Tài liệu ôn tập Học kì I môn Hóa học Lớp 12 năm học 2019- 2020

doc 24 trang Mạnh Hào 26/02/2025 230
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu ôn tập Học kì I môn Hóa học Lớp 12 năm học 2019- 2020", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Tài liệu ôn tập Học kì I môn Hóa học Lớp 12 năm học 2019- 2020

Tài liệu ôn tập Học kì I môn Hóa học Lớp 12 năm học 2019- 2020
TÓM TẮT LÍ THUYẾT HÓA HỌC 12- HỌC KÌ 1
NĂM HỌC 2019 – 2020
Chương 1. ESTE & LIPIT 
A. ESTE
I – KHÁI NIỆM
1. Cấu tạo phân tử của este
Hay: R-COO-R’	
( R, R’ là các gốc hidrocacbon; R có thể là H, R’ khác H)
Khi thay nhóm - OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm -OR’ thì được este. 
2. Gọi tên
Tên este R-COO-R’ = tên gốc hiđrocacbon R’ + tên gốc axit R-COO- (đuôi at)
* TÊN CHẤT VÀ GỐC:
Axit fomic H-COOH
HCOO fomat
Axit axetic CH3-COOH
CH3-COO- axetat
Axit propionic CH3-CH2-COOH
CH3-CH2-COO- propionat
Ancol etylic CH3-CH2-OH
CH3-CH2- etyl
Ancol propylic CH3-CH2-CH2-OH
CH3-CH2-CH2- propyl
Ancol iso propylic CH3-CH(CH3)-OH
CH3-CH(CH3) - iso propyl
CH3-CH(CH3) -CH2- iso butyl
CH3-CH(CH3) -CH2-CH2- iso amyl
C6H5 -phenyl
C6H5-CH2- benzyl
CH2 = CH- vinyl
CH2 = CH – CH2- anlyl
Ancol metylic CH3-OH
CH3- metyl
Glixerol C3H5(OH)3
Etylen glicol C2H4(OH)2
Axit acrylic CH2 = CH – COOH
CH2 = CH – COO- acrylat
Axit metacrylic CH2 = C(CH3) – COOH
CH2 = C(CH3) – COO- metacrylat
CTCT của este đơn chức: R-COO-R’ (R’≠ H)
CTCT chung của este no đơn chức: CnH2nO2 (n ≥ 2)
Tên gọi của một số este.
CTCT
Tên gọi
H-COO-CH3
metyl fomat
CH2=CH-COO-CH3
metyl acrylat
CH3-COO-CH2-CH2-CH3
propyl axetat
II – TÍNH CHẤT VẬT LÍ
- Có nhiệt độ sôi thấp hơn hẳn so với các axit đồng phân hoặc các ancol có cùng khối lượng mol phân tử hoặc có cùng số nguyên tử cacbon. Do giữa các phân tử este không tạo được liên kết hiđro với nhau và liên kết hiđro giữa các phân tử este với nước rất kém.
- Độ tan, nhiệt độ sôi của este < Độ tan, nhiệt độ sôi của ancol < Độ tan, nhiệt độ sôi của axit
III. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
 1. Thuỷ phân trong môi trường axit
R-COO-R’ + H2O R-COOH + R’OH
Đặc điểm của phản ứng: thuận nghịch và xảy ra chậm.
 2. Thuỷ phân trong môi trường bazơ (phản ứng xà phòng hoá)
R-COO-R’ + NaOH R-COONa + R’OH
Đặc điểm của phản ứng: phản ứng chỉ xảy ra 1 chiều.
IV. ĐIỀU CHẾ
 Phương pháp chung: Bằng phản ứng este hoá giữa axit cacboxylic và ancol.
Chú ý: Nhận dạng este:
* Este làm mất màu dd Br2, có khả năng trùng hợp: là este không no, chẳng hạn: CH2=C(CH3)COOCH3.
* Este có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc: HCOOR’
* Thủy phân: este X mạch hở, đơn chức:
	- Sản phẩm có khả năng tham gia phản ứng tráng gương. X có dạng:
	H-COO-R/ hoặc R-COO-CH=CH2, R-COO-CH=CH-R/
	- Hỗn hợp sản phẩm đều có khả năng tham gia phản ứng tráng gương. X có dạng:	
H-COO-CH=CH2, H-COO-CH=CH-R/
	- Sản phẩm có 2 muối. X có dạng:	R-COO-C6H5, R-COO-C6H4-R’.
B. CHẤT BÉO
I – KHÁI NIỆM 
Chất béo là trieste của glixerol với axit béo, gọi chung là triglixerit hay là triaxylglixerol
Axit béo là những axit đơn chức có mạch cacbon dài, không phân nhánh, có thể no hoặc không no (số C chẵn > 11) .
CTCT của một số chất béo: 
CTCT
Tên gọi
C15H31-COOH
axit panmitic
C17H35-COOH
axit stearic
CH3 –(CH2)7 –CH=CH –(CH2)7 –COOH Hay C17H33-COOH
axit oleic
CH3- (CH2)4- CH= CH- CH2- CH= CH-(CH2)7- COOH Hay C17H31-COOH
axit linoleic
VD: C15H31-COO [CH3(CH2)16COO]3C3H5 hay (C17H35-COO)3C3H5: (tristearoylglixerol hay tristearin)
II – TÍNH CHẤT VẬT LÍ
 Ở điều kiện thường: Là chất lỏng hoặc chất rắn.
- R1, R2, R3: Chủ yếu là gốc hiđrocacbon no thì chất béo là chất rắn.
- R1, R2, R3: Chủ yếu là gốc hiđrocacbon không no thì chất béo là chất lỏng.
III. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC 
1. Phản ứng thuỷ phân
(R-COO)3C3H5 + 3 H2O 3 R-COOH + C3H5(OH)3
2. Phản ứng xà phòng hoá
(R-COO)3C3H5 + 3 NaOH 3 R-COONa + C3H5(OH)3
3. Phản ứng cộng hiđro của chất béo lỏng
Chương 2. CACBOHĐRAT 
Cacbohidrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức và thường có CTC : Cn(H2O)m
Cacbohidrat chia làm 3 nhóm chủ yếu : 
+ Monosaccarit : là nhóm không bị thủy phân. 
Vd: glucozơ, fuctozơ
+ Đisaccarit là nhóm mà khi thủy phân mỗi phân tử sinh ra 2 phân tử monosaccarit. 
Vd : saccarozơ (chứa một gốc glucozơ và một gốc fructozơ), mantozơ (chứa 2 gốc glucozơ).
+ Polisaccarit là nhóm mà khi thủy phân đến cùng mỗi phân tử sinh ra nhiều phân tử monosaccarit. 
Vd : tinh bột, xenlulozơ (chứa nhiều gốc glucozơ).
A. GLUCOZƠ
I – TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN VÀ LÍ TÍNH: 
- Chất rắn, tinh thể không màu, dễ tan trong nước, vị ngọt.
- Có hầu hết trong các bộ phận của cây như lá, hoa, rể,.. nhất là trong quả chín.
- Trong máu người có nồng độ glucozơ không đổi khoảng 0,1% .
II - CẤU TẠO: 
- CTPT : C6H12O6: 180 đvc.
- CTCT: CH2OH-CHOH-CHOH-CHOH-CHOH-CH=O hoặc CH2OH[CHOH]4CHO.
 - Glucozơ là hợp chất tạp chức 
 - Trong thực tế glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng: dạng a-glucozơ và b- glucozơ
III - HÓA TÍNH: 
Glucozơ có tính chất andehit và ancol đa chức (poliancol).
1. Tính chất của ancol đa chức
Tác dụng với Cu(OH)2: ở nhiệt độ thường à tạo phức đồng glucozơ (dd màu xanh lam- nhận biết glucozơ)
2. Tính chất của andehit
 a/ Oxi hóa glucozơ bằng dd AgNO3/NH3 (phản ứng tráng bạc) à amoni gluconat và Ag (nhận biết glucozơ) 
HOCH2[CHOH]4CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + 2H2O HOCH2[CHOH]4COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3
(Lưu ý: 1 mol glucozơ tráng bạc à 2 mol Ag)
 b/ Khử glucozơ bằng H2 à sobitol 
HOCH2[CHOH]4CHO + H2 HOCH2[CHOH]4CH2OH
Hay: C5H12O6 + H2 C6H14O6
3. Phản ứng lên men: 
C6H12O6 2 C2H5-OH + 2 CO2
IV. ĐIỀU CHẾ- ỨNG DỤNG
Điều chế: trong công nghiệp
 + Thủy phân tinh bột hoặc Thủy phân xenlulozơ, xt HCl
(C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6
Ứng dụng: làm thuốc tăng lực, tráng gương, ruột phích, 
V - FRUCTOZƠ, đồng phân của glucozơ
 + CTCT mạch hở: CH2OH-CHOH-CHOH-CHOH-CO-CH2OH
 + Tính chất ancol đa chức (phản ứng Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dd xanh lam)
 + Phản ứng với H2 à sobitol 
 Fructozơ glucozơ
 + Trong môi trường bazơ fructozơ chuyển thành glucozơà fructozơ bị oxi hóa bởi AgNO3/NH3.
Lưu ý: Fructozơ không làm mất màu dd Br2, còn Glucozơ làm mất màu dd Br2 do có chứa nhóm 
-CHO.
B. SACCAROZƠ, TINH BỘT, XENLULOZƠ
I. SACCAROZƠ : C12H22O11
* Cấu tạo: 
- Saccarozô là một đisaccarit được cấu tạo từ một gốc glucozơ và một gốc frucrozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi.
- Không có nhóm –CHO nên không có phản ứng tráng bạc và không làm mất màu nước brom.
* Tính chất vật lí: 
- Là một loại đường phổ biến, chất rắn, kết tinh, không màu, không mùi, vị ngọt
* Tính chất hóa học: có tính chất của ancol đa chức và phản ứng thủy phân.
a) Phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ phòng cho dd đồng saccarat màu xanh lam.
b) Phản ứng thủy phân: 
C12H22O11 + H2O C6H12O6 (glucozơ) + C6H12O6 (fructozơ)
II. TINH BỘT: (C6H10O5)n
1. Tính chất vật lí: 
Là chất rắn, ở dạng bột vô định hình, màu trắng, không tan trong nước lạnh.
2. Cấu tạo:
 Tinh bột thuộc loại polisaccarit, phân tử tinh bột gồm nhiều mắt xích -glucozơ liên kết với nhau.
Các mắt xích -glucozơ liên kết với nhau theo hai dạng: 
 - Dạng lò xo không phân nhánh (amilozơ).
 - Dạng lò xo phân nhánh (amilopectin).
Tinh bột (trong các hạt ngũ cốc, các loại củ), mạch tinh bột không kéo dài mà xoắn lại thành hạt có lỗ rỗng
3. Tính chất hóa học:
a) Phản ứng thủy phân: thành glucozơ
 (C6H10O5)n + nH2O n C6H12O6 
b) Phản ứng màu với iot: tạo hợp chất có màu xanh tím dùng để nhận biết iot hoặc tinh bột.
III. XENLULOZƠ: (C6H10O5)n
1. Tính chất vật lí:
- Xenlulozơ là chất rắn dạng sợi, màu trắng, không tan trong nước và nhiều dung môi hữu cơ, nhưng tan trong nước Svayde (dd thu được khi hòa tan Cu(OH)2 trong NH3).
- Bông nõn có gần 98% xenlulozơ.
2. Cấu tạo:
- Xenlulozơ là một polisaccarit, phân tử gồm nhiều gốc β-glucozơ liên kết với nhau.
 - CT : (C6H10O5)n hay [C6H7O2(OH)3]n có cấu tạo mạch không phân nhánh.
3. Tính chất hóa học: 
a) Phản ứng thủy phân: (C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6 (glucozơ).
b) Phản ứng với axit nitric
 [C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3(ñaëc) [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O
- Xenlulozơ trinitrat rất dễ cháy và nổ mạnh không sinh ra khói nên được dùng làm thuốc súng không khói.
- Xenlulozơ là nguyên liệu sản xuất tơ nhân tạo như tơ visco, tơ axetat.
CHƯƠNG 3: AMIN - AMINOAXIT – PROTEIN 
A. AMIN
1/ Khái niệm: Khi thay thế nguyên tử H trong phân tử NH3 bằng gốc Hiđrocacbon ta thu được amin.
Vd: NH3, CH3NH2, C6H5NH2, CH3-NH-CH3
xiclohexylamin
2/ Phân loại: theo hai cách
a. Theo gốc hiđrocacbon: amin béo:CH3NH2, C2H5NH2. và Amin thơm: C6H5NH2, 
b. Theo bậc amin:
 Amin bậc 1: R-NH2 , 
Amin bậc 2: R-NH-R1 , 
Amin bậc 3: 
3/ Đồng phân:Amin thường có đồng phân về mạch cacbon, vị trí của nhóm chức, bậc amin.
Công thức
Đồng phân
Bậc 1
Bậc 2
Bậc 3
C2H7N
2
1
1
0
C3H9N
4
2
1
1
C4H11N
8
4
3
1
4/ Danh pháp: 
a. Tên gốc chức: Tên gốc H-C tương ứng + amin
b. Tên thay thế: Tên H-C + vị trí nhóm chức+ amin
Nếu mạch có nhánh gọi tên nhánh trước.
Tên gọi của một số amin.
CTCT
Tên gốc – chức
Tên thay thế
CH3NH2
Etylamin
Etanamin
CH3CH2CH2 NH2
Propylamin
propan-1-amin
(CH3)3N
Trimetylamin
N,N-đimetylmetanmin
CH3[CH2]3 NH2
Butylamin
butan-1-amin
C2H5NHC2H5
Đietylamin
N-etyletanmin
C6H5NH2
Phenylamin
Benzenamin
H2N[CH2]6NH2
Hexametylenđiamin
Hexan-1,6-điamin
5. Tính chất vật lý
Amin có phân tử khối nhỏ metyl amin, etyl amin là chất khí, mùi khai, tan nhiều trong nước
Phân tử khối càng tăng thì:-Nhiệt độ sôi tăng dần và độ tan trong nước giảm dần.
6. Tính chất hóa học:
 a. Tính bazơ:
- Các amin mạch hở tan nhiều trong nước và dd làm quỳ tím hóa xanh (làm hồng phenolphtalein ) .
- Anilin và các amin thơm khác không làm đổi màu quì tím.
- Tác dụng với axít: CH3NH2 + HCl CH3NH3Cl
 C6H5NH2 + HCl C6H5NH3Cl
So sánh lực bazơ : 
- Nhóm đẩy electron sẽ làm tăng mật độ electron của nguyên tử nitơ (dễ hút H+) nên tính bazơ tăng.
	Nhóm đẩy e: (CH3)3C- > (CH3)2CH- > C2H5- > CH3-
- Nhóm hút electron sẽ làm giảm mật độ electron của nguyên tử nitơ (khó hút H+) nên tính bazơ giảm.
	Nhóm hút e: CN- > F- > Cl- > Br- > I- > CH3O- > C6H5- > CH2=CH-
b. Phản ứng thế ở nhân thơm của anilin 
Phản ứng này dùng để nhận biết anilin
*Chú ý : 
- Amin no đơn chức : CnH2n+3N và Amin no đơn chức, bậc 1 : CnH2n+1NH2 
- phản ứng với amin = 
B. AMINO AXIT
1. Khái niệm: Amino axit là loại hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino
 (-NH2) và nhóm cacboxyl (-COOH). 
- Tên amino axit là: Tên axit tương ứng có thêm tiếp đầu ngữ amino và chữ cái Hy Lạp a, b, hoặc vị trí chứa nhóm NH2.
Tên gọi của một số amino axit.
Công thức
Tên thay thế
Tên bán hệ thống
Tên thường
Ký hiệu
H2N-CH2-COOH
Axit aminoetanoic
Axit aminoaxetic
Glyxin
Gly
CH3-CH(NH2)-COOH
Axit 2-aminopropanoic
Axit α –aminopropionic
Alanin
Ala
(CH3)2CH-CH(NH2)-COOH
Axit 2-amino-3-metylbutanoic
Axit α – aminoisovaleric
Valin
Val
H2N- (CH2)4-CH(NH2)-COOH
Axit 2,6-điaminohexanoic
Axit α,ε – điaminocaproic
Lysin
Lys
HOOC-CH(NH2)-CH2-CH2-COOH
Axit 2-aminopentanđioic
Axit α - aminoglutaric
Axit glutamic
Glu
2. Cấu tạo phân tử:
- Phân tử amino axit có nhóm cacboxyl (-COOH) thể hiện tính axit và nhóm amino (-NH2) thể hiện tính bazơ
- Ở điều kiện thường chúng là chất rắn kết tinh, dễ tan trong nước và có nhiệt độ nóng chảy cao
3. Tính chất hóa học:
a/ Tính chất lưỡng tính: amino axit phản ứng với axit vô cơ mạnh và bazơ mạnh
VD: HOOC-CH2-NH2 + HCl à HOOC-CH2-NH3Cl
 H2N-CH2-COOH + HCl à H2N-CH2-COONa + H2O
b/ Tính axit-bazơ của dung dịch amino axit: (H2N)xR(COOH)y
+ Nếu x = y à pH = 7 à quỳ tím không đổi màu.
+ Nếu x > y à pH > 7 à quỳ tím chuyển màu xanh.
+ Nếu x < y à pH < 7 à quỳ tím chuyển màu hồng.
c/ Phản ứng riêng của nhóm -COOH: phản ứng este hóa.
H2N-CH2-COOH + CH3OH H2N-CH2-COO-CH3 + H2O. (xúc tác khí HCl)
d/ Phản ứng trùng ngưng:
nH2N-[CH2]5-COOH (-HN-[CH2]5-CO-)n + nH2O
 axit e-aminocaproic policaproamit
Lưu ý: các axit có gốc amino gắn ở vị trí a, b, g không cho phản ứng trùng ngưng 
- Amino axit dùng làm nguyên liệu điều chế tơ nilon.
C. PEPTIT VÀ PROTEIN 
I/Peptit
1/ khái niệm
-Peptit là loại hợp chất chứa từ 2 đến 50 gốc -amino axit liên kết với nhau bởi các liên kết peptit.
- Những phân tử peptit chứa 2, 3, 4, gốc -amino axit được gọi là đi-, tri-, tetrapeptit 
(hay oligo peptit)
- Những phân tử peptit chứa trên 10 gốc -amino axit được gọi là polipeptit. 
Vd: hai đipeptit từ alanin và glyxin là : Ala –Gly và Gly-Ala .
2/ Tính chất hoá học 
a)Phản ứng thuỷ phân
peptit có thể bị thủy phân hoàn toàn thành các -amino axit nhờ xúc tác : axit hoặc bazơ:
Peptit có thể bị thủy phân không hoàn toàn thành các peptit ngắn hơn.
b)Phản ứng màu biure
Trong môi trường kiềm , peptit phản ứng với Cu(OH)2 cho hợp chất màu tím.
II/PROTEIN
1/Khái niệm
Protein là những polipeptit cao phân tử có phân tử khối từ vài chục nghìn đến vài triệu 
-protein đơn giản Vd:abumin, fibroin của tơ tằm , 
-protein phức tạp Vd:nucleoprotein, lipoprotein chứa chất béo 
2/ Cấu tạo phân tử
Phân tử protein được cấu tạo bởi nhiều gốc nối với nhau bằng liên kết peptit
 (- NH - CH- CO-)n n > 50
 Ri 
3/ Tính chất : protein có phản ứng thủy phân và phản ứng màu biure với Cu(OH)2š màu tím 
CHƯƠNG 4: POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME 
A. ĐẠI CƯƠNG VỀ POLIME.
1. Khái niệm: 
Polime là những hợp chất có phân tử khối rất lớn do nhiều đơn vị cơ sở (gọi là mắt xích) liên kết với nhau tạo nên.
2. Phân loại :
*Theo nguồn gốc : polime thiên nhiên, polime tổng hợp, polime bán tổng hợp.
*Theo cách tổng hợp : polime trùng hợp, polime trùng ngưng.
3. Tính chất vật lí:
- Polime hầu hết là chất rắn, không bay hơi, nhiệt độ nóng chảy không xác định.
-Chất nhiệt dẻo : polime nóng chảy, để nguội thành rắn .
-Chất nhiệt rắn : polime không nóng chảy, mà bị phân hủy .
B. VẬT LIỆU POLIME
I. Chất dẻo: 
1. Khái niệm:
- Chất dẻo là những chất liệu polime có tính dẻo.
- Vật liệu com pozit là vật liệu hỗn hợp gồm ít nhất 2 thành phần phân tán vào nhau mà không hoà tan vào nhau. 
- Thành phần vật liệu com pozit: Chất nền, chất độn, sợi bột (silicat), bột nhẹ (CaCO3 )
2. Một số polime dùng làm chất dẻo: 
a/ Polietilen: (P.E) 
nCH2= CH2 (-CH2-CH2-)n
b/ poli (vinylclorua) (PVC) 
d/ poli (phenol-fomandehit) (P.P.F)
II. Tơ: 
1. Khái niệm 
Tơ là những vật liệu polime hình sợi dài và mảnh, độ bền nhất định. 
2. Phân loại: có 2 loại 
- Tơ tự nhiên: Len, tơ tằm, bông 
- Tơ hoá học:
+ Tơ tổng hợp: chế tạo từ polime tổng hợp: tơ poliamit, tơ vinylic 
+ Tơ bán tổng hợp: (tơ nhân tạo): chế tạo từ polime thiên nhiên như tơ visco, tơ axetat. 
3. Một số loại tơ tổng hợp thường gặp: 
a/ Tơ nilon-6.6: 
- Tính chất: Tơ nilon-6,6 dai, bền, mềm mại, óng mượt, ít thấm nước, giặt mau khô nhưng kém bền với nhiệt, với axit và kiềm.
 - Ứng dụng: Dệt vải may mặc, vải lót săm lốp xe, dệt bít tất, bện làm dây cáp, dây dù, đan lưới,
 b/ Tơ nitron (olon):
- Tính chất: Dai, bền với nhiệt và giữ nhiệt tốt.
- Ứng dụng: Dệt vải, may quần áo ấm, bện len đan áo rét.
Một số loại tơ :
Tơ lapsan
Tơ capron
III. Cao su: 
1. Khái niệm: 
Cao su là vật liệu polime có tính đàn hồi. 
2. Phân loại: 
Có 2 loại: cao su thiên nhiên và cao su tổng hợp 
a/ Cao su thiên nhiên: lấy từ mủ cây cao su 
- Cấu tạo: là polime của isopren. 
b/ Cao su tổng hợp: 
+ Cao su buna: 
+ Cao su buna-S: 
+ Cao su buna-N: 
CHƯƠNG 5: ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI 
I.Vị trí của kim loại trong BTH - Cấu tạo của kim loại:
1.Vị trí:
- Nhóm IẠ(trừ H),IIA, IIIA (trừ B) và một phần các nhóm VIA, VA, VIA.
- Toàn bộ IB đến VIIIB
- Họ Lantan và Actini xếp 2 hàng cuối bảng.
2.Cấu tạo:
- Hầu hết các nguyên tử kim loại đều có 1e,2e,3e ở lớp ngoài cùng.Các nguyên tử của nguyên tố kim loại có bán kính lớn, năng lượng ion hóa nhỏ.
- Các nguyên tử kim loại liên kết với nhau bằng liên kết kim loại( Liên kết kim loại được hình thành do lực hút giữa các nguyên tử hoặc ion kim loại với các electron tự do trong kim loại)
- Có 3 loại mạng tinh thể kim loại phổ biến: 
+Mạng tinh thể lục phương: Be, Mg,.. ( độ đặc khít 74%)
+Mạng tinh thể lập phương tâm diện: Ca, Sr, Al, Feγ, Cu,.. ( độ đặc khít 74%)
+Mạng tinh thể lập phương tâm khối : KLK + Ba, Cr, Feα,.. ( độ đặc khít 68%)34
II.Tính chất vật lí chung của kim loại:
- Tính chất vật lí chung: dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, có ánh kim (chủ yếu do các electron tự do trong kim loại gây ra) 
- Kim loại dẻo nhất là Au.
- Kim loại dẫn điện tốt nhất là Ag
- Ở nhiệt độ càng cao tính dẫn điện của kim loai càng giảm.
- Thường các kim loại dẫn điện tốt thì dẫn nhiệt tốt.
- Tính chất vật lí riêng: tỉ khối, nhiệt độ nóng chảy, tính cứng ( phụ thuộc vào độ bền của liên kết kim loại, nguyên tử khối, kiểu mạng tinh thể,.. của kim loại )
- Khối lượng riêng: Nhỏ nhất: Li (0,5g/cm3); lớn nhất Os (22,6g/cm3).
 - Nhiệt độ nóng chảy: Thấp nhất: Hg (−390C); cao nhất W (34100C).
- Tính cứng: Kim loại mềm nhất là K, Rb, Cs (dùng dao cắt được) và cứng nhất là Cr (có thể cắt được kính).
III.Tính chất hóa học chung:
Tính khử (dễ bị oxi hóa): M Mn+ + ne
1.Tác dụng với phi kim: Hầu hết các kim loại có thể khử được phi kim thành ion âm:
VD: 
2Na + Cl2 2NaCl , 
2Fe + 3Cl2 2FeCl3 
 Fe + 3I2 FeI2, 
4Al +3 O2 2Al2O3
Fe + S FeS , 
Hg + S HgS
2.Tác dụng với axit:
- Axit HCl, H2SO4loãng : Kim loại đứng trước H trong dãy điện hóa sẽ khử được H+ thành H2, Kim loại về mức oxi hóa thấp.
VD: Fe + 2HCl FeCl2 +H2 
Zn + H2SO4loãng ZnSO4 + H2 
- Axit H2SO4đặc, HNO3: Phản ứng hầu hết các kim loại ( trừ Au, Pt) đều có thể khử được , về các sản phẩm có mức oxi hóa thấp hơn ( NO2, NO, N2O, N2, NH4NO3, SO2, S, H2S)
* Chú ý: - Al, Cr, Fe sẽ bị thụ động hóa đối với HNO3 đặc nguội, H2SO4 đặc nguội 
- Fe, Cr bị oxi hóa đến Fe3+, Cr3+
VD:+ 2đặc SO4 + + 2H2O 
+ 6đặc nóng + 3+ 3H2O
3.Tác dụng với nước:
- Ở điều kiện thường: Những kim loại có tính khử mạnh như Li, Na, K Ca, Sr, Ba khử được nước 
VD: Na + H2O NaOH + ½ H2
Mg phản ứng rất chậm, Al không phản ứng.
- Ở nhiệt độ cao: Ngoài các kim loại mạnh, các kim loại có tính khử trung bình như: Zn, Fe khử được nước tạo oxit kim loại và khí hiđro.
VD: Mg + H2O MgO + H2 
2Fe + 3H2O Fe3O4 + 3H2
4.Tác dụng với dung dịch muối: 
- Kim loại có tính khử mạnh (không tác dụng với H2O ở điều kiện thường) khử được cation của kim loại có tính khử yếu hơn trong ung dịch muối thành kim loại tự do.
VD: Fe + CuSO4 Cu + FeSO4
- Kim loại tác dụng với H2O ở điều kiện thường thì phản ứng với dd muối theo 2 giai đoạn.
IV. Dãy điện hoá của kim loại
1/ Cặp oxi hoá – khử của kim loại: Mn+/M
2/ Dãy điện hoá của kim loại 
3/ Ý nghĩa dãy điện hoá của kim loại 
Tổng quát: Giả sử có 2 cặp oxi hoá – khử : Xx+/X và Yy+/Y (cặp Xx+/X đứng trước cặp Yy+/Y)
Theo quy tắc a: 
 Phương trình phản ứng: X + Yy+ ® Xx+ + Y
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO	ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I - NĂM HỌC 2016 - 2017
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG	 MÔN: HÓA HỌC- LỚP 12
 	Thời gian: 45 phút, không kể thời gian phát đề
 	Mã đề 361
Câu 1: Chất hữu cơ X có dạng H2N-R-COOR’, % khối lượng của N là 15,73%. Cho mg X phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH, toàn bộ lượng ancol sinh ra tác dụng hết với CuO đun nóng được andehit Y (ancol chỉ bị oxi hóa thành andehit). Cho toàn bộ lượng Y tác dụng với lượng dư AgNO3/NH3 đun nóng, thu được 12,96g Ag. Giá trị m là
 A. 4,45.	B. 2,67.	C. 3,56.	D. 5,34.
Câu 2: X là hợp chất hữu cơ chứa C, H và O có tỉ khối so với oxi bằng 2,75. X mạch hở, tác dụng với dung dịch NaOH và tham gia phản ứng tráng bạc. Số CTCT phù hợp với X là 
 A. 5.	B. 4.	С. 3.	D. 2.
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 4,2g este đơn chức X thu được 6,16g CO2 và 2,52g nước. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
 A. CH3COOCH3. В. CH3COOC2H5. C. HCOOCH3. D. HCOOC2H5.
Сâu 4: Thủy phân hoàn toàn 62,5g dung dịch saccarozơ 17,1% có vài giọt dung dịch H2SO4 loãng, thu được dung dịch X. thêm NaHCO3 vào dung dịch X đến khi ngừng thoát khí rồi cho tiếp dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, số gam bạc thu được là
 A. 3,375	B. 6,75	C. 11,25	D.13,5
Сâu5: Trong các loại tơ: nilon-6 (1), nitron (2), xenlulozo axetat (3), visco (4); các loại tơ tổng hợp là
 A. (3), (4)	B.(1), (4)	C. (1), (2)	D. (2), (3)
Câu 6: Nhận xét nào sau đây không đúng?
 A. Protein có phản ứng màu biure với Cu(OH)2.	
 B. Peptit có thể bị thủy phân trong môi trường axit và bazơ.
 C. Dung dịch glyxxin làm quỳ tím hóa đỏ.
 D. Liên kết peptit là liên kết –CO-NH- tạo thành giữa 2 đơn vị α-amino axit.
Câu 7: Anilin không phản ứng với dung dịch nào sau đây?
 A. Nước brom.	В. H2SO4.	C. HCl.	D. NaOH.
Câu 8: Phát biểu nào sau đây đúng?
 A.Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit đều là phản ứng một chiều. 
 B. Các este đều phản ứng với dung dịch NaOH khi đun nóng.
 C.Các este có phân tử khối nhỏ thì dễ tan trong nước.	
 D. Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit đều là phản ứng thuận nghịch.
Câu 9: Phát biểu nào sau đây không đúng?
 A. Dầu ăn và dầu bôi trơn máy đều là chất béo	
 B. Chất béo chứa các gốc axit béo không no ở trạng thái lỏng.	
 C. Chất béo là loại hợp chất trieste.
 D. Chất béo không tan trong nước.
Câu 10: Tiến hành trùng hợp 20,8g stiren. Hỗn hợp thu được sau phản ứng tác dụng vừa đủ với 500 ml dung dịch Br2 0,3M. Phần trăm khối lượng stiren tham gia phản ứng trùng hợp là 
 A. 25%	B. 60%	C. 50%	D. 75%
Câu 11: Cho sơ đồ chuyển hóa: Xenlulozo X Y axit axetic. X và Y lần lượt là
 А. saccarozo và glucozo	 	B.glucozo và etyl axetat
 C. ancol etylic và andehit axetic	 D. glucozo và ancol etylic
Câu 12: Chất nào sau đây thuộc loại polisaccarit?
 A. Tinh bột	B. Fructozo 	C. Glucozo D. Saccarozo
Câu 13: Thuốc thử dùng để phân biệt tripeptit và dipeptit là
 A. dung dịch NaCl.	B. dung dịch NaOH.	C. Cu(OH)2 D. dung dịch HCl.
Câu 14: Cation R+ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 2p6. R là
 A. Na	B. F	C. K 	D. Ca
Câu 15: Công thức phân tử của amin đơn chức chứa 19,718% N về khối lượng là
 A. C4H11N.	B. C4H9N.	C. C3H9N.	D. C3H7N.
Câu 16: Tên thay thế của CH3CH2CH2NH2 là
 A. propan-1-amin	B. propylamin	C. propyl-1-amin D. pro-1-ylamin
Câu 17: Phát biểu nào sau đây không đúng?
 A. Các polime đều có cấu trúc mạch không nhánh.
 B. Đa số các polime không tan trong các dung môi thông thường.
 C. Polime không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
 D. Hầu hết các polime đều là chất rắn không bay hơi.
Câu 18: Không thể phân biệt etyl axetat và axit axetic bằng hóa chất nào sau đây?
 A. Mg(OH)2.	B. Quỳ tím.	C. CaCO3.	D. NaOH.
Câu 19: Vinyl axetat có công thức cấu tạo thu gọn là
 A. CH3COOCH2CH=CH2.	 B.CH3CH2COO-CH=CH2.	
C. CH2=CHCOOCH3.	 D. CH3COO-CH=CH2.
Câu 20: Phát biểu nào sau đây không đúng?
 A. Xenlulozo là nguyên liệu để sản xuất saccarozo.	
 B. Glucozo được dùng trong công nghiệp sản xuất saccarozo.
 C. Saccarozo được dùng trong công nghiệp tráng gương.
 D. Tinh bột được dùng trong công nghiệp sản xuất bánh kẹo.
Câu 21: Polime nào sau đây được điều chế trực tiếp bằng phản ứng trùng hợp?
 A. Polisaccarorit	B. Nilon-6,6	C. Protein D. Poli(vinyl clorrua)
Câu 22: Yếu tố nào sau đây là nguyên nhân chủ yếu tạo ra tính dẫn điện, dẫn nhiệt, dẻo, ánh kim của kim loại?
 A. Các e tự do trong mạng tinh thể kim loại.	B.Cấu tạo mạng tinh thể kim loại.
 C. Bán kính nguyên tử kim loại	 D. Khối lượng riêng của kim loại.
Câu 23: Dãy gồm các dung dịch đều tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là
 A. glucozo, glixerol, axit axetic	B.glucozo, metyl amin, natri axetat
 C. glucozo, glixerol, ancol etylic	D. glucozo, glixerol, natri axetat
Câu 24: Dãy gồm các chất đều tác dụng với AgNO3/NH3 là
 A. glucozo, glixerol, fructozo, axit fomic B.fructozo, etyl fomat, glixerol, anđehit axetic
 C. glucozo, fructozo, axit fomic, anđehit axetic D. glucozo, fructozo, etyl fomat, saccarozo
Câu 25: Cho 11 g hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức mạch hở tác dụng hết với 200g dung dịch KOH 5,6% đun nóng, chưng cất dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp Y gồm 2 ancol đồng đẳng kế tiếp, cô cạn phần dung dịch còn lại được mg chất rắn khan. Cho Y vào bình Na dư thì khối lượng bình tăng 5,35g và có 1,68 lit khí thoát ra (đktc). Biết 16,5g X làm mất màu tối đa dung dịch chứa ag brom. Giá trị gần đúng nhất của (m+a) là
 A. 28,7	B. 40.	C. 52,7	D. 32,4
Câu 26: Chất nào sau đây có tính lưỡng tính?
 A. H2NCH2COONa.	B. H2NCH2COOH. C. H2NCH2COOCH3. D. CH3CH2NH2.
Сâu27: Kim loại nào sau đây tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường?
 A. Na	В. Be	C. Fe	D. Zn
Câu 28: Cho glucozo lên men thành ancol etylic, hấp thụ toàn bộ lượng CO2 sinh ra trong quá trình lên men bằng dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 20g kết tủa. Nếu các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì khối lượng glucozo cần dùng là 
 A. 1,8g	B.18g	C. 36g	D. 3,6g
Câu 29: Cho 5,6g Fe vào 200 ml dung dịch AgNO3 1,2M đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Số gam chất rắn thu được là
 A. 12,96	B.25,92	C. 21,6	D. 10,8
Câu 30: Trong các chất: saccarozo, tinh bột, glucozo, fructozo; số chất có thể tham gia phản ứng thủy phân là
 A. 1	B.4	С. 3	D. 2
---------------------Hết----------------------
Chú ý: Học sinh được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố và máy tính cá nhân đơn giản theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố 
H=1; N=14; O=16; C=12; S= 32; Cl=35,5; Br=80; Na=23; K=39; Al=27; Ca=40; Cu=64; Fe=56; Mg=24; Zn=65; Ag=108; Ba=137
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO	ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I - NĂM HỌC 2017 – 2018
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG MÔN: HÓA HỌC- LỚP 12
 	Thời gian: 45 phút, không kể thời gian phát đề
 	Mã đề 362 
Câu 1: Polime nào sau đây là polime thiên nhiên?
A. Polietilen.	B. Cao su isopren.	C. Tơ tằm.	D. Nilon-6,6.
Câu 2: Cho các dung dịch: glucozo, fructozo, saccarozo, hồ tinh bột. Số dung dịch hòa tan được Cu(OH)2 là
A. 1.	B. 3.	C.2.	D. 4.
Câu 3: Chất X có các đặc điểm sau: phân tử có nhiều nhóm OH, vị ngọt, hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường, không làm mất màu nước brom. X là
A. Glucozo.	B. tinh bột.	C. xenlulozo.	D. saccarozo.
Câu 4: Loại vật liệu nào sau đây có chứa nguyên tố nito?
A. Cao su buna.	B. Poli (vinyl clorua)	C. Tơ visco. 	D. Tơ nilon-6.
Câu 5: Polime X tạo thành từ sản phẩm của phản ứng đồng trùng hợp stiren và buta-1,3-dien. X là
A. Polistiren.	B. polibutadien.	C. cao su buna-N.	D. cao su buna-S.
Câu 6: Cho vào ống nghiệm 4ml dung dịch lòng trắng trứng, 1 ml dung dịch NaOH 10% và vài giọt dung dịch CuSO4 2% lắc nhẹ thì xuất hiện
A. kết tủa màu vàng.	B. dung dịch không màu.	
C. hợp chất màu tím	D. dung dịch màu xanh lam.
Câu 7: Nhận định nào sau đây đúng?
A. Trùng ngưng 3 phân tử amino axit thu được tripeptit.
B. Thủy phân tripeptit thu được 3 amino axit khác nhau.
C. Thủy phân hoàn toàn peptit thu được amino axit.
D. Các protein dễ tan trong nước.
Câu 8: Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím hóa hồng?
A. H2NCH2COOH.	B. H2N(CH2)4CH(NH2)COOH.	
C. HOOC(CH2)2CH(NH2)COOH.	D. H2NCH(CH3)COOH.
Câu 9: Este X được tạo thành từ axit axetic và ancol metylic có công thức phân tử là
A. C4H8O2.	B. C4H10O2.	C. C2H4O2.	D. C3H6O2. 
Câu 10: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Mỡ động vật chủ yếu cấu thành từ các gốc axit béo chưa no.
B. Dầu mỡ sau khi rán có thể được dùng để tái chế thành nhiên liệu.
C. Chất béo tan tốt trong nước và trong dung dịch axit clohidric.
D. Hidro hóa dầu thực vật lỏng thu được mỡ động vật rắn.
Câu 11: Chất nào sau đây không có phản ứng thủy phân?
A. Fructozo.	B. Triolein.	C. Saccarozo.	D. Xenlulozo.
Câu 12: Nhận định nào sau đây là đúng?
A. Các amin đều phản ứng với dung dịch HCl.	B. Các amin đều tan tốt trong nước.
C. Số nguyên tử H của amin đơn chức là số chẵn.	D. Các amin đều làm quỳ tím hóa xanh.
Câu 13: Amin nào sau đây là amin bậc ba?
A. (C6H5)2NH.	B. (CH3)2CHNH2.	C. (CH3)3N.	D. (CH3)3CNH2.
Câu 14: Chất nào sau đây thuộc disaccarit?
A. Tinh bột. 	B. Fructozo.	C. Saccarozo.	D. Glucozo.
Câu 15: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Chất béo có nhiều ứng dụng trong đời sống.
B. Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit gọi là phản ứng xà phòng hóa.
C. Chất béo là hợp chất thuộc loại trieste.
D. Phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm là phản ứng một chiều.
Câu 16: Số đồng phân este có công thức phân tử C4H8O2 là
A. 3.	B. 6. 	C. 4.	D. 5.
Câu 17: Cho các polime: poliisopren, tinh bột, xenlulozo, cao su lưu hóa. Số polime có cấu trúc mạng không gian là
A. 1.	B. 2.	C. 3.	D. 4.
Câu 18. Thí nghiệm nào sau đây không tạo ra hỗn hợp đồng nhất?
A. Ngâm một mẫu nhỏ poli (vinyl clorua) trong dung dịch HCl.
B. Cho glyxin vào dung dịch NaOH.
C. Cho anilin lỏng vào dung dịch HCl dư.
D. Ngâm một mẫu nhỏ polibutadien trong benzen dư.
Câu 19:Thủy phân đến cùng protein thu được
A. glucozo.	B. amino axit.	C. axit béo.	D. chất béo.
Câu 20: Dung dịch đường dùng để tiêm hoặc truyền vào tĩnh mạch cho bệnh nhân là
A. glucozo.	B. fructozo.	C. amilozo.	D. saccarozo.
Câu 21: Hai kim loại X, Y và dung dịch muối tương ứng có các phản ứng hóa học theo sơ đồ sau: 
(1) X + 2Y3+ → X2+ + 2Y2+ và (2) Y + X2+ → Y2+ + X. Kết luận nào sau đây đúng?
A. Y2+ có tính oxi hóa mạnh hơn X2+.	B. X khử được ion Y2+. 	
C. Y3+ có tính oxi hóa mạnh hơn X2+.	D. X có tính khử mạnh hơn Y.
Câu 22: Cho các chất sau: NH3, CH3CH2NH2, C6H5NH2, H2NCH2COOH. Chất có lực bazo mạnh nhất là
A. C6H5NH2.	B. CH3CH2NH2.	C. H2NCH2COOH.	D. NH3.
Câu 23:Nhận định nào sau đây về amino axit là không đúng?
A. Tương đối dễ tan trong nước.	B. Có tính chất lương tính.	
C. Ở điều kiện thường là chất rắn.	D. Dễ bay hơi.
Câu 24: Tráng bạc hoàn toàn m gam glucozo thu được 43,2 gam Ag. Nếu lên men rượu hoàn toàn m gam glucozo rồi cho toàn bộ khí CO2 tạo thành vào nước vôi trong dư thì lượng kết tủa thu được là
A. 20 gam.	B. 40 gam.	C. 80 gam.	D. 60 gam.
Câu 25: Hỗn hợp X gồm alanin và axit glutamic. Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch Y chứa (m + 30,8) gam muối. Mặc khác, m gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl, thu được dung dịch Z chứa (m + 36,5) gam muối. Giá trị của m là
A. 165,6.	B. 123,8.	C. 171,0.	D. 112,2.
Câu 26: Cho 0,2 mol amino axit X (có dạng H2NRCOOH) phản ứng vừa đủ với NaOH thu được 22,2 gam muối khan. Phân tử khối của X là
A. 89.	B. 75.	C. 117.	D. 146.
Câu 27: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Mg và MgO (tỉ lệ mol tương ứng 3:2) cần dùng vừa đủ 400 ml dung dịch chứa 2 axit HCl 0,6M và H2SO4 0,45M. Giá trị của m là
A. 7,68.	B. 10,08.	C. 9,12.	D. 11,52.
Câu 28: Xà phòng hóa hoàn toàn m gam chất béo trung tính bằng dung dịch KOH thu được 18,77 gam muối. Nếu thay dung dịch KOH bằng dung dịch NaOH thì chỉ thu được 17,81 gam muối. Giá trị của m là
A. 18,36.	B. 17,25.	C. 17,65.	D. 36,58.
Câu 29: Cho hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ đơn chức phản ứng vừa đủ với 500 ml dung dịch KOH 1M, thu được hỗn hợp gồm hai muối của 2 axit cacboxylic và một ancol Y. Toàn bộ lượng Y tác dụng với Na dư, thu được 3,36 lit H2 (đktc). X gồm
A. 1 este và 1 ancol.	B. 2 este.	C. 1 axit và 1 ancol.	D. 1 axit và 1 este.
Câu 30: Thủy phân hoàn toàn peptit X mạch hở chỉ thu được glyxin. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X thu được 12,6 gam nước. Số nguyên tử oxi trong phân tử X là
A. 5.	B. 2.	C. 3.	D. 4.
---------------------Hết----------------------
Chú ý: Học sinh được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố và máy tính cá nhân đơn giản theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố 
H=1; N=14; O=16; C=12; S= 32; Cl=35,5; Br=80; Na=23; K=39; Al=27; Ca=40; Cu=64; Fe=56; Mg=24; Zn=65; Ag=108; Ba=137
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
KIỂM TRA HỌC KỲ I - Năm học 2018 – 2019
Môn: Hóa học - Lớp 12 THPT
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
Mã đề 332
Câu 1: Polime nào sau đây thuộc loại polime thiên nhiên?
A. Poli (vinyl clorua).
B. Tơ nitron.
C. Tơ tằm.
D. Tơ nilon -6,6.
Câu 2: Tên thay thế của axit α-aminopropionic là
A. axit 3–aminopropanoic.
B. axit 3–aminopropionic.
C. axit 2–aminopropionic.
D. axit 2–aminopropanoic.
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn m gam trilinolein cần dùng 15,7 mol O2, thu được CO2 và H2O. Giá trị m là
A. 175,6.
B. 131,7.
C. 166,5.
D. 219,5.
Câu 4: Cho Fe lần lượt tác dụng với lượng dư các dung dịch: HCl, AgNO3, Cu(NO3)2, HNO3 loãng, H2SO4 đặc nóng, NaOH. Số trường hợp tạo muối sắt (III) là
A. 6.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 5: Thực hiện phản ứng este hóa giữa axit acrylic với ancol metylic có mặt H2SO4 đặc làm xúc tác, thu được este X có công thức cấu tạo thu gọn là
A. CH3COOC2H5.
B. C2H5COOCH=CH2.
C. CH2=CHCOOC2H5.
D. CH2=CHCOOCH3.
Câu 6: Trong dãy chất saccarozơ, etyl axetat, ancol etylic, tripanmitin và Ala-Gly, số chất phản ứng với dung dịch NaOH đun nóng là
A. 3.
B. 2.
C. 4.
D. 5.
Câu 7: Khối lượng glucozơ cần dùng để tạo ra 1,82 kg sobitol với hiệu suất phản ứng 70% có giá trị gần nhất là
A. 1,82 kg.
B. 1,80 kg.
C. 2,6 kg.
D. 1,44 kg.
Câu 8: Este no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử chung là
A. CnH2nO2 (n ≥ 2).
B. CnH2n+2O2 (n ≥ 2).
C. CnH2n-2O2 (n ≥ 3).
D. CnH2n-2O2 (n ≥ 2).
Câu 9: Kim loại cứng nhất là
A. Os.
B. Cr.
C. Fe.
D. W.
Câu 10: Cho các protein sau: fibroin, hemoglobin, anbumin. Số protein có thể tan trong nước là
A. 3.
B. 0.
C. 1.
D. 2.
Câu 11: Cho các dung dịch riêng biệt: anilin, glyxin, axit glutamic, lysin, valin, alanin. Số dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ là
A. 2.
B. 4.
C. 1.
D. 3.
Câu 12: Cacbohiđrat không bị thuỷ phân trong môi trường axit là
A. tinh bột.
B. xenlulozơ.
C. glucozơ.
D. saccarozơ.
Câu 13: Cặp chất nào sau đây không là đồng phân của nhau?
A. Etyl axetat và metyl propionat.
B. Saccarozơ và mantozơ.
C. Tinh bột và xenlulozơ.
D. Metyl axetat và etyl fomat.
Câu 14: Dãy gồm các kim loại và ion được xếp theo chiều tính khử tăng dần là
A. Cu, Fe2+, Mg.
B. Mg, Cu, Fe2+.
C. Mg, Fe2+, Cu.
D. Fe2+, Cu, Mg.
Câu 15: X là kim loại tác dụng được với lưu huỳnh ở điều kiện thường, X còn được sử dụng chế tạo nhiệt kế. Kim loại X là
A. Mg.
B. Hg.
C. Ag.
D. Al.
Câu 16: Khi thủy phân hoàn toàn tristearin trong môi trường kiềm, thu được sản phẩm là
A. C17H35COONa và glixerol.
B. C15H31COOH và glixerol.
C. C17H35COOH và glixerol.
D. C15H31COONa và glixerol
Câu 17: Số liên kết peptit trong phân tử Ala-Gly-Ala-Val-Glu là
A. 1.
B. 4.
C. 2.
D. 3.
Câu 18: Hòa tan hoàn toàn 10,8 gam Al trong dung dịch HCl dư, thể tích khí thu được (ở đktc) là
A. 6,72 lít.
B. 2,24 lít.
C. 10,08 lít.
D. 13,44 lít.
Câu 19: Polime nào sau đây được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp?
A. Polisaccarit.
B. Polistiren.
C. Xenlulozơ.
D. Tơ lapsan.
Câu 20: Cho vài giọt phenolphtalein vào dung dịch etylamin thì dung dịch chuyển thành
A. màu hồng.
B. màu đỏ.
C. màu tím.
D. màu xanh.
Câu 21: Xà phòng hóa hoàn toàn 23,8 gam hỗn hợp X gồm etyl axetat và etyl acrylat với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 22,3 gam muối. Phần trăm khối lượng của etyl acrylat trong hỗn hợp X có giá trị gần nhất là
A. 40%.
B. 63%.
C. 36%.
D. 60%.
Câu 22: Hỗn hợp X gồm este Y (C5H10O2) và este Z (C4H6O4) đều mạch hở; trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức. Cho 0,3 mol X tác dụng với dung dịch KOH vừa đủ, thu được một ancol duy nhất T và m gam muối. Dẫn toàn bộ T qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 13,95 gam. Giá trị của m là
A. 25,6.
B. 21,4.
C. 26,2.
D. 43,8.
Câu 23: Khi thủy phân không hoàn toàn pentapeptit có công thức Val-Ala-Gly-Ala-Gly thì dung dịch thu được có tối đa bao nhiêu peptit có thể tham gia phản ứng màu biure?
A. 3.
B. 2.
C. 6.
D. 5.
Câu 24: Chia m gam hỗn hợp gồm Fe và Cu thành 2 phần bằng nhau. 
- Phần 1 tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được 7,28 lít khí SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất). 
- Phần 2 tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 1,12 lít khí (đktc). Giá trị m là
A. 19,2.
B. 24,8.
C. 37,6.
D. 18,8.
Câu 25: Khối lượng của một đoạn mạch tơ nilon-6,6 là 60794 đvC và một đoạn mạch tơ nilon-6 là 30397 đvC. Số lượng mắt xích trong đoạn mạch nilon-6,6 và nilon-6 nêu trên lần lượt là
A. 113 và 152.
B. 269 và 269.
C. 121 và 114.
D. 113 và 114.
Câu 26: Cho m gam metylamin tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch H2SO4 1M thu được dung dịch chứa 2 muối có cùng nồng độ mol. Giá trị của m là
A. 18,20.
B. 9,30.
C. 13,95.
D. 4,65.
Câu 27: Cho các phát biểu sau đây:
(a) Trong máu người, lượng glucozơ với nồng độ hầu như không đổi khoảng 0,1%.
(b) Đường saccarozơ có nhiều trong cây mía, củ cải đường, cây thốt nốt.
	(c) Muối của amino axit dùng làm gia vị thức ăn là mononatri glutamat.	
(d) Mỡ động vật và dầu thực vật chứa nhiều chất béo.
(e) Tinh bột là một trong những lương thực cơ bản của con người.
Số phát biểu đúng là
A. 4.
B. 2.
C. 5.
D. 3.
Câu 28: Cho các phát biểu sau:
(a) Thủy phân triolein, thu được etylen glicol.
(b) Thủy phân hoàn toàn vinyl fomat trong môi trường kiềm đun nóng, thu được hai sản phẩm đều có phản ứng tráng bạc.
(c) Trùng ngưng axit ε-aminocaproic, thu được policaproamit.
(d) Chỉ dùng quỳ tím có thể phân biệt ba dung dịch alanin, lysin và axit glutamic.
(e) Phenylamin tan ít trong nước nhưng tan tốt trong dung dịch HCl. 
Số phát biểu không đúng là
A. 5.
B. 1.
C. 3.
D. 2.
Câu 29: Cho 9,97 gam hỗn hợp X gồm lysin và alanin tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được 11,73 gam muối. Mặt khác 9,97 gam hỗn hợp X trên tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y được m gam muối khan. Giá trị của m là
A. 14,715.
B. 18,205.
C. 12,890.
D. 18,255.
Câu 30: X là amino axit có công thức H2NCnH2nCOOH, Y là axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở. Cho hỗn hợp E gồm peptit Ala-X-X và Y tác dụng vừa đủ với 450 ml dung dịch NaOH 1M, thu được m gam muối Z. Đốt cháy hoàn toàn Z cần 35,28 lít khí O2 (đktc), thu được N2, Na2CO3 và 69,35 gam hỗn hợp gồm CO2 và H2O. Khối lượng muối của axit Y là
A. 16,5 gam.
B. 14,4 gam.
C. 12,3 gam.
D. 10,2 gam.
------------ HẾT ----------
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố 
H=1; N=14; O=16; C=12; S= 32; Cl=35,5; Br=80; Na=23; K=39; Al=27; Ca=40; Cu=64; Fe=56; Mg=24; Zn=65; Ag=108; Ba=137
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I (tham khảo)
Mã đề thi 01
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố
H= 1;C= 12; N= 14; 0= 16; S = 32; C1 = 35,5; Na = 23; Mg = 24; Al= 27;Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137.
Câu 1: Hợp chất X có công thức cấu tạo HCOOCH3. X có tên gọi nào sau đây?
A. Etyl fomat.	B. Metyl fomat.	C. Axit axetic.	D. Metyl axetat.
Câu 2: Chất nào sau đây không phải axit béo?
A. axit fomic.	B. axit oleic.	C. axit panmitic.	D. axit stearic.
Câu 3: Loại cacbohiđrat nào có nhiều nhất trong mật ong?
A. tinh bột.	B. mantozơ.	C. fructozơ.	D. xenlulozơ.
Câu 4: Dung dịch chất nào sau đây làm quì tím hóa xanh?
A. CH3-COOH.	B. CH3-CH2-OH.	C. CH3-NH2.	D. NaCl.
Câu 5: Công thức cấu tạo thu gọn nào dưới đây là của glyxin (axit α-amino axetic)?
A. NH2-CH2-CH2-COOH.	 	B. CH3-CH(CH3)-COOH.	
C. HOOC-CH2-CH(NH2)-COOH.	D. NH2-CH2-COOH.
Câu 6: Có bao nhiêu amin đơn chức có công thức phân tử C2H7N?
A. 1.	B. 3.	C. 2.	D. 4.
Câu 7: Dung dịch glucozơ không phản ứng với chất nào sau đây?
A. Na.	B. Cu(OH)2.	C. dung dịch AgNO3/NH3.	D. NaCl.
Câu 8: Chọn phát biểu đúng?
A. Chất béo không tan trong nước.	
B. Chất béo rắn không tan trong nước nhưng chất béo lỏng thường tan nhiều trong nước.	
C. Thành phần nguyên tố chính của dầu bôi trơn động cơ là C, H và O.
D. Chất béo rắn là trieste của glixerol và các axit cacboxylic đơn chức có không quá 5 nguyên tử cacbon.
Câu 9: Khi thay thế một nguyên tử H trong gốc hiđrocacbon của phân tử axit axetic bằng 1 nhóm -NH2 thì tạo thành hợp chất mới là
A. một α-amino axit. B. muối amoni axetat.	C. amin bậc 2.	 D. một este của axit axetic.
Câu 10: Đun hoàn lưu 1 mol metyl fomat (HCOOCH3) với dung dịch chứa 2 mol NaOH (đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn), dung dịch thu được chứa các chất tan là
A. CH3-COONa và NaOH dư.	B. HCOONa và CH3OH.	
C. CH3COONa và HCOOCH3 dư.	D. HCOONa, CH3OH và NaOH dư.
Câu 11: Thành phần chính của tơ nitron (tơ olon) là polime được tạo thành từ hợp chất nào sau đây?
A. CH2=C(CH3)-COOCH3. B. C6H5-CH=CH2.	C. CH2=CH-Cl.	D. CH2=CH-CN.
Câu 12: Tơ axetat thuộc loại
A. polime thiên nhiên.	B. polime bán tổng hợp.	C. polime tổng hợp.	 D. polime trùng hợp.
Câu 13: Thành phần chính của tơ nilon-6,6 là polime được điều chế từ hexametylenđiamin và axit ađipic bằng phản ứng
A. trùng hợp.	 B. trao đổi.	C. đồng trùng ngưng.	D. xà phòng hóa.
Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn chất nào sau đây trong oxi dư thu được sản phẩm có chứa N2?
A. tinh bột.	B. cao su Buna.	C. peptit.	D. chất béo.
Câu 15: Chất tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch sản phẩm có màu tím là
A. tinh bột.	B. tetrapeptit.	C. anđehit axetic.	D. xenlulozơ. 
Câu 16: Nếu không may bị bỏng vôi bột thì người ta sẽ chọn phương án nào sau đây là tối ưu để sơ cứu?
A. Rửa sạch vôi bột bằng nước rồi lau khô.	
B. Lau sạch vôi khô bám rồi rửa bằng nước , sau đó rửa lại bằng dung dịch amoni clorua 10%.	
C. Lau khô sạch bột rồi rửa bằng dung dịch xà phòng loãng.	
D. Lau sạch vôi khô bám rồi rửa bằng dung dịch amoni clorua đậm đặc.
Câu 17: Trong thành phần hóa học của polime nào sau đây không có oxi?
A. tơ nilon-6.	B. tơ nilon-6,6.	C. cao su Buna.	D. tơ nilon-7.
Câu 18: Trong các nhận xét dưới đây, nhận xét nào đúng nhất?
A. Thủy phân hoàn toàn peptit với dung dịch HCl dư thu được dung dịch chỉ chứa các muối clorua.
B. Thủy phân hoàn toàn chất béo với dung dịch NaOH dư, thu được muối và glixerol.
C. Tất cả các amin đơn chức, mạch hở đều có số nguyên ttử H là số lẻ.
D. Tất cả các trieste của glixerol đều là chất béo.
Câu 19: Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất?
A. Ag.	B. Cr.	C. W.	D. Au.
Câu 20: Có 4 kim loại K, Mg, Fe,Cu. Thứ tự giảm dần tính khử là
A. Cu, K, Mg, Fe.	 B. K, Fe, Cu, Mg.	 C. K, Mg, Fe, Cu.	 D. Mg, K, Cu, Fe.
Câu 21: Hợp chất X là 1 amin đơn chức chứa 45,16% nitơ. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Đốt cháy hoàn toàn a mol X thì luôn luôn thu được a mol CO2.	B. X là amin no.
C. X có thể là amin bậc 2.	D. X chỉ có 1 công thức cấu tạo đúng.
Câu 22: Thủy phân hoàn toàn m gam đipeptit Gly-Ala (mạch hở) bằng dung dịch KOH vừa đủ, thu được dung dịch X trong đó có chứa 1,13 gam muối kali của glyxin. Giá trị gần nhất với m là
A. 2,14.	B. 2,15.	C. 1,64.	D. 1,45.
Câu 23: Xà phòng hóa 22,2 gam hỗn hợp 2 este là HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH vừa đủ, các muối sinh ra sau khi xà phòng hóa được sấy đến khan và cân được 21,8 gam. Tỉ lệ nHCCONa:nCH3COONa là
A. 2:1.	B. 3:4.	C. 1:1.	D. 3:2.
Câu 24: Xà phòng hóa hoàn toàn m gam HCOOC2H5 bằng một lượng KOH vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 8,4 gam muối khan. Giá trị của m là
A. 7,4.	B. 6,6.	C. 11,3.	D. 8,8.
Câu 25: Thủy phân 324 gam tinh bột thành glucozơ sau đó lên men, khối lượng ancol etylic thu được là m gam. Nếu xem các quá trình đều đạt hiệu suất 100%. Giá trị của m là
A. 90.	B. 180.	C. 184.	D. 360.
Câu26: Este X được tạo thành từ etilenglicol và hai axit cacboxylic đơn chức. Trong phân tử este, số nguyên tự cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1. Khhi cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thì lượng NaOH đã phản ứng là 10 gam. Giá trị của m là
A. 16,5.	B. 17,5.	C. 15,5.	D. 14,5.
Câu 27: Thủy phân hết m gam tetrapeptit Ala-Ala-Ala-Ala (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 28,48 gam Ala, 32 gam Ala-Ala và 27,72 gam Ala-Ala-Ala. Giá trị của m là
A. 90.	B. 180.	C. 184.	D. 360.
Câu 28: Để tráng một tấm gương người ta phải dùng 2,7 gam glucozơ, hiệu suất phản ứng đạt 95%. Số gam bạc bám trên tấm gương là
A. 1,7053.	B. 3,0780.	C. 3,4105.	D. 1,5390.
Câu 29: Lấy m gam K cho tác dụng với 500ml dung dịch HNO3 thu được dung dịch M và thoát ra 0,336 lít hỗn hợp N (đkc) gồm 2 khí X và Y. Cho thêm vào M dung dịch KOH dư thì thấy thoát ra 0,224 lít khí Y (đkc). Biết rằng quá trình khử HNO3 chỉ tạo một sản phẩm khử duy nhất. Xác định m?
A. 6,63 gam.	B. 7,8 gam.	C. 6,24 gam.	D. 12,48 gam.
Câu 30: Hỗn hợp X gồm alanin, axit glutamic và axit acrylic. Hỗn hợp Y gồm propen và trimetyl amin. Đốt cháy hoàn toàn a mol X và b mol Y thì tổng số mol oxi cần dùng vừa đủ là 1,14 mol, thu được H2O; 0,1mol N2 và 0,91 mol CO2. Mặt khác, khi cho a mol X tác dụng với dung dịch KOH dư thì lượng KOH phản ứng là m gam. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
A. 11,2 gam.	B. 12,0 gam.	C. 16,8 gam.	D. 14,0 gam.
Đáp án:
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I (tham khảo)
Mã đề thi 02
Câu 1: Benzyl axetat là thành phần của các loại tinh dầu từ hoa nhài, ylang-ylang, tobira. Nó có mùi thơm ngọt ngào dễ chịu . Do đó, nó được sử dụng rộng rãi trong nước hoa, mỹ phẩm. Công thức thu gọn của benzyl axetat là
A. CH3COOCH2C6H5.	B. CH3COOC6H5.	C. HCOOCH3.	D. CH3COOCH3.
Câu 2: Cacbohiđrat bị thủy phân hoàn toàn chỉ tạo ra sản phẩm glucozơ là
A. tristearin.	B. fructozơ.	C. saccarozơ.	D. xenlulozơ.
Câu 3: Glyxin là amino axit
A. đa chức. B. khi hòa tan vào nước tạo thành dung dịch không làm quì tím đổi màu.
C. no đơn chức, mạch hở.	 D. không có tính lưỡng tính.
Câu 4: Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm gọi là phản ứng
A. oxi hóa.	B. trùng hợp.	C. trùng ngưng.	D. xà phòng hóa.
Câu 5: Công thức cấu tạo của alanin là :
A. H2NCH2COOH	B. CH3-CH(NH2)COOH
C. H2NCH2CH2COOH	D. C6H5NH2
Câu 6: Sau khi làm thí nghiệm với anilin, để rửa ống nghiệm ,người ta dùng dung dịch nào sau đây ?
A. Dung dịch NH3	B. Dung dịch NaCl	C. Dung dịch HCl	D. Dung dịch NaOH
Câu 7: Tơ nào sau đây thuộc loại tơ bán tổng hợp?
A. Tơ nilon -6,6.	B. Tơ tằm.	C. Bông.	D. Tơ visco.
Câu 8: Trong các chất sau, chất nào là amin bậc 2?
A. C6H5NH2	B. CH3–CH(CH3)–NH2
C. H2N-[CH2]6–NH2	D. CH3–NH–CH3
Câu 9: Vật liệu mà polime có cấu trúc mạng không gian (mạng lưới) là
A. PE	B. amilopectin	C. nhựa bakelit	D. PVC
Câu 10: Chất không có khả năng tham gia phản ứng trùng ngưng là
A. axit axetic.	B. axit terephtalic.	C. glyxin.	D. etylen glicol.
Câu 11: Trong phân tử hợp chất hữu cơ nào sau đây có liên kết peptit?
A. Glucozơ.	B. Lipit.	C. Xenlulozơ.	D. Protein.
Câu 12: Cho các hợp chất hữu cơ: Glucozơ, fructozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ. Số chất không tham gia phản ứng tráng bạc là
A. 1.	B. 4.	C. 3.	D. 2.
Câu 13: Glucozơ không có tính chất nào dưới đây?
A. Lên men tạo ancol etylic.	B. Tính chất của ancol đa chức.
C. Tham gia phản ứng thủy phân.	D. Tính chất của nhóm anđehit.
Câu 14: - aminoaxit là aminoaxit có nhóm amino gắn với cacbon ở vị trí số
A. 2.	B. 3.	C. 1.	D. 4.
Câu 15: Có ba lọ đựng riêng biệt ba dung dịch: glyxin, valin, axit glutamic. Có thể nhận biết dung dịch chứa axit glutamic bằng
A. quì tím.	B. dung dịch brom.	C. kim loại Na.	D. dung dịch NaOH.
Câu 16: Chất nào thuộc loại polisaccarit trong các chất sau?
A. saccarozơ.	B. tinh bột.	C. fructozơ.	D. glucozơ.
Câu 17: Phản ứng giữa C2H5OH và CH3COOH (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng) là phản ứng
A. xà phòng hoá.	B. este hoá.	C. trùng hợp.	D. trùng ngưng.
Câu 18: Thứ tự một số cặp oxi hóa - khử trong dãy điện hóa như sau : Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+. Cặp chất không phản ứng với nhau là
A. Fe và dung dịch CuCl2	B. dung dịch FeCl2 và dung dịch CuCl2
C. Fe và dung dịch FeCl3	D. Cu và dung dịch FeCl3
Câu 19: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Kim loại luôn bị hòa tan bởi axit.	B. Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao.	
C. Kim loại yếu thì có tính oxi hóa mạnh.	D. Kim loại chỉ có tính khử.
Câu 20: Cho các phát biểu: 
(1) Phản ứng giữa axit và ancol khi có H2SO4 đặc là phản ứng một chiều. 
(2)Tất cả các este phản ứng với dd kiềm luôn thu được sản phẩm cuối cùng là muối và ancol. 
(3)Dùng dung dịch brom phân biệt được vinyl axetat, triolein và glucozơ. 
(4) Khi thủy phân chất béo luôn thu được C3H5(OH)3. 
(5). Monome để điều chế PE là CH2=CH2.
(6). Cao su thiên nhiên là polime nên không tham gia phản ứng cộng	 với H2, S
Số phát biểu không đúng là: A. 2. 	B. 3.	 C. 5. 	D. 4.
Câu 21: Chất nào sau đây có phản ứng tráng bạc?
A. saccarozơ (C12H22O11).	B. glixerol (C3H5(OH)3).	
C. axit oxalic (HOOC-COOH).	D. glucozơ (C6H12O6).
Câu 22: Cho 7,5 g axit aminoaxetic phản ứng hết với dung dịch HCl. Sau phản ứng, khối lượng muối thu được là
A. 11,05 gam.	B. 43,00 gam.	C. 11,15 gam.	D. 44,00 gam.
Câu 23: X là một este đơn chức. Tỉ khối hơi của X so với CO2 là 2. Đun 1,1g X với dung dịch KOH dư thu được 1,4g muối. Công thức của X là
A. HCOOC2H5.	B. C2H5COOCH3.	C. CH3COOC2H5.	D. HCOOC3H7.
Câu 24: Cho 0,02mol dung dịch amino axit X tác dụng vừa đủ với 0,02mol dung dịch NaOH. Mặt khác 0,02mol dung dịch amino axit trên tác dụng vừa đủ với 80ml dung dịch HCl 0,5M thu được 3,54 gam muối. Công thức của X là
A. (H2N)2C2H3COOH	B. H2NC2H3(COOH)2
C. (H2N)2C2H2(COOH)2	D. H2NC3H5(COOH)2
Câu 25: Cho 8,4g bột Fe vào 200g dung dịch AgNO3 nồng độ 34%, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X và m gam chất rắn. Tính nồng độ % của Fe(NO3)2 trong dung dịch X và m gam chất rắn?
A. 15,340%; 32,4g. B. 15,340%; 43,2g.	C. 28,420%; 32,4g.	D. 5,448%; 43,2g.
Câu 26: Amino axit đơn chứa 15,73% N về khối lượng. Amino axit tạo octapeptit có phân tử khối bằng? 
A. 246 .	 B. 373.	 C. 217.	 D. 586
Câu 27: Cho 2,16 gam Al tác dụng hết với dd HNO3 loãng, thu được 0,672 lit khí duy nhất (đktc). Khí đó là: 
A. NO.	B. N2O.	C. N2	D. NO2.
Câu 28: Hỗn hợp X gồm glucozơ và saccarozơ trong đó saccarozơ chiếm 80% về khối lượng. Cho m gam hỗn hợp X vào nước được dung dịch Y rồi thực hiện phản ứng tráng gương hoàn toàn Y người ta thu được 27 gam Ag. Giá trị của m là :
A. 122.5 gam	B. 120.5 gam	C. 112.5 gam	D. 98.5 gam
Câu 29: Khi clo hóa không hoàn toàn PVC thu được một loại tơ clorin có chứa
66,78% Cl. Hỏi trung bình bao nhiêu mắt xích vinyl clorua thì sẽ có một phân tử
Cl2 ? 
A. 2. B. 3.	C. 4.	D. 5.
Câu 30: Cho biết X là tetrapeptit (mạch hở) tạo thành từ 1 amino axit (Y) no, mạch hở (phân tử chứa một -NH2 và một –COOH). Biết rằng trong phân tử Y chứa 15,73%N theo khối lượng. Thủy phân m gam X trong môi trường axit thu được 41,58 gam tripeptit; 25,6 gam đipeptit và 92,56 gam Y. Giá trị m là:
A. 149 gam	B. 161 gam	C. 143,45 gam	D. 159,25 gam
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I (tham khảo)
Mã đề thi 03
Câu 1: Khi thủy phân chất nào sau đây thu được glixerol ?
A. Muối.	B. Etyl axetat.	C. Este đơn chức.	D. Triolein.
Câu 2: Chất nào sau đây thuộc loại monosaccarit? 
A. Glucozơ. B. Saccarozơ. C. Xenlulozơ. D. Tinh bột.
 Câu 3: Phát biểu nào sau đây không đúng? 
A. Anilin ít tan trong nước. B. Các amin đều phản ứng với dung dịch HCl. 
C. Metylamin dễ tan trong nước. D. Tính bazơ của anilin mạnh hơn etylamin.
 Câu 4: Nhận định nào sau đây đúng? 
A. Hòa tan chất béo rắn trong dung môi hữu cơ thu được chất béo lỏng. 
B. Dầu mỡ dùng để bôi trơn là một loại chất béo. 
C. Đun chất béo với dung dịch NaOH thu được sản phẩm hòa tan Cu(OH)2. 
D. Chất béo là tên gọi chung cho các loại lipit.
Câu 5: Cơ thể con người có thể tiêu hóa được bao n

File đính kèm:

  • doctai_lieu_on_tap_hoc_ki_i_mon_hoa_hoc_lop_12_nam_hoc_2019_202.doc