Nội dung dạy Lịch sử Lớp 11 - Câu hỏi trắc nghiệm Ôn tập Chương III: Các nước Châu Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918- 1939)

doc 9 trang Mạnh Hào 18/07/2024 1100
Bạn đang xem tài liệu "Nội dung dạy Lịch sử Lớp 11 - Câu hỏi trắc nghiệm Ôn tập Chương III: Các nước Châu Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918- 1939)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Nội dung dạy Lịch sử Lớp 11 - Câu hỏi trắc nghiệm Ôn tập Chương III: Các nước Châu Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918- 1939)

Nội dung dạy Lịch sử Lớp 11 - Câu hỏi trắc nghiệm Ôn tập Chương III: Các nước Châu Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918- 1939)
NỘI DUNG DẠY TRỰC TUYẾN TUẦN 1
SỬ 11
ÔN TẬP CHƯƠNG III
BÀI 16. CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI.
* Nhận biết:
Câu 1. Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, sự kiện nào có ảnh hưởng tích cực đến phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á?
 A. Hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ nhất.
 B. Phong trào cách mạng châu Á phát triển.
 C. Thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga (1917).
 D. Hội nghị Vécxai- Oasinhtơn.
Câu 2: Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, giai cấp tư sản ở các nước Đông Nam Á đề ra mục tiêu gì trong phong trào đấu tranh?
 	A. Đòi quyền tự do, dân sinh, dân chủ.	
B. Đòi quyền lợi về kinh tế, văn hóa.
 C. Đòi quyền tự do kinh doanh, tự chủ về chính trị. 
D. Đòi tự do ngôn luận, thành lập các tổ chức chính trị.
Câu 3: Đảng cộng sản ở nước nào ra đời sớm nhất trong các nước Đông Nam Á?
 A. Việt Nam.	B. Inđônêxia.	 C. Mã lai 	D. Philippin.
Câu 4: Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, nguyên nhân chủ yếu nào làm bùng nổ phong trào dấu tranh chống Pháp ở các nước Đông Dương? 
 A. Hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ nhất.	
 B. Chính sách đàn áp của thực dân Pháp .
 C. Chính sách khai thác thuộc địa của Pháp. 	
 D. Ảnh hưởng của cách mạng thế giới.
Câu 5: Cuộc khởi nghĩa của người Mèo (ở Lào) do ai lãnh đạo?
Chậu Pa-chay. B. Ong kẹo. C. Com-ma-đam. D. Pu- côm- bô. 
* Thông hiểu:
Câu 6: Bước tiến rõ rệt của phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á Sau chiến tranh thế giới thứ nhất là gì ?
 A. Sự lớn mạnh của giai cấp tư sản dân tộc và sự trưởng thành của giai cấp vô sản.	
 B. Phong trào đấu tranh diễn ra với nhiều hình thức phong phú.
 C. Phong trào có sự tham gia của nhiều giai cấp, tầng lớp.
 D. Các phong trào đều giành được thắng lợi.
Câu 7: Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á có điểm gì nổi bật? 
 A. Xuất hiện hình thức đấu tranh chính trị. 
 B. Nổ ra các cuộc khởi nghĩa vũ trang.
 C. Có sự tham gia của nhiều giai cấp, tầng lớp
 D. Phong trào đấu tranh diễn ra với nhiều hình thức phong phú.
Câu 8: Đảng Cộng sản Đông Dương ra đời (1930) có ý nghĩa gì đối với cách mạng Đông Dương?
 A. Mở ra thời kì mới của cách mạng Đông Dương. 
. B. Đưa phong trào đấu tranh ở Đông Dương từ tự phát sang tự giác.
 C. Cách mạng Đông Dương bước đầu có sự liên kết.
 D. Quyết định sự thắng lợi của cách mạng Đông Dương.
Câu 9: Đảng Cộng sản Đông Dương ra đời (1930) có vai trò to lớn đối với cách mạng ba nước 
 A. Việt Nam, Thái Lan, Philippin. B. Việt Nam, Campuchia, Inđônêxia.
 C. Việt Nam, Lào, Campuchia.	 	D. Thái Lan, Lào, Campuchia.
PHẦN TỰ LUẬN 
Câu 1. Khái quát phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á 
Câu 2. Những nét chính của phong trào đấu tranh chống pháp ở Lào và Campuchia
Bài 17. CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI ( 1939 - 1945).
* Nhận biết: 
Câu 1: Những năm 30 (thế kỉ XX), Đức, Italia, Nhật Bản liên kết thành 
A. khối Liên minh	B. khối Hiệp ước
C. liên minh phát xít.	D. khối đồng minh. 
Câu 2: Khi khối phát xít hình thành đã có những hành động gì?
A. Gây chiến tranh xâm lược ở nhiều nơi trên thế giới.	
B. Chuẩn bị tấn công Liên Xô.
C. Tăng cường chạy đua vũ trang.	
D. Thực hiện chính sách hòa bình. 
Câu 3: Năm 1937, phát xít Nhật thực hiện kế hoạch gì?
A. Xâm lược các nước châu Á	B. Xâm lược Việt Nam
C. Hòa hoãn với Anh, Pháp, Mĩ	D. Xâm lược toàn lãnh thổ Trung Quốc. 
Câu 4: Sau khi lên nắm quyền, Hítle đưa nước Đức hướng tới mục tiêu gì?
A. Chuẩn bị tấn công các nước Tây Âu	B. Chuẩn bị tấn công Liên Xô
C. Thành lập một nước “Đại Đức”.	D. Xây dựng nước Đức hòa bình. 
Câu 5: Hoàn cảnh nào diễn ra hội nghị Muy-ních?
A. Đức chiếm Áo	B. Đức đòi vùng Xuy-đét (Tiệp Khắc)
C. Đức tấn công Ba Lan	D. Đức tấn công Liên Xô
Câu 6: Tham gia Hội nghị Muy-ních (9/1938) gồm có những nước nào?
A. Anh, Pháp, Đức, Tiệp Khắc	B. Anh, Pháp, Đức, Liên Xô
C. Anh, Pháp, Đức, Italia	D. Anh, Pháp, Đức, Mĩ
Câu 7: Sự kiện nước Đức kí văn bản đầu hàng không điều kiện (9/5/1945), đánh dấu bước ngoặt gì trong Chiến tranh thế giới thứ hai?	
A. Liên Xô đã giải phóng hoàn toàn lãnh thổ.	
B. Chiến tranh chấm dứt ở châu Âu.
C. Chiến tranh chấm dứt hoàn toàn trên thế giới.	
D. Chủ nghĩa phát xít bị tiêu diệt hoàn toàn.
*Thông hiểu:
Câu 8: Trong bối cảnh các nước phát xít đẩy mạnh chính sách xâm lược, thái độ của Liên Xô như thế nào?
A. Coi chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm nhất.	B. Ủng hộ chủ nghĩa phát xít.	
C. Không quan hệ gì với chủ nghĩa phát xít.	D. Giữ thái độ trung lập.
Câu 9: Trước nguy cơ gây chiến tranh của chủ nghĩa phát xít, Liên Xô chủ trương 
A. hòa hoãn với chủ nghĩa phát xít	
B. chuẩn bị lực lượng đối phó với chủ nghĩa phát xít.
C. liên kết với Anh, Pháp chống phát xít và nguy cơ chiến tranh. 	
D. không can thiệp trước hành động của chủ nghĩa phát xít. 
Câu 10: Trước nguy cơ của chủ nghĩa phát xít, chính sách của Anh, Pháp đối với Liên Xô như thế nào?
A. Liên kết với Liên Xô chống phát xít	
B. Hòa hoãn, tránh đối đầu với Liên Xô
C. Tìm cách đối đầu, gây căng thẳng với Liên Xô	
D. Nhân nhượng, đẩy phát xít tấn công Liên Xô.
Câu 11: Quyết định quan trọng nhất của Hội nghị Muy-ních (9/1938) là
A. Anh, Pháp trao vùng Xuy-đét của Tiệp Khắc cho Đức. 	
B. Đức cam kết sẽ tấn công Liên Xô
C. Đức, Italia cam kết không tấn công châu Âu	
D. Anh, Pháp tuyên bố bảo vệ Tiệp Khắc.
Câu 12: Sự kiện nào mở đầu Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ?
A. Đức chiếm Áo	B. Đức tấn công Ba Lan
C. Đức chiếm toàn bộ Tiệp Khắc	D. Hội nghị Muy-ních
Câu 13: Đức thực hiện chiến lược gì khi tấn công Liên xô (22/6/1941)?
A. Đánh chắc, tiến chắc. B. Đánh lâu dài
C. Vừa đánh vừa phong thủ D. Đánh nhanh, thắng nhanh (chớp nhoáng).
Câu 14: Chiến thắng nào của Hồng quân Liên Xô đã làm phá sản chiến lược “chiến tranh chớp nhoáng của Hítle?
A. Chiến thắng Mát-xcơ-va	B. Chiến thắng Lê-nin-grát
C. Chiến thắng Xta-lin-grát	D. Chiến thắng Cuốc-xcơ
Câu 15: Chiến thắng nào của Hồng quân Liên Xô đã tạo nên bước ngoặt của cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Chiến thắng Lê-nin-grát	B. Chiến thắng Mát-xcơ-va
C. Chiến thắng Cuốc-xcơ 	D. Chiến thắng Xta-lin-grát
Câu 16: Chiến thắng Xtalingrat của Hồng quân Liên Xô có ý nghĩa gì đối với cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Đánh bại hoàn toàn quân Đức B. Tạo bước ngoặt của chiến tranh	
C. Làm suy yếu phe phát xít D. Buộc phát xít Đức phải đầu hàng
Câu 17: Những nước đứng đầu trong Mặt trận đồng minh chống phát xít là 
A. Anh, Pháp, Mĩ 	B. Liên Xô, Anh, Pháp	
C. Liên Xô, Anh, Mĩ	D. Pháp, Anh, Trung Quốc
Câu 18: Nội dung nào không phải là hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Hội Quốc liên thành lập gồm 44 nước.
B. Tình hình thế giới có nhiều thayđổi.
C. Khoảng 60 triệu người chết, 90 triệu người bị thương.
D. Nhiều thành phố, làng mạc bị phá huỷ.
Câu 19: Sự kiện Nhật Bản đầu hàng không điều kiện (15/8/1945) đánh dấu bước ngoặt quan trọng gì trong Chiến tranh thế giới thứ hai? 
A. Quân Nhật chính thức ngừng chiến đấu trên các mặt trận.
B. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc trên toàn thế giới. 
C. Các nước thuộc địa của Nhật hoàn toàn được giải phóng.
D. Khẳng định sự thắng lợi của phe Đồng minh do Mĩ đứng đầu.
Câu 20: Lí do nào sau đây không phải là yếu tố buộc Nhật Bản đầu hàng trong Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống thành phố Hirôisma và Nagaxaki.
B. Liên Xô tiêu diệt đạo quân Quan Đông của Nhật Bản ở Mãn Châu.
C. Chính phủ Nhật Bản và nhân dân muốn đầu hàng để kết thúc chiến tranh.
D. Quân Mĩ uy hiếp, đánh phá các thành phố lớn của Nhật Bản bằng không quân.
* Vận dụng
Câu 21: Tại sao khi Đức tấn công Ba Lan (1/9/1939), Anh, Pháp tuyên chiến với Đức (3/9/1939) nhưng không đánh?
A. Anh, Pháp sợ vì quân Đức quá mạnh 	
B. Anh, Pháp muốn Đức chiếm Ba Lan
C. Anh, Pháp nhân nhượng để Đức tấn công Liên Xô	
D. Anh, Pháp chưa kịp chuẩn bị lực lượng.
Câu 22: Tính chất giai đoạn đầu của chiến tranh thế giới thứ hai (từ 9/1939 đến 6/1941) mang tính chất phi nghĩa vì
A. Liên Xô chưa tham chiến 
B. tranh giành thuộc địa giữa các nước đế quốc 
C. Mặt trận Đồng minh chống phát xít chưa thành lập 
D. hàng chục triệu người chết và bị thương
Câu 23: Sự kiện nào đưa đến Mĩ tuyên chiến với phe phát xít?
A. Đức tấn công Liên Xô 	B. Nhật tấn công Trân Châu cảng	
C. Đức tấn công Ba Lan	D. Italia đánh chiếm châu Phi.
Câu 24: Những nước nào có vai trò to lớn trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít Đức? 
A. Anh, Pháp, Mĩ B. Anh, Mĩ C. Liên Xô, Mĩ	 D. Anh, Mĩ, Liên Xô.
Câu 25: Nước nào có vai trò to lớn trong việc tiêu diệt đạo quân Quan Đông của Nhật? 
A. Anh B. Mĩ C. Liên Xô	 D. Mĩ, Liên Xô
Câu 26: Vai trò to lớn của Liên Xô trong Chiến tranh thế giới thứ hai thể hiện
A. Là trụ cột, giữ vai trò quyết định trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.
B. Đi đầu trong Mặt trận Đồng minh chống phát xít	
C. Tham gia giải phóng các nước Đông Âu khỏi chủ nghĩa phát xít
D. Chiến thắng Đức ở Xtalingrat, tạo bước ngoặt của cuộc chiến tranh.
Câu 27: Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay, nhân loại đã có những hành động gì để chống nguy cơ của một cuộc chiến tranh hủy diệt? 
A. Chống chủ nghĩa khủng bố.	B. Chống vũ khí hạt nhân.
C. Chống chạy đua vũ trang	D. Chống chiến tranh sắc tộc, tôn giáo
Câu 28: Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay, tổ chức quốc tế nào có vai trò to lớn trong việc bảo vệ nền hòa bình thế giới?
A. ASEAN B. Hội quốc liên C. Liên Hợp quốc	 D. NATO
Câu 29. Lực lượng nào là nồng cốt trong cuộc chiến chống chủ nghĩa phát xít?
A. Nhân dântiến bộ trên thế giới.	B. Hồng quân Liên Xô. 
C. Ba nước Liên Xô, Mĩ, Anh.	D. Nhân dân các nước thuộc địa.
PHẦN TỰ LUẬN 
Câu 1: Nguyên nhân dẫn đến Chiến tranh thế giới thứ 2 (1939 - 1945).
Câu 2: Những sự kiện nào đưa đến chủ nghĩa phát xít Đức, Nhật bị tiêu diệt.
Câu 2: Tính chất trong 2 giai đoạn của Chiến tranh 
Câu 3: Vai trò của Liên Xô trong Chiến tranh thế giới thứ 2.
***
NỘI DUNG DẠY TRỰC TUYẾN TUẦN 2
SỬ 11
PHẦN III. LỊCH SỬ VIỆT NAM (1858 - 1918)
CHƯƠNG I: VIỆT NAM TỪ NĂM 1858 ĐẾN CUỐI THẾ KỈ XIX 
Chủ đề: NHÂN DÂN VIỆT NAM KHÁNG CHIẾN CHỐNG 
THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC (1858 -1884) (Tiết 1)
I. Tình hình Việt Nam đến giữa thế kỉ XIX
- Giữa thế kỉ XIX, Việt Nam là quốc gia độc lập, có chủ quyền, song chế độ phong kiến đã lâm vào khủng hoảng và suy yếu trầm trọng.
 	+ Nông nghiệp: sa sút, mất mùa, đói kém thường xuyên.
 	+ Công - thương nghiệp: đình đốn do chính sách “ bế quan tỏa cảng”. 
 	+ Quân sự: lạc hậu, đối ngoại sai lầm: “ cấm đạo”, đuổi giáo sĩ phương Tây
 	+ Xă hội: Đời sống nhân dân khó khăn, nhiều cuộc khởi nghĩa nổ ra.
II. Quá trình xâm lược của thực dân Pháp và cuộc kháng chiến của nhân dân 
Việt Nam (1858 - 1884)
1. Quá trình xâm lược của thực dân Pháp (1858 - trước 1873)
Mặt trận
Cuộc xâm lược của TD Pháp
Kết quả - ý nghĩa
Đà Nẵng 1858
- 31/8/1858, quân Pháp -Tây Ban Nha kéo đến cửa biển Đà Nẵng.
- 1/9/1858, Pháp tấn công Đà Nẵng, mở đầu cuộc xâm lược Việt Nam.
- Quân ta anh dũng chiến đấu, gây cho Pháp nhiều khó khăn → Kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp bước đầu bị thất bại.
Gia Định 1859 -1860
- 2/1859, Pháp kéo quân vào Gia Định 
- 17/2/1859, Pháp đánh chiếm thành Gia Định. 
- Quân triều đình nhanh chóng tan rã. Các đội dân binh dũng cảm chiến đấu, buộc Pháp chuyển sang kế hoạch đánh lâu dài (chinh phục từng gói nhỏ).
Các tỉnh miền Đông Nam Kì 1860 - 1862.
- 23/2/1861, Pháp chiếm đồn Chí Hòa. Sau đó, chiếm 3 tỉnh: Định Tường, Biên Hòa, Vĩnh Long.
- Triều đình kí với Pháp Hiệp ước Nhâm Tuất (5/6/1862) nhượng cho Pháp 3 tỉnh miền Đông Nam Kì (Gia Định, Định Tường, Biên Hòa).
Các tỉnh Miền Tây Nam Kì sau năm 1862
- 20/6/1867, Pháp bao vây thành Vĩnh Long, ép Phan Thanh Giản nộp thành.
 - 20 đến 24/6/1867, Pháp chiếm 3 tỉnh miền Tây Nam Kì: Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên.
- Triều đình lúng túng, đầu hàng.
BÀI TẬP CỦNG CỐ KIẾN THỨC
*Nhận biết:
Câu 1: Giữa thế kỉ XIX, Việt Nam là quốc gia như thế nào?
A. Quốc gia phong kiến độc lập, có chủ quyền.	B. Là thuộc địa của Pháp
C. Là thuộc địa của Tây Ban Nha	D. Phụ thuộc vào Pháp.
Câu 2: Giữa thế kỉ XIX, chế độ phong kiến Việt nam trong tình trạng 
A. đang phát triển	B. phát triển mạnh
C. khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng 	D. ổn định
Câu 3: Nơi mở đầu cuộc tấn công xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp là
A. kinh thành Huế	B. bán đảo Sơn Trà (Đà Nẵng)
C. cửa biển Thuận An	D. Sài Gòn – Gia Định. 
Câu 4: Âm mưu của thực dân Pháp khi tấn công Đà Nẵng là
A. làm căn cứ, rồi tấn công vào Gia Định	B. làm căn cứ, rồi tấn công Huế
C. làm căn cứ, rồi kéo quân sang Lào	D. làm căn cứ, rồi tấn công Campuchia.
Câu 5: Người chỉ huy quân ta chiến đấu chống Pháp bảo vệ mặt trận Đà Nẵng và Gia Định (1858 - 1860) là ai?
A. Trương Định	B. Nguyễn Trung Trực
C. Nguyễn Hữu Huân	D. Nguyễn Tri Phương. 
Câu 6: Khi thực dân Pháp nổ súng tấn công Gia Định, quân triều đình đã chiến đấu như thế nào? 
A. Chiến đấu quyết liệt	B. Đẩy lùi quân Pháp
C. Phòng thủ ở trong thành	D. Nhanh chóng tan rã 
Câu 7: Khi quân Pháp tấn công thành Gia Định, chúng luôn gặp phải khó khăn gì?
A. Sự chống trả quyết liệt của quân triều đình.	B. Thành Gia Định xây dựng kiên cố.
C. Lực lượng quân triều đình đông	D. Các đội dân binh chiến đấu anh dũng.
Câu 8: Những năm 1861-1862, sau khi chiếm Đại đồn Chí Hòa, Pháp chiếm luôn ba tỉnh Nam Kì là những tỉnh nào?
A. Gia Định, Định Tường, Biên Hòa 	B. Gia Định, Biên Hòa, Vĩnh Long
C. Định Tường, Biên Hòa, Vĩnh Long	D. Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên
Câu 9: Hiệp ước Nhâm Tuất (1862) nhà Nguyễn kí với Pháp trong hoàn cảnh nào?
A. Pháp chiếm thành Gia Định 	
B. Pháp chiếm Đại đồn Chí Hòa 
C. Phong trào kháng chiến của nhân dân ta đang dâng cao.	
D. Phong trào kháng chiến của nhân dân ta lắng xuống.
Câu 10: Ý nào sau đây không phải là nội dung của Hiệp ước Nhâm Tuất (1862)?
A. Triều đình nhượng cho Pháp ba tỉnh miền Đông Nam Kì.
B. Mở một số cửa biển cho thương nhân Pháp, Tây Ban Nha vào tự do buôn bán.
C. Pháp cam kết rút quân khỏi Đà Nẵng và các tỉnh miền Đông Nam Kì 	
D. Pháp trả lại tỉnh Vĩnh Long cho triều đình nhà Nguyễn. 
Câu 11: Ba tỉnh miền Đông Nam Kì là những tỉnh nào?
A. Gia Định - Biên Hòa - Vĩnh Long	B. Vĩnh Long - An Giang - Hà Tiên
C. Gia Định – Biên Hòa – Hà Tiên	D. Gia Định – Định Tường – Biên Hòa 
Câu 12: Ba tỉnh miền Tây Nam Kì là những tỉnh nào?
A. Gia Định - Biên Hòa - Vĩnh Long	B. Vĩnh Long - An Giang - Hà Tiên
C. Gia Định – Biên Hòa – Hà Tiên	D. Gia Định – Định Tường – Biên Hòa
Câu 13: Sau Hiệp ước Nhâm Tuất (1862), triều đình thực hiện hành động gì trong cam kết vối Pháp?
A. Giải tán nghĩa binh chống Pháp ở các tỉnh miền Đông Nam Kì	
B. Cho Pháp chiếm các tỉnh miền Tây Nam Kì
C. Đàn áp các cuộc kháng chiến chống Pháp ở các tỉnh Nam Kì	
D. Ủng hộ nhân dân các tỉnh Nam Kì chống Pháp. 
* Thông hiểu:
Câu 14: Ý nào sau đây không đúng khi nói về tình hình nông nghiệp nước ta giữa thế kỉ XIX? 
A. Ruộng đất khẩn hoang rơi vào tay địa chủ	B. Hiện tượng dân lưu tán phổ biến
C. Vua quan ra sức cướp đoạt ruộng đất	D. Nạn mất mùa đói kém thường xuyên
Câu 15: Chính sách “bế quan tỏa cảng” của nhà Nguyễn đã khiến nước ta như thế nào?
A. Kinh tế chậm phát triển	B. Chính trị không ổn định
C. Mâu thuẩn xã hội lên cao	D. Nước ta bị cô lập với thế giới bên ngoài.
Câu 16: Giữa thế kỉ XIX, sai lầm lớn nhất trong chính sách đối ngoại của nhà Nguyễn là gì?
A. Cho tư bản nước ngoài vào Việt Nam buôn bán 	
B. Cho nước ngoài vào Việt Nam truyền đạo
C. Thực hiện chính sách “cấm đạo”, đuổi giáo sĩ phương Tây.
D. Không giao lưu buôn bán với tất cả các nước.
Câu 17: Nguyên nhân chủ yếu thực dân Pháp tiến hành xâm lược Việt Nam là 
A. truyền đạo Kitô	B. mở rộng thị trường
C. truyền bá văn hóa phương Tây	D. khai hóa văn minh cho nhà Nguyễn. 
Câu 18: Dựa vào cớ gì Pháp tiến hành xâm lược Việt Nam?
A. Nhà Nguyễn thực hiện chính sách “đóng cửa” 	
B. Nhà Nguyễn cấm đạo Thiên chúa, giết giáo sĩ phương Tây
C. Nhà Nguyễn đang lâm vào khủng hoảng, suy yếu.
D. Nhà Nguyễn gây chiến với Pháp. 
Câu 19: Yếu tố nào không phải là nguyên nhân chủ yếu để Pháp đưa quân vào Gia Định (2/1859)?
A. Gia Định và Nam Kì là vựa lúa của Việt Nam 
 B. Quân triều đình nhà Nguyễn ở Gia Định ít
C. Gia Định có vị trí chiến lược quan trọng	 
D. Gia Định có đường sang Camphuchia
Câu 20: Tên vị vua nhà Nguyễn thời kì Pháp tiến hành xâm lược Việt Nam là 
A. vua Gia Long	B. vua Minh Mạng	C. vua Tự Đức	D. vua Hàm Nghi
* Vận dụng: 
Câu 21: Vì sao trong cuộc xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp có sự hiện diện của quân Tây Ban Nha? 
A. nhà Nguyễn không cho Tây Ban Nha vào Việt Nam buôn bán.
B. một sô giáo sĩ Tây Ban Nha bị triều đình nhà Nguyễn giết hại
C. Tây Ban Nha là đồng minh của Pháp
D. Tây Ban Nha muốn xâm lược Việt Nam. 
Câu 22: Đâu là nguyên nhân cơ bản làm thất bại kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp trong những năm 1858 - 1859?
A. quân triều đình chống trả quyết liệt	B. quân pháp thiếu lương thực, vũ khí
C. quân dân ta anh dũng chiến đấu	D. trong nội bộ quân Pháp bị chia rẽ
Câu 23: Dựa vào cơ sở nào Pháp vu cáo triều đình vi phạm Hiệp ước 1862, đem quân chiếm các tỉnh miền Tây Nam Kì? 
A. Triều đình không giao các tỉnh miền Đông Nam Kì cho Pháp	
B. Triều đình không mở các cửa biển cho Pháp tư do buôn bán	
C. Triều đình không ngăn được phong trào đấu tranh ở 3 tỉnh miền Đông Nam Kì
D. Triều đình không bồi thường chiến phí như đã cam kết trong Hiệp ước.
PHẦN TỰ LUẬN 
Câu 1: Tại sao thực dân Pháp chọn Đà Nẵng làm mục tiêu tấn công đầu tiên?
Câu 2: Hoàn cảnh kí kết và nội dung Hiệp ước Nhâm Tuất 1862.
HẾT

File đính kèm:

  • docnoi_dung_day_lich_su_lop_11_cau_hoi_trac_nghiem_on_tap_chuon.doc