Hướng dẫn ôn thi THPT Quốc gia môn GDCD Lớp 12 năm học 2019- 2020
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Hướng dẫn ôn thi THPT Quốc gia môn GDCD Lớp 12 năm học 2019- 2020", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Hướng dẫn ôn thi THPT Quốc gia môn GDCD Lớp 12 năm học 2019- 2020

Bài 1: PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG (3 tiết) A. CHUẨN KIẾN THỨC 1. Khái niệm pháp luật - Nội dung: Là hệ thống các quy tắc xử sự chung. - Chủ thể ban hành: Nhà nước. - Phương thức thực hiện: Bảo đảm bằng sức mạnh cưỡng chế của nhà nước. 2. Các đặc trưng cơ bản của pháp luật - Khái niệm đặc trưng: Đặc điểm nổi bật, gắn với pháp luật mà đạo đức không có. - Đặc trưng: Quy phạm phổ biến, quyền lực bắt buộc chung, xác định chặt chẽ về mặt hình thức. + Quy phạm phổ biển và tính quyền lực bắt buộc chung: Xét cả về không gian, thời gian, đối tượng. Mọi nơi, mọi lúc, mọi người, không phân biệt (dân tộc, giới tính, trình độ nhận thức, địa vị xã hội, vùng miền, độ tuổi, nghề nghiệp). + Xác định chặt chẽ về hình thức: Do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, tuân theo trình tự thủ tục do luật định, văn bản cấp dưới ban hành có giá trị thấp hơn và Hiến pháp có giá trị pháp lý cao nhất, ngôn ngữ chính xác... 3. Bản chất của pháp luật - Tính giai cấp: Đây là phần khó, trừu tượng nên chỉ cần nói: Pháp luật Việt Nam là phương tiện bảo vệ quyền và lợi ích của cả dân tộc, chống các thế lực phản động - Tính xã hội sâu sắc. Pháp luật xuất phát từ xã hội và phục vụ xã hội. 4. Mối quan hệ giữa pháp luật với chính trị, kinh tế và đạo đức Phần này giảm tải nên chỉ cần nêu mối quan hệ pháp luật với đạo đức: những chuẩn mực đạo đức tiến bộ, phù hợp được ghi nhận vào luật, do đó, pháp luật trở thành công cụ bảo vệ đạo đức. 5. Vai trò của pháp luật. Nêu 2 điểm - Phương tiện để quản lý xã hội. + Phương tiện nhà nước quản lý xã hội: Pháp luật, đạo đức, phong tục tập quán, chính sách, kế hoạch. Trong đó, pháp luật là phương tiện hữu hiệu nhất mà không có phương tiện nào thay thế vì pháp luật có tính quyền lực, bắt buộc chung. + Nhà nước tăng cường quản lý bằng pháp luật: xây dựng luật, tổ chức thực hiện, kiểm tra giám sát, xử lý vi phạm. - Phương tiện để thực hiện và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. + Công dân thực hiện quyền của mình bằng pháp luật. + Dùng pháp luật để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. B. CHUẨN KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ 1. Học sinh so sánh được sự khác biệt giữa pháp luật với đạo đức - Về khái niệm, đặc trưng. - Về vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội. 2. Học sinh nhận biết được văn bản quy phạm pháp luật - Học sinh thấy được dấu hiệu nhận biết văn bản luật và không phải văn bản luật. - Văn bản pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, có tính bắt buộc chung, được bảo thực hiện bằng quyền lực nhà nước. Như vậy, văn bản luật phải có 2 dấu hiệu cơ bản Một: do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Dấu hiệu: tên văn bản + cơ quan ban hành. CƠ QUAN BAN HÀNH VĂN BẢN LUẬT (QUỐC HỘI) CƠ QUAN BAN HÀNH VĂN BẢN DƯỚI LUẬT Hiến pháp, luật, Nghị quyết. - Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Pháp lệnh. - Chủ tịch nước. Lệnh, Quyết định. - Chính phủ. Nghị định, Nghị quyết. -Thủ tướng Chính phủ. Quyết định, Chỉ thị. - Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ. Quyết định, Thông tư. - Chủ tịch UBND tỉnh, huyện, xã. Quyết định. - HĐND tỉnh, huyện, xã. Nghị quyết. Hai. Văn bản có 3 đặc trưng cơ bản: - Có tính quy phạm phổ biến. - Tính quyền lực, bắt buộc chung. - Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức. C. MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ XUẤT TT Chuẩn kiến thức và kỹ năng Thời lượng Mức độ câu hỏi Tổng số câu Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao 1 Khái niệm pháp luật 1 tiết 1 3 4 2 Các đặc trưng của pháp luật - Tính quy phạm phổ biến 1 2 2 3 8 - Tính quyền lực, bắt buộc chung 1 2 1 4 - Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức 4 3 10 1 18 3 Bản chất của pháp luật 1 tiết - Giai cấp 1 1 1 3 - xã hội 3 2 5 4 Quan hệ giữa pháp luật với đạo đức - Kinh tế ( đọc thêm) 1 1 - Chính trị (đọc thêm) 1 1 - Đạo đức 2 2 1 1 6 5 Vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội 1 tiết - Phương tiện quản lý xã hội 3 1 1 5 - Bảo vệ công dân 1 1 1 3 6 Tổng 17 17 17 10 61 D. CÂU HỎI ĐỀ XUẤT I. NHẬN BIẾT Câu 1. Pháp luật là hệ thống các A. quy tắc xử sự chung, do nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước. B. các văn bản do các cơ quan trong hệ thống chính trị ban hành và bảo đảm thực hiện. C. văn bản do Quốc hội, Chính phủ ban hành và bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước. D. quy tắc xử sự do các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội ban hành và tổ chức thực hiện. Câu 2. Pháp luật có đặc trưng cơ bản thể hiện ở tính A. giai cấp sâu sắc. B. dân tộc đặc thù. C. xã hội phong phú, đa dạng. D. quy phạm phổ biến, bắt buộc chung và xác định chặt chẽ về mặt hình thức. Câu 3. Tính quy phạm phổ biến của pháp luật được thể hiện là khuôn mẫu chung được áp dụng A. nhiều lần ở mọi nơi, mọi lúc, mọi người trong đời sống xã hội. B. ở mọi lĩnh vực kinh tế. C. ở mọi lĩnh vực văn hóa xã hội. D. ở mọi lĩnh vực chính trị. Câu 4. Pháp luật bắt buộc tất cả tổ chức, cá nhân phải thực hiện bằng sức mạnh của nhà nước là biểu hiện pháp luật mang tính A. xác định chặt chẽ về mặt hình thức. B. quyền lực, bắt buộc chung. C. quy phạm phổ biến. D. hiệu lực phổ biến. Câu 5. Một trong những đặc trưng thể hiện tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức là văn bản quy phạm pháp luật A. do tất cả các cơ quan nhà nước ban hành. B. do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. C. do cơ quan hành chính nhà nước ban hành. D. do cơ quan lập pháp ban hành. Câu 6. Pháp luật hình thành từ đời sống và phục vụ cho nhu cầu xã hội được gọi là A. pháp luật mang bản chất kinh tế. B. pháp luật mang bản chất giai cấp. C. pháp luật mang bản chất xã hội. D. pháp luật mang bản chất thời đại. Câu 7. Pháp luật là sự cụ thể hóa đường lối, quan điểm của Đảng là biểu hiện mối quan hệ biện chứng giữa pháp luật với A. chính trị. B. kinh tế chính trị. C. văn hóa chính trị. D. mục đích chính trị. Câu 8. Pháp luật có quan hệ biện chứng với kinh tế vì pháp luật luôn xuất phát từ A. nhu cầu phát triển kinh tế và phục vụ phát triển kinh tế. B. lợi ích của doanh nghiệp và phục vụ tăng trưởng kinh tế. C. lợi ích của nhân dân và phục vụ nhu cầu của nhân dân. D. nhu cầu hội nhập để tăng trưởng kinh tế. Câu 9. Giá trị công bằng, tự do, lẽ phải là A. giá trị cơ bản nhất của pháp luật. B. giá trị cơ bản nhất của đạo đức. C. giá trị cơ bản nhất của pháp luật và đạo đức. D. giá trị cơ bản nhất của chính trị. Câu 10. Một trong những biện pháp để nhà nước nâng cao hiệu lực quản lý xã hội bằng pháp luật là A. xây dựng Đảng vững mạnh toàn diện. B. xây dựng cơ quan lập pháp chuyên nghiệp. C. xây dựng luật, tổ chức thực hiện, kiểm tra, xử lý hành vi vi phạm luật. D. xây dựng cơ quan lập pháp, cơ quan xét xử chuyên nghiệp, vững mạnh. Câu 11. Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình khi pháp luật quy định A. các quyền cơ bản của công dân trong cuộc sống. B. cách thức thực hiện quyền và thủ tục yêu cầu nhà nước bảo vệ quyền. C. các nghĩa vụ cơ bản công dân phải thực hiện. D. quyền, cách thức thực hiện quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. Câu 12. Lịch sử lập Hiến của nước ta đã có A. 5 bản Hiến pháp gồm các năm: 1946, 1959, 1980, 1992, 2013. B. 3 bản Hiến pháp gồm các năm: 1956, 1959, 2013. C. 4 bản Hiến pháp gồm các năm: 1956, 1959, 1980, 2013. D. 6 bản Hiến pháp gồm các năm: 1946, 1959, 1976, 1980, 1992. 2013. Câu 13. Pháp luật là một phương tiện đặc thù để thể hiện và bảo vệ các giá trị đạo đức khi các giá trị đạo đức tiến bộ trở thành A. các hương ước làng, xã. B. các quy phạm pháp luật. C. truyền thống dân tộc và tri thức nhân loại. D. giá trị văn hóa thời đại. Câu 14. Pháp luật được nhà nước sử dụng A. như một chính sách để thể hiện quan điểm chính trị của Đảng. B. như một công cụ đặc thù để bảo vệ Nhà nước. C. như một phương tiện hữu hiệu nhất để quản lý xã hội. D. như một phương tiện hữu hiệu nhất để hội nhập quốc tế. Câu 15: Cơ quan nào không có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm dưới luật? A. Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ. B. Bộ trưởng các Bộ, thủ trưởng cơ quan trực thuộc Chính phủ. C. Ủy ban Thường vụ Quốc hội. D. Quốc hội. Câu 16: Pháp luật chưa tồn tại trong xã hội nào trong lịch sử? A. Công xã nguyên thủy. B. Chiếm hữu nô lệ. C. Phong kiến. D. Tư bản chủ nghĩa. Câu 17: Văn bản pháp luật quy định những vấn đề cơ bản nhất, quan trọng nhất của nhà nước là A. Hiến pháp. B. Luật Hình sự. C. Luật Dân sự. D. Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân. II. THÔNG HIỂU Câu 1: Pháp luật được hình thành từ A. ý chí của nhà nước. B. các chuẩn mực đạo đức, phong tục tập quán. C. chuẩn mực đạo đức, thuần phong mỹ tục, tri thức nhân loại. D. quy tắc xử sự trong đời sống được nhà nước ghi nhận thành các quy phạm pháp luật. Câu 2: Bất kỳ người nào vi phạm pháp luật, không kể giới tính, độ tuổi, địa giới hành chính, địa vị, trình độ đều bị xử lý bằng luật là thể hiện pháp luật mang tính A. xác định chặt chẽ về mặt hình thức. B. giai cấp sâu sắc. C. khoa học, dân tộc và đại chúng. D. quy phạm quyền lực bắt buộc chung. Câu 3: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành các Bộ luật, đạo luật là A. Quốc hội. B. Chính phủ. C. Tòa án tối cao và Viện kiểm soát tối cao. D. Quốc hội và Chính phủ. Câu 4: Việc ban hành luật phải tuân theo Hiến pháp và Luật ban hành các văn bản quy phạm pháp luật là thể hiện pháp luật có tính A. quyền lực, bắt buộc chung. B. quy phạm phổ biến. C. xác định chặt chẽ về mặt hình thức. D. khoa học, tính dân tộc và đại chúng. Câu 5: Giáo dục và cưỡng chế là phương thức thực hiện của A. đạo đức. B. tôn giáo. C. pháp luật. D. phong tục tập quán. Câu 6: So với Bộ luật Hình sự, Hiến pháp có hiệu lực pháp lý A. cao hơn, vì đó là luật gốc. B. ngang bằng, vì đều do Quốc hội ban hành. C. thấp hơn, vì Hiến pháp chỉ quy định những vấn đề có tính nguyên tắc. D. thấp hơn, vì Hiến pháp không vận dụng được vào xét xử tội phạm. Câu 7: Pháp luật Việt Nam mang bản chất của A. giai cấp công nhân. B. giai cấp công nhân và nhân dân lao động. C. giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và trí thức. D. tất cả mọi người đang sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam. Câu 8: Pháp luật mang bản chất xã hội vì pháp luật bắt nguồn từ A. thực tiễn đời sống xã hội và phục vụ phát triển xã hội. B. nhu cầu kinh tế và phục vụ phát triển kinh tế. C. nhu cầu hưởng thụ các giá trị văn hóa tinh thần của nhân dân. D. các giá trị truyền thống của dân tộc. Câu 9: Giá trị tình thương, lẽ phải, công bằng là những chuẩn mực được quy định ở A. đạo đức. B. pháp luật, đạo đức, phong tục tập quán và truyền thống dân tộc. C. phong tục tập quán, truyền thống dân tộc. D. pháp luật. Câu 10: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân được quy định ở A. Bộ luật, luật. B. Nghị định của Chính phủ. C. Hiến pháp, Bộ luật và luật. D. Hiến pháp. Câu 11: Công dân muốn được pháp luật bảo vệ cần thực hiện đúng quy định pháp luật A. bắt buộc phải làm. B. cấm làm. C. cho phép được làm. D. cho phép được làm, bắt buộc phải làm và cấm làm. Câu 12: Câu dân gian: “trăm năm bia đá thì mòn, nghìn năm bia miệng vẫn còn trơ trơ” là nói về vai trò của A. đạo đức. B. pháp luật. C. phong tục tập quán. D. truyền thống dân tộc. Câu 13: Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình là nói về A. đặc trưng của pháp luật. B. bản chất của pháp luật. C. vai trò của pháp luật. D. mối quan hệ của pháp luật với xã hội. Câu 14: Khẳng định nào sau đây đúng? A. Các quy phạm pháp luật mang tính bắt buộc chung. B. Các quy phạm xã hội không phải là quy phạm pháp luật nhưng cũng có thể mang tính bắt buộc chung. C. Các quy phạm đạo đức là khuôn mẫu xử sự cho mọi người trong hoàn cảnh, điều kiện như nhau. D. Các quy phạm pháp luật được hình thành theo điều kiện cụ thể của từng địa phương. Câu 15: Hệ thống quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và được đảm bảo thực hiện bằng quyền lực của nhà nước gọi là A. pháp luật. B. đạo đức. C. tập quán. D. tín điều tôn giáo. Câu 16: Khi nghiên cứu về nguồn gốc ra đời của pháp luật, khẳng định nào sau đây là sai? A. Pháp luật ra đời trong mọi xã hội từ thấp lên cao. B. Pháp luật ra đời và tồn tại cùng với lịch sử hình thành và tồn tại của nhà nước. C. Pháp luật chưa xuất hiện trong chế độ công xã nguyên thủy. D. Pháp luật bắt nguồn từ xã hội, do các thành viên trong xã hội thực hiện. Câu 17: Cơ quan nhà nước nào có thẩm quyền tổ chức thực hiện pháp luật trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội? A. Quốc hội. B. Chính phủ. C. Tòa án. D. Viện kiểm sát. III. VẬN DỤNG THẤP Câu 1: Một người dân tộc thiểu số 20 tuổi, vận chuyển cho kẻ khác 1 kg ma túy. Người đó A. không bị kết tội vì là người thiểu số, không hiểu pháp luật. B. chỉ bị kết tội khi vi phạm lần 2 trở lên. C. bị kết tội vì đây là hành vi pháp luật cấm làm. D. bị đưa vào trung tâm giáo dưỡng để quản lý, giáo dục. Câu 2: Những người có công lớn trong các kỳ thi Quốc tế đem lại vinh quang cho đất nước mà vi phạm pháp luật thì A. không bị xử lý vì đã lấy công chuộc tội. B. cho lấy công để chuộc tội. C. bị xử lý vì pháp luật mang tính phổ biến, bắt buộc chung. D. chỉ cần nhắc nhở vì người đó là nguồn nhân tài của đất nước. Câu 3: Người nước ngoài vi phạm luật giao thông ở Việt Nam đến mức phải xử phạt thì A. xử phạt ở mức thấp hơn người Việt Nam vi phạm. B. không xử phạt vì họ không chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam. C. xử phạt bằng pháp luật Việt Nam. D. không xử phạt vì pháp luật Việt Nam chỉ quy định cho người Việt Nam. Câu 4: Muốn tư vấn cho người A thành lập doanh nghiệp thì cần dựa vào văn bản luật A. Luật Doanh nghiệp. B. Hiến pháp và Luât Doanh nghiệp. C. Luật Thuế. D. Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo. Câu 5: Sau khi thảo luận sôi nổi tại lớp, thầy cô GDCD khẳng định căn cứ chủ yếu để ban hành Luật Giáo dục là A. Luật Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật. B. Nghị quyết của Đảng về Giáo dục. C. Quyết định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. D. Hiến pháp. Câu 6: Sự khác nhau căn bản giữa phương thức thực hiện của pháp luật với đạo đức là A. cưỡng chế bằng quyền lực nhà nước. B. giáo dục, thuyết phục bằng quyền lực nhà nước. C. tuyên truyền, vận động bằng các phương tiện thông tin đại chúng. D. giáo dục, thuyết phục của các tổ chức chính trị - xã hội. Câu 7: Quốc hội và Chính phủ đều là cơ quan ở Trung ương. Vậy văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội ban hành so với Chính phủ ban hành sẽ có hiệu lực pháp lý A. cao hơn. B. thấp hơn. C. bằng nhau. D. tương đương nhau. Câu 8: Việc nhà nước ghi nhận quy tắc “thuận mua vừa bán” của cuộc sống hàng ngày thành luật là biểu hiện pháp luật mang bản chất A. kinh tế. B. xã hội. C. chính trị. D. văn hóa. Câu 9: Pháp luật Việt Nam do giai cấp đại diện nhà nước - giai cấp công nhân ban hành nhằm bảo vệ nhà nước, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhân dân lao động là thể hiện pháp luật mang bản chất A. thời đại. B. dân tộc. C. giai cấp. D. xã hội. Câu 10: Bộ trưởng được ban hành văn bản quy phạm pháp luật nào? A. Quyết định, Chỉ thị, Thông tư. B. Quyết định, Thông tư, Lệnh. C. Quyết định, Lệnh, Nghị quyết. D. Quyết định, Lệnh, Nghị định. Câu 11: Chủ tịch nước được ban hành những văn bản quy phạm pháp luật nào? A. Lệnh, Quyết định, Chỉ thị. B. Lệnh, Quyết định. C. Lệnh, Quyết định, Chỉ thị, Pháp lệnh. D. Lệnh, Quyết định, Chỉ thị, Pháp lệnh, Thông tư. Câu 12: Cơ quan nào không có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật? A. Ủy ban Nhân dân xã. B. Hội đồng Nhân dân phường. C. Ủy Ban Thường vụ Quốc Hội. D. Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh. Câu 13: Quốc hội được ban hành những văn bản quy phạm pháp luật nào? A. Hiến pháp, Luật, Nghị quyết, Nghị định. B. Hiến pháp, Luật, Nghị quyết.Nghị định, Lệnh. C. Hiến pháp, Luật, Nghị quyết. Nghị định, Lệnh, Chỉ thị. D. Hiến pháp, Luật, Nghị quyết. Câu 14: Cấp tỉnh và tương đương được ban hành những văn bản quy phạm pháp luật nào? A. Nghị quyết của Chủ tịch UBND và Quyết định của Hội đồng nhân dân. B. Quyết định của Chủ tịch UBND và Nghị quyết của UBND. C. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân và Quyết định của Chủ tịch UBND. D. Quyết định của Hội đồng nhân dân và UBND. Câu 15: Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ được ban hành những văn bản quy phạm pháp luật nào? A. Nghị quyết, Quyết định, Lệnh. B. Nghị quyết, Quyết định, Pháp lệnh. C. Nghị quyết, Nghị định, Quyết định, Chỉ thị. D. Nghị quyết, Quyết định, Thông tư. Câu 16: Nội quy trường trung học phổ thông có phải là văn bản quy phạm pháp luật không? A. không phải, vì không do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. B. không phải, vì không do Quốc hội ban hành. C. phải, vì đó là văn bản dưới luật. D. phải, vì có đầy đủ các đặc trưng của văn bản quy phạm pháp luật. Câu 17: Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc có phải là văn bản quy phạm pháp luật không? A. không phải, vì Đảng không có thẩm quyền ban hành văn bản luật. B. không phải, vì không do Quốc hội ban hành. C. phải, vì văn bản của Đảng có giá trị như văn bản quy phạm pháp luật. D. phải, vì văn bản của Đảng có các đặc trưng của văn bản quy phạm pháp luật. IV. VẬN DỤNG CAO Câu 1: Nhà nước dùng pháp luật để xử lý người có hành vi vi phạm lợi ích nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, buộc người vi phạm phải chấm dứt việc làm trái pháp luật. Điều đó thể hiện A. bản chất nhân dân của pháp luật. B. bản chất giai cấp và tính xã hội sâu sắc của pháp luật. C. bản chất thời đại của pháp luật, D. bản chất dân chủ của pháp luật. Câu 2: Người học không được xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể nhà giáo được ghi tại Điều 88 Luật Giáo dục 2005 được bắt nguồn từ A. chuẩn mực kinh tế. B. chuẩn mực văn hóa. C. chuẩn mực đạo đức. D. chuẩn mực giáo dục. Câu 3: Pháp luật không phải là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình khi A. anh B viết đơn tố cáo C dùng dao chấn lột tiền của mình. B. anh K không sử dụng lao động nữ có thai vào việc độc hại. C. chị M đề nghị và được Tòa án xét xử cho ly hôn. D. ông H giăng dây điện lưới quanh nhà để chống trộm. Câu 4: Theo thông tin từ Tòa án tối cao, 9 tháng đầu năm 2016, Tòa án các cấp đã giải quyết 320.513 vụ án các loại. Việc xử lý nghiêm minh của pháp luật đã khẳng định, pháp luật là phương tiện A. hữu hiệu nhất để nhà nước quản lý xã hội. B. tuyệt đối nhất để nhà nước quản lý xã hội. C. nhẹ nhàng nhất để nhà nước quản lý xã hội. D. dễ dàng nhất để nhà nước quản lý xã hội. Câu 5: Pháp luật trở thành phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình, khi công dân A. thực hiện nghĩa vụ của mình với nhà nước. B. đề nghị cơ quan nhà nước đảm bảo cho mình. C. đề nghị cơ quan bảo vệ pháp luật bảo đảm cho mình. D. thực hiện đầy đủ quyền hạn của mình. Câu 6: Cơ quan quyết định việc trưng cầu ý dân trong sửa đổi, bổ sung Hiến pháp là A. Đại hội Đảng toàn quốc. B. Ủy ban Thường vụ Quốc hội. C. Quốc hội. D. Ủy ban pháp luật của Quốc hội. Câu 7: Anh A và chị B đều đã đủ 18 tuổi. Hai người đã yêu nhau và có ý định kết hôn. Bố anh A kịch liệt phản đối vì cho rằng A. gia đình anh A và chị B không “môn đăng, hộ đối”. B. anh A và chị B cùng tuổi, cung mệnh xung khắc nên khó ở với nhau. C. anh A chưa đủ tuổi kết hôn. D. anh A và chị B chưa đủ tuổi kết hôn. Câu 8: Bạn A và B là học sinh lớp 12 có mâu thuẫn và đã sử dụng hung khí đánh nhau gây thương tích. Theo em, 2 bạn đã vi phạm vào nội dung nào của pháp luật? A. Pháp luật quy định được làm. B. Pháp luật quy định phải làm. C. Pháp luật quy định chưa được làm. D. Pháp luật quy định không được làm. Câu 9: Anh A 20 tuổi đi chợ tình Sapa và kéo được cô B 17 tuổi về làm vợ dưới sự chứng kiến của anh em họ hàng và được cô B đồng tình. Hành vi của anh A có vi phạm pháp luật không? A. Có, vì cả hai chưa đủ tuổi. B. Không, vì tuổi kết hôn ở Sapa thấp hơn quy định 1 tuổi. C. Không, vì đã được cô B đồng tình. D. Có, vì B chưa đủ tuổi kết hôn. Câu 10: Hiến pháp được Quốc hội thông qua khi A. có ít nhất 2/3 tổng số đại biểu Quốc hội dự họp biểu quyết tán thành. B. có ít nhất 2/3 tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành. C. có trên 50% tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành. D. có trên 50% tổng số đại biểu Quốc hội dự họp biểu quyết tán thành. E. ĐÁP ÁN CÂU HỎI ĐỀ XUẤT NHẬN BIẾT THÔNG HIỂU VẬN DỤNG THẤP VẬN DỤNG CAO Câu Phương án Câu Phương án Câu Phương án Câu Phương án 1 A 1 D 1 C 1 A 2 D 2 D 2 C 2 C 3 A 3 A 3 C 3 D 4 B 4 C 4 B 4 A 5 B 5 C 5 D 5 A 6 C 6 A 6 A 6 C 7 A 7 A 7 A 7 C 8 A 8 A 8 B 8 D 9 C 9 B 9 C 9 A 10 C 10 D 10 A 10 B 11 D 11 D 11 B 12 A 12 A 12 D 13 B 13 C 13 D 14 C 14 A 14 C 15 D 15 A 15 C 16 A 16 A 16 A 17 A 17 B 17 A Bài 2: THỰC HIỆN PHÁP LUẬT (3 tiết) A. CHUẨN KIẾN THỨC 1. Khái niệm, các hình thức thực hiện pháp luật 1.1. Khái niệm: 3 thành tố: Là quá trình hoạt động có mục đích, làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành hành vi hợp pháp của cá nhân, tổ chức. - Thành tố 1: là quá trình hoạt động có mục đích, đảm bảo tốt hơn quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, tổ chức. - Thành tố 2: làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống: có động cơ đúng, hiểu đúng và hành động đúng và ngược lại. - Thành tố 3: trở thành hành vi hợp pháp của cá nhân, tổ chức. Tính hợp pháp chính là sự phù hợp giữa pháp luật với hành vi. 1.2. Các hình thức thực hiện - Sử dụng pháp luật: quyền được thực hiện. Ví dụ: muốn thành lập doanh nghiệp phải hiểu được: đối tượng, ngành nghề. - Thi hành pháp luật: nghĩa vụ phải thực hiện. Ví dụ: Kinh doanh phải nộp thuế. - Tuân thủ pháp luật: không làm những việc pháp luật cấm thực hiện. Ví dụ: Không kinh doanh ma túy... - Áp dụng pháp luật: là quyết định của cơ quan nhà nước làm chấm dứt, thay đổi, phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên. Ví dụ: Hợp đồng kinh tế. 2. Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý 2.1. Thế nào là vi phạm pháp luật: 3 dấu hiệu - Hành vi trái luật: không làm những việc phải làm, làm những việc cấm làm. - Do người có năng lực pháp lý thực hiện: + Tuổi (từ đủ 6 tuổi trở lên đến dưới 18 là chưa đủ năng lực hành vi dân sự, từ đủ 18 tuổi trở lên có đầy đủ năng lực hành vi dân sự). + Hiểu biết pháp luật và chịu trách nhiệm về hành vi. Những người tâm thần, loạn trí là mất năng lực hành vi dân sự hoặc mất năng lực trách nhiệm pháp lý. - Có lỗi: Chủ thể thấy sai mà vẫn làm hoặc vô tình để xảy ra. + Lỗi cố ý: Biết rõ nhưng vẫn thực hiện hành vi sai trái. + Lỗi vô ý: Trực tiếp: Do hạn chế năng lực, do chủ quan, do cẩu thả. Gián tiếp: Dù biết hậu quả hành vi nhưng mặc cho hậu quả xảy ra. Khái niệm: Là hành vi trái pháp luật, có lỗi, do người có năng lực pháp luật thực hiện, xâm phạm đến các quan hệ xã hội mà pháp luật bảo vệ. 2.2. Thế nào là trách nhiệm pháp lý - Là nghĩa vụ mà cá nhân, tổ chức phải gánh chịu hậu quả bất lợi từ hành vi vi phạm pháp luật gây ra. - Trách nhiệm pháp lý được áp dụng nhằm: Chấm dứt hành vi trái luật, giáo dục răn đe. 2.3. Các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý - Vi phạm hình sự: Đó là những hành vi nguy hiểm, xâm phạm các quan hệ xã hội được luật hình sự bảo vệ. Hành vi này sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ Luật hình sự và Bộ luật Tố tụng Hình sự. Ví dụ hành vi gây thương tích, gây chết người - Vi phạm hành chính: Là hành vi vi phạm các nguyên tắc quản lý nhà nước mà chưa đến mức nguy hiểm cho xã hội. Ví dụ: Hành vi vượt tín hiệu đèn đỏ giao thông. - Vi phạm dân sự: Là hành vi vi phạm quan hệ tài sản (không thanh toán đúng hạn hợp đồng mua bán) và quan hệ nhân thân (vi phạm quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp). - Vi phạm kỷ luật: Là hành vi vi phạm quy định về kỷ luật lao động. Ví dụ: Bỏ giờ làm, đi muộn giờ làm trong các cơ quan, xí nghiệp. B. CHUẨN KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ 1. Học sinh phân biệt được các hình thức thực hiện pháp luật; nhận biết được hành vi trái luật, có lỗi và tuổi chịu trách nhiệm pháp lý. 2. Đánh giá, nhận xét hành vi thực hiện đúng pháp luật, hành vi vi phạm pháp luật, mức độ vi phạm và trách nhiệm pháp lý. 3. Có thái độ phê phán hành vi làm sai pháp luật, ủng hộ hành vi đúng. C. MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ XUẤT TT Chuẩn kiến thức và kỹ năng Thời lượng Mức độ câu hỏi Tổng số câu Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao 1 Khái niệm 1 tiết 2 1 3 2 Các hình thức: - Sử dụng luật 3 1 4 - Tuân thủ luật 2 1 3 - Thi hành luật 1 1 2 - Áp dụng luật 1 3 2 6 3 Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý 1 tiết - Khái niệm vi phạm pháp luật 3 4 1 1 9 - Khái niệm trách nhiệm pháp lý 2 2 1 5 4 Các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý 1 tiết - Vi phạm hình sự 1 2 2 1 6 - Vi phạm hành chính 1 3 2 1 7 - Vi phạm dân sự 3 3 1 1 8 - Vi phạm kỷ luật 2 2 1 5 Tổng 21 23 8 6 58 D. CÂU HỎI ĐỀ XUẤT I. NHẬN BIẾT Câu 1: Thực hiện pháp luật là hoạt động có mục đích, làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành A. động lực cho cá nhân, tổ chức. B. động cơ tốt đẹp của cá nhân, tổ chức. C. nhận thức đúng đắn của cá nhân, tổ chức. D. hành vi hợp pháp của cá nhân, tổ chức. Câu 2: Theo Luật Trẻ em, tuổi trẻ em là A. dưới 18 tuổi. B. dưới 16 tuổi. C. dưới 15 tuổi. D. dưới 17 tuổi. Câu 3: Quyết định của Chủ tịch UBND xã xử lý hành vi của gia đình X về việc lấn chiếm đất công là biểu hiện của hình thức A. thi hành pháp luật. B. áp dụng pháp luật. C. sử dụng pháp luật. D. tuân thủ pháp luật. Câu 4: Một người dừng xe ở ngã tư khi gặp đèn đỏ là biểu hiện hình thức A. sử dụng pháp luật. B. thi hành pháp luật. C. tuân thủ pháp luật. D. áp dụng pháp luật. Câu 5: Hành vi vượt đèn đỏ khi qua ngã tư đường là biểu hiện vi phạm A. kỷ luật. B. hành chính. C. hình sự. D. dân sự. Câu 6: Hành vi xâm phạm các quan hệ xã hội do pháp luật bảo vệ đến mức nguy hiểm cho xã hội là vi phạm pháp luật A. hình sự. B. hành chính. C. kỷ luật. D. dân sự. Câu 7: Tuổi chịu hoàn toàn trách nhiệm pháp lý về hành vi vi phạm pháp luật do mình gây ra là từ A. 16 tuổi trở lên. B. 18 tuổi trở lên. C. đủ 16 tuổi trở lên. D. đủ 18 tuổi trở lên. Câu 8: Doanh nghiệp nạp thuế cho nhà nước là biểu hiện của hình thức A. sử dụng pháp luật. B. áp dụng pháp luật. C. thi hành pháp luật. D. tuân thủ pháp luật. Câu 9: Anh A bán xe đạp mượn của bạn mà chưa được bạn đồng ý là vi phạm pháp luật A. hành chính. B. kỷ luật. C. hình sự. D. dân sự. Câu 10: Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, có lỗi, do người có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện, A. xâm phạm các quan hệ kinh tế được pháp luật bảo vệ. B. xâm phạm các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ. C. xâm phạm các quan hệ dân sự được pháp luật bảo vệ. D. xâm phạm các quan hệ giai cấp được pháp luật bảo vệ. Câu 11: Học sinh mua 1 cuốn sách là biểu hiện của hình thức A. tuân thủ pháp luật. B. sử dụng pháp luật. C. áp dụng pháp luật. D. thi hành pháp luật. Câu 12: Không mua bán, tàng trữ, vận chuyển ma túy là biểu hiện của hình thức A. thi hành pháp luật. B. sử dụng pháp luật. C. áp dụng pháp luật. D. tuân thủ pháp luật. Câu 13: Hành vi nào không trái pháp luật? A. Làm những việc cấm làm và không làm những việc phải làm. B. Làm những việc cấm làm. C. Không làm những việc phải làm. D. Không làm những việc được làm. Câu 14: Học sinh được quyền tự do chọn lựa 1 trong 2 tổ hợp môn thi THPT Quốc gia 2017 là biểu hiện hình thức A. tuân thủ pháp luật. B. thi hành pháp luật. C. sử dụng pháp luật. D. áp dụng pháp luật. Câu 15: Hình thức thực hiện pháp luật gồm: A. Sử dụng pháp luật, thi hành pháp luật, tuân thủ pháp luật và áp dụng pháp luật. B. Sử dụng pháp luật, thi hành pháp luật, áp dụng pháp luật và vận dụng pháp luật. C. Sử dụng pháp luật, thi hành pháp luật, tuân thủ pháp luật và bảo vệ pháp luật. D. Sử dụng pháp luật, thi hành pháp luật, tuân thủ pháp luật, xử lý pháp luật. Câu 16: Trách nhiệm pháp lý là nghĩa vụ của cá nhân, tổ chức phải gánh chịu hậu quả bất lợi từ hành vi A. vi phạm pháp luật gây ra. B. vi phạm pháp luật do cố ý gây ra. C. vi phạm pháp luật do cố ý trực tiếp gây ra. D. vi phạm pháp luật do vô ý gây ra. Câu 17: Vi phạm quy định trong lao động như bỏ giờ làm, đi muộn nhiều là hành vi vi phạm pháp luật A. kỷ luật. B. hình sự. C. hành chính. D. dân sự. Câu 18: Công dân đóng góp ý kiến, kiến nghị với đại biểu Hội đồng nhân dân là biểu hiện của hình thức thực hiện pháp luật nào? A. Sử dụng pháp luật. B. Thi hành pháp luật. C. Tuân thủ pháp luật. D. Áp dụng pháp luật. Câu 19: Pháp luật nước ta quy định người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ là, A. người từ đủ 6 tuổi. B. người từ đủ 16 tuổi. C. người từ 18 tuổi. D. người từ đủ 18 tuổi trở lên. Câu 20: Theo quy định của pháp luật nước ta, người chưa thành niên là người, A. dưới 16 tuổi. B. dưới 18 tuổi. C. từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi. D. từ đủ 14 tuổi đến dưới 18 tuổi. Câu 21: Tuổi bắt đầu được thực hiện các giao dịch dân sự? A. Từ đủ 6 tuổi. B. Từ đủ 16 tuổi. C. Từ 18 tuổi. D. Từ đủ 18 tuổi. II. THÔNG HIỂU Câu 1: Một học sinh 15 tuổi, do trời mưa nên đã vô ý cho xe vượt đèn đỏ nhưng chưa gây tai nạn. Cảnh sát giao thông đã A. xử phạt hành chính bằng tiền. B. giữ xe và thông báo về nhà trường. C. xử phạt hành chính bằng tiền và giữ xe. D. nhắc nhở và cho đi. Câu 2: Hành vi trái luật nào không có lỗi? A. Do sơ suất, chủ thầu đã để giàn dáo đổ gây thương tích cho 1 người. B. Bạn học sinh A lớp 12 gây thương tích cho bạn học sinh B. C. Người B vô ý vận chuyển 0.2g ma túy đá qua 1km cho người khác. D. Lái tàu đã chủ động cắt 3 toa chở hàng để bảo vệ 7 toa hành khách. Câu 3: Tội phạm là hành vi vi phạm pháp luật A. dân sự. B. hành chính. C. hình sự. D. kỷ luật. Câu 4: Một người vi phạm luật giao thông, gây chết người là đã vi phạm pháp luật A. dân sự. B. kỷ luật. C. hình sự. D. hành chính và hình sự. Câu 5: Nhà máy B nhái y nguyên các thông số kỹ thuật về kiểu dáng xe máy đã được pháp luật bảo hộ cho nhà máy C, tuy chưa nghiêm trọng. Vậy nhà máy B đã vi phạm pháp luật A. dân sự. B. hành chính. C. hình sự. D. kỷ luật. Câu 6: Hành vi trái luật nào được xác định là có lỗi? A. Do sơ suất không kiểm tra xe, anh H gây tai nạn vì xe tự nổ lốp. B. Do cành cây rơi vào xe làm mất tay lái, anh K đã gây tai nạn. C. Xe anh M vượt đèn đỏ khi bị xe phía sau thúc. D. Xe khách N chết máy do xăng đông vì thời tiết quá lạnh nên gây cản trở giao thông. Câu 7: Một người 15 tuổi độc lập ký kết hợp đồng mua nhà đất thì hợp đồng A. có hiệu lực pháp lý vì người 15 tuổi có đủ điều kiện giao kết. B. không có hiệu lực pháp lý, vì không có người đại diện trước pháp luật. C. không có hiệu lực pháp lý kể cả có người đại diện trước pháp luật. D. có hiệu lực pháp lý vì đây là giao dịch dân sự thông thường. Câu 8: Chị A là công nhân của xí nghiệp may X. Chị thường xuyên đi muộn là đã vi phạm A. dân sự. B. kỷ luật. C. hành chính. D. hình sự. Câu 9: Quyết định xử phạt hành vi vi phạm luật giao thông của cảnh sát là biểu hiện của hình thức A. tuân thủ pháp luật. B. thi hành pháp luật. C. áp dụng pháp luật. D. sử dụng pháp luật. Câu 10: Người kinh doanh không kinh doanh mặt hàng cấm là biểu hiện của hình thức A. thi hành pháp luật. B. sử dụng pháp luật. C. áp dụng pháp luật. D. tuân thủ pháp luật. Câu 11: Chiến sỹ cảnh sát giao thông trước khi kiểm soát phương tiện giao thông đều thực hiện động tác chào theo điều lệnh là biểu hiện của hình thức A. tuân thủ pháp luật. B. thi hành pháp luật. C. áp dụng pháp luật. D. sử dụng pháp luật. Câu 12: Giấy chứng nhận kết hôn giữa anh A và chị H do UBND xã cấp là biểu hiện của hình thức A. thi hành pháp luật. B. tuân thủ pháp luật. C. sử dụng pháp luật. D. áp dụng pháp luật. Câu 13: Học sinh A lớp 12 đi xe máy điện không đội mũ bảo hiểm là hành vi vi phạm pháp luật A. hình sự. B. hành chính C. dân sự. D. kỷ luật. Câu 14: Anh A nghiên cứu kỹ Luật Doanh nghiệp để biết mình được kinh doanh ngành nghề nào, loại hình doanh nghiệp, địa điểmkinh doanh là biểu hiện của hình thức A. tuân thủ pháp luật. B. áp dụng pháp luật. C. sử dụng pháp luật. D. thi hành pháp luật. Câu 15: Hợp đồng lao động ký kết giữa công ty A với chị B là biểu hiện của hình thức A. áp dụng pháp luật. B. sử dụng pháp luật. C. thi hành pháp luật. D. tuân thủ pháp luật. Câu 16: Ông A là Bí thư Đảng ủy xã G đã đưa cháu mình vào làm việc tại văn phòng ủy ban Nhân dân xã không đúng qui trình. Ông A đã vi phạm pháp luật A. hành chính. B. kỉ luật. C. hình sự. D. dân sự. Câu 17: Bà C đã lấn chiếm hành lang đường (công cộng) để buôn bán. Trong trường hợp này bà C đã vi phạm pháp luật A. hình sự. B. dân sự. C. kỉ luật. D. hành chính. Câu 18: Việc xử lý người chưa thành niên phạm tội được thực hiện theo nguyên tắc chủ yếu nào sau đây? A. Trừng phạt. B. Giáo dục, răn đe. C. Loại trừ những hành vi ảnh hưởng xấu đến đời sống xã hội. D. Buộc chủ thể vi phạm pháp luật phải gánh chịu những thiệt hại, khắc phục hậu quả. Câu 19 : Ông An vi phạm pháp luật do (sơ ý) chủ quan, không thấy trước hành vi của mình có khả năng gây thiệt hại. Trong trường hợp này, đáp án nào sau đây là đúng? A. Ông An không phải chịu trách nhiệm pháp lý. B. Ông An phải chịu trách nhiệm pháp lí do hành vi mà mình gây ra. C. Ông An không có lỗi. D. Hành vi của Ông An không đủ các dấu hiệu cơ bản của một hành vi vi phạm pháp luật. Câu 20: Xâm phạm đến các quy tắc quản lý nhà nước là hành vi A. vi phạm hành chính. B. vi phạm hình sự. C. vi phạm dân sự. D. vi phạm kỷ luật. Câu 21: Hành vi nào sau đây, là hành vi vi phạm dân sự? A. Điều khiển xe máy điện không đội mũ bảo hiểm. B. Lan truyền thông tin sai sự thật, gây ảnh hưởng đến uy tín, lợi ích của người khác. C. Sử dụng nguyên liệu không thuộc loại dùng cho thực phẩm để chế biến thực phẩm. D. Săn bắt động vật hoang dã, quý hiếm. Câu 22: Hành vi nào sau đây là hành vi vi phạm pháp luật dân sự? A. Đổ rác bừa bãi làm mất vệ sinh chung. B. Kinh doanh sai ngành nghề đã đăng ký. C. Vượt qua ngã tư khi có tín hiệu đèn đỏ. D. Đăng tin sai sự thật về bạn bè trên trang facebook. Câu 23: Trong trường hợp nào sau đây, nhà nước không cần can thiệp vào việc thực hiện pháp luật của cá nhân, tổ chức? A. Cá nhân, tổ chức có sự tranh chấp phải thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật. B. Cá nhân, tổ chức vi phạm pháp luật và phải chịu trách nhiệm pháp lý. C. Khi các quyền và nghĩa vụ của công dân không tự phát sinh hay chấm dứt nếu không có văn bản pháp luật. D. Cá nhân, tổ chức sử dụng các quyền của mình, làm những gì mà pháp luật cho phép làm. III. VẬN DỤNG THẤP Câu 1: Người nào thấy người khác trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, có điều kiện cứu giúp mà không cứu giúp dẫn đến người đó chết thì người đó đã vi phạm pháp luật A. hình sự. B. hành chính. C. dân sự. D. kỷ luật. Câu 2: Một người kinh doanh hàng giả với số lượng ít, song gây hoang mang trong dư luận, làm thiệt hại cho những người sản xuất hàng hóa tốt. Người kinh doanh đó đã vi phạm pháp luật A. hành chính. B. hành chính và hình sự. C. dân sự. D. kỷ luật. Câu 3: Cành cây bất ngờ rơi vào đuôi xe khiến anh A mất tay lái và đâm làm 1 người chết. Anh A sẽ A. bị truy cứu trách nhiệm hình sự. B. không bị xử lý trách nhiệm pháp lý. C. bị xử phạt hình sự bằng phạt tiền. D. bị xử phạt hành chính bằng tiền. Câu 4: Em A 15 tuổi, nhiều lần dùng dao đe dọa 1 em học sinh THCS để đòi tiền. Đây là hành vi rất nghiêm trọng theo quy định của Bộ luật hình sự. Em A sẽ A. bị kết tội vì A đủ tuổi chịu trách hiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý. B. bị kết tội vì người từ 15 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm về mọi tội phạm. C. không bị kết tội vì A chưa thành niên. D. không bị kết tội vì người dưới 16 tuổi chỉ chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. Câu 5: Anh A không nhìn thấy đèn tín hiệu do trời mưa và mắt kém nên đã vượt đèn đỏ. Anh A sẽ A. bị xử lý kỷ luật. B. không bị xử phạt vì anh A vô ý. C. bị xử phạt vi phạm hành chính. D. không bị xử lý vì do điều kiện khách quan. Câu 6: Em B học sinh lớp 12 điều khiển xe đạp điện không đội mũ bảo hiểm sẽ bị cảnh sát giao thông A. xử lý hành chính (phạt tiền và thông báo về nhà trường) B. phạt tiền C. phạt tiền, giữ giấy tờ xe và thông báo về nhà trường. D. nhắc nhở rồi cho đi Câu 7: Ông A tự ý sửa nhà thuê khi chưa được chủ nhà đồng ý. Ông A đã vi phạm luật dân sự về A. quyền có tài sản của công dân. B. quyền sử dụng tài sản của công dân. C. quyền chiếm hữu tài sản của công dân. D. quyền định đoạt tài sản của công dân. Câu 8: Cán bộ X đã nhiều lần bỏ nhiệm sở trong giờ hành chính để ra ngoài làm việc cá nhân là vi phạm A. kỷ luật. B. dân sự. C. hành chính D. hình sự. IV. VẬN DỤNG CAO Câu 1: Người A đủ 15 tuổi, có 1 tỷ đồng trong tài khoản cá nhân. Người A muốn tự mình mua nhà đất để ở. Theo luật, người A A. hoàn toàn thực hiện được vì đã đủ tuổi theo quy định. B. chỉ thực hiện được khi có người giám hộ. C. hoàn toàn tự mình thực hiện vì có tài sản riêng. D. chỉ thực hiện khi có giấy chứng nhận không còn ở chung với cha mẹ. Câu 2: Biểu hiện nào sau đây là hình thức áp dụng pháp luật? A. Doanh nghiệp B trốn thuế kinh doanh nhiều năm. B. Doanh nghiệp C mở rộng ngành nghề kinh doanh. C. Viện kiểm sát phê chuẩn lệnh bắt tạm giam người A. D. Cơ quan D thực hiện nghiêm túc phòng cháy, chữa cháy. Câu 3: Quyết định của giám đốc A về việc đình chỉ tạm thời doanh nghiệp vì kinh doanh sai ngành nghề đã đăng ký là hình thức A. thi hành pháp luật. B. tuân thủ pháp luật. C. sử dụng pháp luật. D. áp dụng pháp luật. Câu 4: Một người 14 tuổi 4 tháng cố ý gây thương tích cho người khác ở mức độ rất nghiêm trọng là vi phạm pháp luật nào và cơ quan nào quyết định hình phạt? A. Vi phạm hình sự và Viện kiểm sát quyết định hình phạt. B. Vi phạm hình sự và Công an quyết định hình phạt. C. Vi phạm dân sự và UBND cấp huyện quyết định hình phạt. D. Vi phạm hình sự và Tòa án quyết định hình phạt. Câu 5: Y tá X hành nghề tại nhà, do vô ý đã tiêm nhầm thuốc cho người bệnh, gây nguy hiểm, tuy chưa gây chết người. Cơ quan nhà nước xử phạt A. bằng tiền và tước giấy phép hành nghề, tịch thu tang vật nghề Y. B. bằng tiền, đề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự. C. bằng tiền, đưa vào trại cải tạo lao động. D. bằng tiền, đưa ra khỏi địa phương. Câu 6: Dù không được chủ nhà cho phép, người A vẫn sửa chữa lại ngôi nhà mình thuê để tiện sử dụng và làm cho ngôi nhà đẹp hơn. Người A đã vi phạm pháp luật A. dân sự về quyền định đoạt tài sản của công dân. B. dân sự về quyền sử dụng tài sản của công dân. C. hành chính về quyền chiếm hữu tài sản của công dân. D. hành chính về 3 quyền sở hữu tài sản của công dân. E. ĐÁP ÁN CÂU HỎI NHẬN BIẾT THÔNG HIỂU VẬN DỤNG THẤP VẬN DỤNG CAO Câu Phương án Câu Phương án Câu Phương án Câu Phương án 1 D 1 D 1 A 1 C 2 B 2 D 2 B 2 C 3 B 3 C 3 B 3 D 4 C 4 C 4 A 4 D 5 B 5 A 5 C 5 A 6 A 6 A 6 A 6 A 7 C 7 B 7 D 8 C 8 B 8 A 9 D 9 C 10 B 10 D 11 B 11 B 12 D 12 D 13 D 13 B 14 C 14 C 15 A 15 A 16 A 16 B 17 A 17 D 18 A 18 B 19 D 19 B 20 B 20 A 21 A 21 B 22 D 23 D Bài 3: CÔNG DÂN BÌNH ĐẲNG TRƯỚC PHÁP LUẬT (1 tiết) A. CHUẨN KIẾN THỨC 1. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ - Thế nào là bình đẳng? + Về nguyên tắc: Bình đẳng được hiểu là pháp luật ghi nhận mọi người được đối xử như nhau về quyền và nghĩa vụ, không phân biệt giới tính, dân tộc, tôn giáo, giàu nghèo, địa vị xã hội, vùng miền, trình độ. + Thực tế: Mức độ thực hiện đến đâu phụ thuộc vào điều kiện, hoàn cảnh, kết quả thực hiện quyền và nghĩa vụ của mỗi người. Ví dụ: Mọi người Việt Nam đều được đi học, nhưng học giỏi hay không giỏi để nhận thưởng là tùy thuộc mỗi người; phải đóng học phí nhiều hay ít tùy thuộc hoàn cảnh của mỗi người. 2. Nội dung của bình đẳng về quyền và nghĩa vụ - Mọi người đều được hưởng quyền và làm nghĩa vụ như nhau, không phân biệt đối xử. + Mọi người đều được hưởng tất cả các quyền mà pháp luật cho phép: Quyền về chính trị: bầu cử, ứng cử, tham gia quản lý nhà nước, xã hội. Quyền kinh tế: kinh doanh, thành lập doanh nghệp. Quyền văn hóa: sáng tạo và hưởng thụ các giá trị văn hóa. Quyền cá nhân: dân chủ, ngôn luận, thân thể, chỗ ở, bí mật thư tín, bí mật đời tư. + Mọi người đều có nghĩa vụ như nhau: Tôn trọng pháp luật, đóng thuế, thực hiện nghĩa vụ quân sự, tôn trọng nhà nước, tôn trọng nhân dân. - Quyền và nghĩa vụ công dân không tách rời nhau và không bị phân biệt đối xử. Công dân thực hiện quyền thì đồng thời phải làm nghĩa vụ. Nghĩa vụ được xem là điều kiện để hưởng quyền. Nghĩa vụ: phải làm, cấm làm 3. Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý Bất kỳ ai xâm phạm các quan hệ xã hội mà pháp luật bảo vệ đều phải có nghĩa vụ đối với hậu quả do hành vi vi phạm của mình gây ra theo nguyên tắc: hậu quả đến đâu thì chịu đến đó, không phân biệt đối xử. Ví dụ: Trốn thuế phải có trách nhiệm hoàn nộp đầy đủ, không kể người đó là ai. 4. Trách nhiệm của nhà nước bảo đảm quyền bình đẳng của công dân - Hoàn thiện pháp luật và xây dựng bộ máy nhà nước vững mạnh. - Đảm bảo cho công dân thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ. - Xử lý nghiêm hành vi vi phạm. B. CHUẨN KỸ NĂNG VÀ THÁI ĐỘ 1. Học sinh biết nhận xét, phân biệt được quyền bình đẳng của công dân trong các lĩnh vực cụ thể của cuộc sống. 2. Tôn trọng quyền bình đẳng của người khác; phê phán hành vi vi phạm quyền bình đẳng của công dân. C. MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ XUẤT TT Chuẩn kiến thức và kỹ năng Thời lượng Mức độ câu hỏi Tổng số câu Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao 1 Khái niệm 1 2 2 1 5 2 Bình đẳng quyền 2 2 1 1 6 3 Trách nhiệm pháp lý 3 3 2 2 10 4 Trách nhiệm của Nhà nước 1 1 Tổng 7 7 4 4 22 C. CÂU HỎI ĐỀ XUẤT I. NHẬN BẾT Câu 1: Điều kiện kinh doanh như nhau thì mọi doanh nghiệp đều có nghĩa vụ A. đóng thuế như nhau, không phân biệt đối xử. B. đóng thuế như nhau, không kể hoàn cảnh, điều kiện C. đóng thuế như nhau, trừ doanh nghiệp nhà nước. D. đóng thuế như nhau, trừ doanh nghiệp mới thành lập 4 năm. Câu 2: Bất kỳ công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lý A. về hành vi do cố ý, gây hậu quả rất nghiêm trọng. B. về hành vi do cố ý, gây hậu quả nghiêm trọng. C. về hành vi của mình và phải chịu xử lý theo quy định của pháp luật. D. về hành vi do cố ý, gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng. Câu 3: Khoản 1- Điều 16 Hiến pháp 2013 ghi “mọi người đều bình đẳng trước pháp luật”. “Mọi người” được hiểu là A. tất cả công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên. B. công dân Việt Nam và người nước ngoài đang sống trên lãnh thổ Việt Nam. C. tất cả công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên. D. tất cả người dân Việt Nam. Câu 4: Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật có nghĩa là mọi công dân đều A. bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ, không phân biệt đối xử. B. thực hiện nghĩa vụ như nhau trong mọi hoàn cảnh. C. được hưởng quyền và nghĩa vụ giống nhau trong mọi điều kiện. D. được hưởng quyền tương đương nhau trong mọi trường hợp. Câu 5: Công dân được ứng cử và bầu cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp là biểu hiện quyền bình đẳng về A. chính trị. B. kinh tế. C. văn hóa. D. giáo dục. Câu 6: Mọi người được học suốt đời, học không hạn chế, không phân biệt dân tộc, tôn giáo là biểu hiện quyền bình đẳng về A. kinh tế. B. chính trị. C. văn hóa. D. tham gia quản lý xã hội. Câu 7: Trách nhiệm bảo vệ môi trường là của A. tất cả mọi cá nhân, tổ chức. B. doanh nghiệp. C. nhà nước. D. đơn vị làm ảnh hưởng đến môi trường. II. THÔNG HIỂU Câu 1: Công dân bình đẳng trước pháp luật được hiểu là, nếu vi phạm pháp luật thì A. xử lý theo quy định của pháp luật. B. xử lý như nhau đối với bất kỳ độ tuổi nào. C. không bị xử lý, nếu không biết chữ. D. không bị xử lý, nếu thiếu hiểu biết về pháp luật. Câu 2: Một trong những biểu hiện bình đẳng về trách nhiệm pháp lý là khi Tòa án xét xử A. phải căn cứ vào mức sống giàu nghèo của người bị xét xử. B. phải căn cứ vào trình độ của người bị xét xử. C. không phụ thuộc vào người bị xét xử là ai, giữ chức vụ gì. D. phải căn cứ vào chức vụ của người bị xét xử. Câu 3: Quyền bình đẳng của công dân về thực hiện nghĩa vụ được biểu hiện, A. người có chức quyền thì làm nghĩa vụ ít hơn. B. người giàu thì làm nghĩa vụ nhiều hơn. C. người đang chấp hành án phạt tù phải làm nghĩa vụ nhiều hơn. D. không phân biệt đối xử về giàu nghèo, dân tộc, tôn giáo. Câu 4: Công dân được bình đẳng về hưởng quyền theo nguyên tắc, A. con nhà giàu được học ở môi trường tốt hơn con nhà nghèo. B. cán bộ lãnh đạo được hưởng đặc quyền hơn. C. học sinh là người dân tộc được cho điểm học cao hơn. D. không phân biệt đối xử như: giàu nghèo, địa vị, trình độ, giới tính. Câu 5: Nguyên tắc về sự bình đẳng trong hưởng quyền và làm nghĩa vụ của công dân là, A. hưởng quyền rồi mới làm nghĩa vụ. B. thực hiện nghĩa vụ rồi mới hưởng quyền. C. quyền không tách rời nghĩa vụ. D. quyền luôn tách rời nghĩa vụ. Câu 6: Người nước ngoài sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam được bình đẳng theo quy định của pháp luật Việt Nam về A. hưởng một số quyền và làm tất cả nghĩa vụ pháp lý. B. hưởng tất cả quyền và làm một số nghĩa vụ pháp lý. C. hưởng một số quyền và làm nghĩa vụ pháp lý tương ứng quyền được hưởng. D. hưởng quyền và làm nghĩa vụ pháp lý như người dân Việt Nam. Câu 7: Trong kỳ bầu cử Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp năm 2016, công dân A dù có đủ điều kiện đi bầu cử song còn e ngại vì mình có sổ hộ nghèo. Vậy công dân A có quyền bầu cử không? A. Có, chỉ những người khiếm thị mới không được bầu cử. B. Có, vì luật pháp không phân biệt đối xử về giàu nghèo, trình độ. C. Có, chỉ những người theo hộ đói mới không được bầu cử. D. Có, chỉ những người không biết chữ mới không được bầu cử. III. VẬN DỤNG THẤP Câu 1: Tại hội nghị bàn về quyền bình đẳng của phụ nữ, các đại biểu kiến nghị, phụ nữ dân tộc thiểu số mà vi phạm pháp luật thì A. xử lý như tất cả phụ nữ, không phân biệt đối xử. B. chỉ xử lý đối với hành vi vi phạm pháp luật do cố ý. C. chỉ xét xử hành vi vi phạm pháp luật do cố ý trực tiếp. D. chỉ xét xử hành vi vi phạm pháp luật được xác định là có lỗi do cố ý. Câu 2: Là lãnh đạo đơn vị phòng chống ma túy, Cảnh sát A đã bị truy cứu hình sự vì nhận hối lộ. Trong phiên tranh luận tại Tòa, chủ tọa tổng hợp có 4 ý kiến A. xét xử nhẹ để nhắc nhở cán bộ, chiến sỹ. B. không xử phạt vì đây là lĩnh vực nguy hiểm, rất dễ bị cám dỗ. C. không xử phạt vì cảnh sát A là lãnh đạo. D. xét xử đúng người, đúng tội để đảm bảo sự bình đẳng. Câu 3: Trong hội nghị bàn về giáo dục vùng cao, để thu hút giáo viên, một số đại biểu kiến nghị, giáo viên tình nguyện lên công tác được hưởng A. mọi quyền lợi và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo quy định của pháp luật. B. mọi quyền lợi mà không cần làm nghĩa vụ. C. mọi quyền lợi và miễn mọi hình thức vi phạm pháp luật. D. mọi quyền lợi và miễn mọi hình thức vi phạm kỷ luật. Câu 4: M 20 tuổi, N 17 tuổi cùng buôn bán ma túy. Tòa tuyên phạt 2 người án tù chung thân. N cho rằng, mình chưa đủ tuổi thành niên nên nếu M tù chung thân thì N A. tối đa là 15 năm tù. B. chỉ quản chế ở địa phương. C. tối đa là 18 năm tù. D. chỉ áp dụng biện pháp giáo dục. IV. VẬN DỤNG CAO Câu 1: Mai Văn H và Lê Thị G đều học lớp 12 đã gây thương tích cho người khác. Viện kiểm sát đã dự kiến hình phạt cho 2 học sinh: A. H cải tạo 20 tháng và G 14 tháng vì G có sổ hộ nghèo. B. H cải tạo 12 tháng và G 6 tháng vì G học giỏi hơn H. C. cải tạo không giam giữ 24 tháng. D. H cải tạo 24 thángvà G 18 tháng vì G là nữ. Câu 2: Trong số học sinh đạt giải nhất trong kỳ thi Quốc gia được đề nghị khen thưởng, thì học sinh nữ nên thưởng A. nhiều hơn vì học sinh nữ ít đạt được thành tích. B. nhiều hơn vì học sinh nữ khó đạt thành tích như học sinh nam. C. nhiều hơn vì học sinh nữ yếu đuối hơn học sinh nam. D. bằng với học sinh nam vì thành tích như nhau. Câu 3: M 20 tuổi và N 15 cùng gây thường tích cho người khác. Tòa khẳng định đây là hành vi nghiêm trọng. Trong phiên tranh luận, Tòa nêu ra 4 phương án cho N: A. N chịu hình phạt tù 12 tháng. B. N không phải chịu trách nhiệm hình sự. C. N chịu hình phạt tù 18 tháng. D. N chịu hình phạt cải tạo không giam giữ 18 tháng. Câu 4: Để thực hiện quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật, nhà nước ta một mặt đảm bảo các điều kiện cho công dân thực hiện quyền, nghĩa vụ, mặt khác còn A. xử lý nghiêm hành vi xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. B. xây dựng các tổ chức chính trị - xã hội vững mạnh. C. mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại. D. đầu tư nguồn lực cho phát triển nhân tài. E. ĐÁP ÁN CÂU HỎI ĐỀ XUẤT NHẬN BIẾT THÔNG HIỂU VẬN DỤNG THẤP VẬN DỤNG CAO Câu Phương án Câu Phương án Câu Phương án Câu Phương án 1 A 1 A 1 A 1 C 2 C 2 C 2 D 2 D 3 B 3 D 3 A 3 B 4 A 4 D 4 C 4 A 5 A 5 C 6 C 6 C 7 A 7 B Bài 4: QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN CỦA CÔNG DÂN TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC ĐỜI SỐNG XÃ HỘI (3 tiết) A. CHUẨN KIẾN THỨC 1. Bình đẳng của công dân trong hôn nhân và gia đình 1.1. Khái niệm - Gia đình: là cộng đồng người được xây dựng nên từ quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc con nuôi nhằm xây dựng gia đình hạnh phúc, hòa thuận, tiến bộ. Gia đình thường có các mối quan hệ: Vợ - chồng; cha mẹ - con cái; ông bà - cháu; anh chị em ruột. - Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình được hiểu là bình đẳng về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng, giữa các thành viên trong gia đình trên nguyên tắc dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử. 1.2. Nội dung - Giữa vợ và chồng: Đây là nội dung quan trọng nhất, nhạy cảm nhất và xảy ra nhiều vi phạm pháp luật nhất về bất bình đẳng trong gia đình. + Quan hệ nhân thân: Vợ chồng đều có quyền như nhau trong việc chọn chỗ ở, nghề nghiệp, tôn giáo, sinh con, nuôi dạy con cái; tôn trọng danh dự, nhân phẩm của nhau. Vợ chồng phải bàn bạc, quyết định hợp lý để tạo điều kiện cho nhau. Khi nảy sinh những vấn đề bất khả kháng, vợ chồng phải nhường nhịn, đồ
File đính kèm:
huong_dan_on_thi_thpt_quoc_gia_mon_gdcd_lop_12_nam_hoc_2019.doc