Đề cương và ma trận đề ôn tập Giữa Học kì I môn Lịch sử Lớp 12 năm học 2020- 2021
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương và ma trận đề ôn tập Giữa Học kì I môn Lịch sử Lớp 12 năm học 2020- 2021", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương và ma trận đề ôn tập Giữa Học kì I môn Lịch sử Lớp 12 năm học 2020- 2021

TRƯỜNG THPT TÔN THẤT TÙNG KIỂM TRA GIỮA KỲ I - NĂM HỌC 2020 - 2021 Tổ: Sử - Địa - GDCD Môn: LỊCH SỬ 12 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ MÔN LỊCH SỬ HỌC KÌ I. Tên Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao 1. Sự hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới thứ hai (1945-1949 ) Trình bày được hoàn cảnh và nội dung cơ bản của hội nghị Ianta. (2/1945) -Mục đích, các nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc. -Vai trò của các tổ chức chủ yếu của Liên hợp quốc -Hiểu được những ảnh hưởng của Hội nghị Ianta và Hội nghị Pôtxđam đến cách mạng Việt Nam Đánh giá được mối quan hệ hợp tác của Liên hợp quốc với Việt Nam hiện nay Số câu Số điểm Tỉ lệ % Số câu: 3 Số điểm: 0.99 Số câu: 1 Số điểm: 0.33 Số câu: 1 Số điểm: 0.33 Số câu: 1 Số điểm: 0.33 Số câu: 6 điểm: 1.98 Tỉ lệ: 20% 2. Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ Biết được các sự kiện chính trong quá trình đấu tranh giành độc lập và thành tựu chính trong công cuộc xây dựng đất nước của Ấn Độ. -Hiểu được các lĩnh vực hợp tác của ASEAN. - Các nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước ASEAN Giải thích được tại sao việc kí Hiệp ước Bali lại đánh dấu sự khởi sắc của ASEAN Liên hệ với tình hình Việt Nam trong thời kì đổi mới. Số câu Số điểm Tỉ lệ % Số câu: 2 Số điểm: 0.66 Số câu: 3 Số điểm: 0.99 Số câu: 1 Số điểm: 0.33 Số câu: 1 Số điểm: 0.33 Số câu: 7 điểm: 2.31 Tỉ lệ: 16.4% 3. Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản (1945-2000) Biết được tình hình Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản sau CTTGTII. Hiểu được nguyên nhân Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản vươn lên trở thành 3 TTKTTCTG. Lý giải được nguyên nhân chung dẫn đến sự phát triển của Mĩ, Tây Âu, NB. Số câu Số điểm Tỉ lệ % Số câu: 3 Số điểm: 0.99 Số câu: 2 Số điểm: 0.66 Số câu: 1 Số điểm: 0.33 Số câu: 6 điểm: 1.98 Tỉ lệ: 20% 4. Quan hệ quốc tế trong và sau thời kì Chiến tranh lạnh. Trình bày được sự khởi đầu và kết thúc của Chiến tranh lạnh. -Hiểu được mục đích của Mĩ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc và xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh. -Hiểu được vì sao hai siêu cường Xô-Mĩ lại tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh Lý giải được hậu quả mà Chiến tranh lạnh đã gây ra cho thế giới. Số câu Số điểm Tỉ lệ % Số câu: 2 Số điểm: 0.66 Số câu: 2 Số điểm: 0.66 Số câu: 1 Số điểm: 0.33 Số câu: 5 điểm: 1.65 Tỉ lệ: 16,7% 5. Cách mạng khoa học – công nghệ và xu thế toàn cầu hoá nữa sau thế kỷ XX Trình bày được nguồn gốc và đặc điểm của cách mạng khoa học-công nghệ từ những năm 40 của thế kỷ XX đến nay Hiểu được biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa và thấy được đặc điểm khác biệt của cuộc cách mạng khoa học công nghệ so với cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật trước đó. Đánh giá được những tác động tích cực và hạn chế của xu thế toàn cầu hóa. Liên hệ với tình hình Việt Nam trong quá trình hội nhập. Số câu Số điểm Tỉ lệ % Số câu: 2 Số điểm: 0.66 Số câu: 2 Số điểm: 0.66 Số câu: 1 Số điểm: 0.33 Số câu: 1 Số điểm: 0.33 Số câu: 6 điểm: 1.98 Tỉ lệ: 20% Tổng số câu TS điểm Tỉ lệ % Số câu: 12 Số điểm: 3.96 Tỉ lệ: 40 % Số câu: 10 Số điểm: 3.33 Tỉ lệ: 33,3% Số câu: 8 Số điểm: 2.64 Tỉ lệ: 26,7 % T Số câu: 30 T Số điểm :10 Tỉ lệ: 100% Phần 1 LỊCH SỬ THẾ GIỚI Bài 1. SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CTTG II (1945-1949) HỘI NGHỊ IANTA (2-1945) VÀ NHỮNG THOẢ THUẬN CỦA BA CƯỜNG QUỐC Đầu năm 1945, Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc, nhiều vấn đề quan trọng cấp bách đặt ra trước các cường quốc Đồng minh. Trong bối cảnh đó, một hội nghị quốc tế đã được triệu tập tại Ianta từ ngày 4-11/2/1945, với sự tham dự của nguyên thủ ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh. Hội nghị đã đưa ra những quyết định quan trọng : + Nhanh chóng tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản. Sau khi đánh bại phát xít Đức, Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật ở Châu Á. + Thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới. + Thỏa thuận việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít, phân chia phạm vi ảnh hưởng của 3 cường quốc ở Châu Âu, Châu Á. Theo thỏa thuận Pốtxđam việc giải giáp quân Nhật ở Đông Dương được giao cho quân đội Anh vào nam vĩ tuyến 16 và quân đội Trung Hoa Dân Quốc vào phía Bắc vĩ tuyến 16. => Những quyết định của Hội nghị Iantavà những thỏa thuận sau đó đã trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới sau chiến tranh, thường gọi là trật tự 2 cực Ianta. II. SỰ THÀNH LẬP LIÊN HỢP QUỐC Sự thành lập - Từ 25/4 - 26/6/1945, hội nghị quốc tế gồm đại biểu của 50 nước họp tại San Phranxixcô (Mĩ) đã thông qua Hiến chương và tuyên bố thành lập Liên Hợp Quốc. . Mục đích của LHQ - Duy trì hòa bình và an ninh thế giới ; thúc đẩy, phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc Nguyên tắc hoạt động - Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc. - Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước - Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào - Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình - Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 nước lớn (Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, và Trung Quốc) Cơ cấu tổ chức Gồm 6 cơ quan chính: Đại hội đồng; Hội đồng Bảo an; Hội đồng Quản thác; Hội đồng Kinh tế-Xã hội; Tòa án Quốc tế và Ban Thư kí Vai trò - Là diễn đàn quốc tế vừa hợp tác vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới Bài 4. CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ 2. Quá trình xây dựng và phát triển của các nước Đông Nam Á a. Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN - Sau khi giành độc lập, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đều tiến hành đường lối công nghiệp hoá thay thế nhập khẩu với mục tiêu xây dựng nền kinh tế tự chủ và đã đạt được một số thành tựu - Từ những năm 60 – 70, các nước này chuyển sang chiến lược công nghiệp hoá lấy xuất khẩu làm chủ đạo– “mở của” nền kinh tế. Nhờ đó, tốc độ tăng trưởng kinh tế của 5 nước khá cao. 3. Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN Hoàn cảnh ra đời: - Sau khi giành độc lập, nhiều nước trong khu vực gặp khó khăn và thấy cần phải hợp tác với nhau để cùng phát triển. - Họ muốn hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực. - Các tổ chức hợp tác khu vực trên thế giới ngày càng nhiều đã cổ vũ các nước Đông Nam Á liên kết với nhau. -> 8/8/1967 Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc (T.Lan) gồm 5 nước: Inđônêixia, Malaixia, Xingapo, Philippin, Thái Lan. Mục tiêu: tiến hành hợp tác giữa các nước thành viên nhằm phát triển kinh tế và văn hoá trên tinh thần duy trì hoà bình và ổn định khu vực. Những thành tựu chính của ASEAN - Tháng 2/1976, kí Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở ĐNA (Hiệp ước Bali) nhằm xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước. (Đánh dấu sự khởi sắc của ASEAN) - Giải quyết vấn đề Campuchia bằng các giải pháp chính trị, nhờ đó quan hệ giữa các nước ASEAN và 3 nước Đông Dương được cải thiện. - Mở rộng thành viên của ASEAN, nhất là từ sau thập kỉ 90: Việt Nam (1995), Lào và Myanma (1997), Campuchia (1999). - ASEAN đẩy mạnh hoạt động hợp tác kinh tế, văn hoá nhằm xây dựng một công đồng ASEAN về kinh tế, an ninh và văn hoá vào năm 2015. II. ẤN ĐỘ 1. Cuộc đấu tranh giành độc lập - Sau CTTGII, dưới sự lãnh đạo phong trào đấu tranh của của nhân dân Ấn Độ là Đảng Quốc Đại - Thực dân Anh trao quyền tự trị cho Ấn Độ theo phương án Maobattơn, chia Ấn Độ thành hai quốc gia trên cơ sở tôn giáo: 15-8-1947 hai nhà nước tự trị Ấn Độ và Pakixtan được thành lập - Không thỏa mãn, Đảng Quốc Đại tiếp tục lãnh đạo nhân dân đấu tranh giành độc lập. 26-1-1950 Ấn Độ tuyên bố độc lập và thành lập nhà nước cộng hòa. - Ý nghĩa: Sự ra đời của nước cộng hòa Ấn Độ đánh dấu thắng lợi to lớn của nhân dân Ấn Độ, có ảnh hưởng quan trọng đến phong trào giải phóng dân tộc trên toàn thế giới. 2. Công cuộc xây dựng đất nước - Nông nghiệp : tiến hành cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp => kết quả: từ giữa những năm 70 của TK XX, Ân Độ đã tự túc được lương thực; từ năm 1995 là nước xuất khẩu gạo đứng thứ 3 trên thế giới - Công nghiệp : trong những năm 80 đứng thứ 10 trong những nước sản xuất công nghiệp lớn nhất thế giới: chế tạo máy móc, hóa chất, máy bay, tàu thủy, - KHKT- Văn hóa- Giáo dục: Cuộc “cách mạng chất xám” đã đưa Ấn Độ trở thành một trong những cường quốc sản xuất phần mềm lớn nhất thế giới. - Đối ngoại: theo đuổi chính sách hòa bình, trung lập tích cực, ủng hộ cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc ; 7-1-1972 đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam. Chương IV. MĨ, TÂY ÂU, NHẬT BẢN ( 1945- 2000) Bài 6: Nước Mĩ. 1. Sự phát triển của nền kinh tế, khoa học - kĩ thuật. * Sự phát triển của nền kinh tế - Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nền kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ . -> Khoảng 20 năm sau chiến tranh, Mĩ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới . Nguyên nhân phát triển : + Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú, nguồn nhân lực dồi dào, có trình độ KHKT cao, năng động, sáng tạo. + Mĩ lợi dụng chiến tranh để làm giàu, thu lợi từ buôn bán vũ khí. + Áp dụng thành công những tiến bộ KHKT để nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm. + Các tổ hợp công nghiệp – quân sự, các công ty, tập đoàn tư bản lũng đoạn Mĩ có sức sản xuất, cạnh tranh lớn và có hiệu quả cao. + Do chính sách và biện pháp điều tiết của nhà nước. * Về khoa học kĩ thuật : - Mĩ là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ hai. - Thành tựu: Mỹ đi đầu trong các lĩnh vực : công cụ sản xuất, năng lượng mới, vật liệu mới, chinh phục vũ trụ, cách mạng xanh trong nông nghiệp. 3. Chính sách đối ngoại. a. Chiến lược toàn cầu - Sau CTTG II, Mĩ triển khai Chiến lược toàn cầu với tham vọng làm bá chủ thế giới. - Mục tiêu: + Ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới xoá bỏ CNXH trên thế giới. + Đàn áp các phong trào cách mạng thế giới. + Khống chế và chi phối các nước đồng minh. - Biện pháp: + Khởi xướng cuộc Chiến tranh lạnh. + Tiến hành nhiều cuộc bạo loạn, đảo chính và các cuộc chiến tranh xâm lược, tiêu biểu là cuộc chiến tranh VN (1954 – 1975) + Mỹ còn thực hiện sách lược hoà hoãn với các nước lớn XHCN như : Trung Quốc, Liên Xô để chống lại phong trào cách mạng thế giới. b. Chiến lược Cam kết và mở rộng - Sau Chiến tranh lạnh, chính quyền Tổng thống Bill Clinton đề ra Chiến lược Cam kết và mở rộng. - Mục tiêu: + Bảo đảm an ninh của Mĩ với lực lượng quân sự mạnh, sẵn sàng chiến đấu. + Tăng cường khôi phục và phát triển tính năng động và sức mạnh của nền kinh tế Mĩ. + Sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác. à Mục tiêu bao trùm của Mĩ là muốn thiết lập trật tự thế giới “đơn cực”, trong đó Mĩ trở thành siêu cường duy nhất, đóng vai trò lãnh đạo thế giới. Bài 7 . TÂY ÂU Sự phát triển kinh tế, khoa học – kĩ thuật. -Tây Âu bị chiến tranh tàn phá nặng nề, nhờ sự viện trợ của Mĩ đến 1950 kinh tế phục hồi và đạt mức trước chiến tranh. Từ đầu những năm 50 đến đầu những năm 70, nền kinh tế Tâu Âu ổn định và phát triển nhanh, trở thành một trong ba trung tâm kinh tế tài chính lớn, khoa học kỹ thuật cao và hiện đại. Do tác động của cuộc khủng hoảng dầu mỏ, từ 1973 đến đầu thập kỉ 90, kinh tế Tây Âu lâm vào tình trạng không ổn định, suy thoái kéo dài. Từ 1994, nền kinh tế bắt đầu phục hồi và phát triển. Những nhân tố dẫn đến sự phát triển kinh tế Tây Âu: + Các nước Tây Âu áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng KH-KT. + Vai trò của nhà nước trong việc quản lí và điều tiết nền kinh tế. + Các nước Tây Âu đã tận dụng các cơ hội từ bên ngoài như nguồn viện trợ Mĩ, sự hợp tác trong cộng đồng châu Âu (EC )... Chính trị - xã hội.( đọc thêm) Chính sách đối ngoại - Sau CTTG II, với mưu đồ khôi phục chế độ thuộc địa, các nước Tây Âu như Anh, Pháp, Hà Lan... đã tiến hành các cuộc tái chiếm thuộc địa, nhưng cuối cùng họ đã thất bại. Liên minh chặt chẽ với Mĩ. Các nước Tây Âu tham gia “Kế hoạch Macsan”; gia nhập khối NATO (4/1949) nhằm chống Liên Xô và các nước XHCN 8/1975 các nước Tây Âu cùng Liên Xô, Đông Âu, Mĩ và Canada kí kết Định ước Henxinki về an ninh và hợp tác châu Âu. Tình hình căng thẳng ở châu Âu đã dịu đi rõ rệt. 11/1989 bức tường Berlin bị phá bỏ; 12/1989 chiến tranh lạnh chấm dứt; 10/1990 nước Đức tái thống nhất. 4. LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU) * Quá trình hình thành và phát triển: - 1951 thành lập cộng đồng than thép Châu Âu gồm 6 nước - 1957 với hiệp ước Rôma được kí kết , thành lập “cộng đồng năng lượng nguyên tử Châu Âu” và “cộng đồng kinh tế Châu Âu” (EEC) - 1967 hợp nhất ba tổ chức trên thành “Cộng đồng Châu Âu”(EC) - 1-1993 EC đổi tên thành Liên minh Châu Âu (EU) với số lượng thành viên lên tới 27 nước (2007). * Mục đích: EU ra đời không chỉ nhằm hợp tác giữa các nước thành viên trong lĩnh vực kinh tế, tiền tệ mà còn cả trong lĩnh vực chính trị, đối ngoại và an ninh chung. * Thành tựu: Liên minh châu Âu là tổ chức liên kết khu vực về chính trị, kinh tế lớn nhất hành tinh, chiếm hơn ¼ GDP của thế giới - 1/2002 các nước EU đã sử dụng đồng tiền chung Châu Âu (EURO) Bài 8. NHẬT BẢN Sự phát triển ”thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản và những nguyên nhân của nó. - Sau khi phục hồi, từ năm 1952 đến năm 1960 kinh tế Nhật Bản có bước phát triển nhanh, nhất là từ năm 1960 đến năm 1973 được thế giới đánh giá là ”thần kì”. + 1968 Nhật Bản đã vươn lên là cường quốc kinh tế tư bản, đứng thứ 2 sau Mĩ + Từ đầu những năm 70 Nhật Bản trở thành một trong 3 trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới. + Từ nửa sau những năm 80, vươn lên thành siêu cường tài chính số 1 thế giới. + Nhật Bản rất coi trọng giáo dục và KH – KT với việc tập trung vào sản xuất dân dụng như các hàng hoá tiêu dùng nổi tiếng thế giới . Những nguyên nhân của sự phát triển kinh tế: + Con người được xem là vốn quý nhất, là nhân tố quan trọng hàng đầu + Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của nhà nước. + Các công ty Nật Bản năng động, có tầm nhìn xa, quản lí tốt. + Áp dụng thành tựu KH- KT để nâng cao năng xuất. + Tận dụng tốt các điều kiện bên ngoài, như nguồn viện trợ Mĩ, các cuộc chiến tranh Triều Tiên và VN. + Chi phí quốc phòng thấp. 2. Chính sách đối ngoại của Nhật Bản: + Chủ trương liên minh chặt chẽ với Mỹ. Ký Hiệp ước an ninh Mỹ-Nhât ( 1951). + Với tiềm lực kinh tế tài chính ngày càng lớn mạnh, từ nửa sau những năm 70 Nhật Bản đưa ra chính sách đối ngoại mới chú trọng quan hệ với các nước châu Á và Đông Nam Á.( Đánh dấu sự trở về Châu Á của Nhật) + Ngày nay, Nhật Bản đang nỗ lực vươn lên trở thành 1 cường quốc chính trị để tương xứng với sức mạnh kinh tế. Chương V. QUAN HỆ QUỐC TẾ ( 1945 – 2000). Bài 9. QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ SAU THỜI KÌ CHIẾN TRANH LẠNH I. MÂU THUẪN ĐÔNG – TÂY VÀ SỰ KHỞI ĐẦU CỦA CHIẾN TRANH LẠNH. - Sau CTTG thứ hai, 2 cường quốc Xô - Mĩ nhanh chóng chuyển sang đối đầu và đi tới tình trạng Chiến tranh lạnh. - Nguyên nhân là do sự đối lập về mục tiêu và chiến lược của 2 cường quốc. Mĩ hết sức lo ngại trước thắng lợi của cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu và Trung Quốc. - Chiến tranh lạnh là chính sách thù địch, căng thẳng trong quan hệ giữa Mĩ và các nước phương Tây với Liên Xô và các nước XHCN. - Những sự kiện từng bước đưa tới tình trạng chiến tranh lạnh là: Học thuyết Truman (3/1947), Kế hoạch Macsan (6/1947) và việc thành lập tổ chức NATO (4/1949) - Tháng 01/1949, Liên Xô và Đông Âu đã thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế SEV và tổ chức Hiệp ước Vácsava (5/1955). ® Hình thành sự đối lập về kinh tế, chính trị và quân sự giữa 2 phe TBCN và XHCN, dẫn tới sự xác lập cục diện 2 phe, 2 cực. Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới. Chương V. QUAN HỆ QUỐC TẾ ( 1945 – 2000). Bài 9. QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ SAU THỜI KÌ CHIẾN TRANH LẠNH III. XU THẾ HOÀ HOÃN ĐÔNG – TÂY VÀ CHIẾN TRANH LẠNH CHẤM DỨT. - Đầu thập kỉ 70, xu hướng hòa hoãn Đông – Tây đã xuất hiện. - Biểu hiện : + Từ đầu những năm 70, hai siêu cường Xô – Mĩ đã tiến hành những cuộc gặp gỡ cấp cao. + Năm 1972, Liên Xô – Mĩ kí Hiệp ước cắt giảm vũ khí tiến công chiến lược. + 11/1972 Đông Đức – Tây Đức đã kí Hiệp định về những cơ sở quan hệ 2 nước + Tháng 8/1975, 33 nước châu Âu, Mĩ, Canada đã kí Định ước Henxinki về hoà bình, an ninh và hợp tác châu Âu. + Tháng 12/1989, tại cuộc gặp gỡ cấp cao giữa Liên Xô, Mĩ hai bên đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh. - Nguyên nhân + Chiến tranh lạnh đã làm suy giảm thế mạnh của Liên Xô – Mĩ. + Tây Âu và Nhật Bản vươn lên trở thành đối thủ đáng gờm, thách thức Mĩ. + Liên Xô ngày càng lâm vào khủng hoảng trì trệ. IV THẾ GIỚI SAU CHIẾN TRANH LẠNH - Từ 1989 -1991 chế độ XHCN đã khủng hoảng và sụp đổ ở Liên Xô và Đông Âu, các liên minh kinh tế, quân sự của các nước XHCN giải thể. + Liên Xô tan vỡ - hệ thống thế giới của CNXH không còn tồn tại. Trật tự 2 cực của 2 siêu cường không còn, Mĩ là cực duy nhất còn lại. + Phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô bị mất, phạm vi ảnh hưởng của Mĩ thu hẹp dần. * Xu thế phát triển của thế giới ngày nay: + Trật tự thế giới được hình thành theo hướng “đa cực”. + Các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển, tập trung vào phát triển kinh tế. + Mĩ ra sức thiết lập trật tự “một cực” bá chủ thế giới nhưng khó thực hiện. + Hoà bình thế giới được củng cố, tuy nhiên nội chiến, xung đột vẫn diễn ra ở nhiều nơi. + Các nước điều chỉnh quan hệ theo hướng đối thoại, thoả hiệp, hợp tác, tránh xung đột trực tiếp. + Xu thế toàn cầu hoá diễn ra mạnh mẽ có ảnh hưởng to lớn đến nhiều quốc gia, dân tộc, các quốc gia dân tộc đứng trước những thời cơ và thách thức lớn. - Sang thế kỉ XXI, xu thế hoà bình, hợp tác quốc tế là xu thế chính trong quan hệ quốc tế. Chương VI CÁCH MẠNG KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HOÁ Bài 10: CÁCH MẠNG KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HOÁ NỬA SAU THẾ KỈ XX. I. Cuộc cách mạng khoa học – công nghệ 1. Nguồn gốc và đặc điểm - Cuộc CMKH – Công nghệ ngày nay bắt nguồn từ những năm 40 của thế kỷ XX. * Nguồn gốc: xuất phát từ đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất, nhằm đáp ứng yêu cầu về vật chất và tinh thần ngày càng cao của con người. * Đặc điểm: - Đặc điểm lớn nhất là khoa học kĩ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp. KH và KT có sự liên kết chặt chẽ, mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học - Cách mạng KHKT ngày nay phát triển qua hai giai đoạn : + Từ thập kỉ 40 đến nửa đầu những năm 70: diễn ra trên cả lĩnh vực KH và KT. + Từ 1973 đến nay: diễn ra chủ yếu trên lĩnh vực công nghệ. II.Xu hướng toàn cầu hoá và ảnh hưởng của nó. - Từ đầu những năm 80, đặc biệt là từ sau chiến tranh lạnh, trên thế giới đã diễn ra xu thế toàn cầu hoá. - Khái niệm: Toàn cầu hoá là quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, ảnh hưởng, tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực, các quốc gia, các dân tộc trên thế giới. - Biểu hiện: + Sự phát triển nhanh chóng của thương mại quốc tế. +Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia. + Sự sáp nhập, hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn. + Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực. - Tích cực: + Mang lại sự tăng trưởng kinh tế cao, góp phần chuyển biến cơ cấu kinh tế + Đặt ra các yêu cầu phải cải cách sâu rộng để nâng cao sức cạnh tranh và hiệu quả của nền kinh tế. - Hạn chế: + Làm trầm trọng thêm sự bất công xã hội và đào sâu hố ngăn cách giàu nghèo trong từng nước và giữa các nước. + Làm mọi hoạt động và đời sống con người kém an toàn hơn. + Nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc và độc lập chủ quyền quốc gia. -> Toàn cầu hoá là xu thế tất yếu không thể đảo ngược; vừa là cơ hội, vừa là thách thức đối với mỗi quốc gia, dân tộc. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM THAM KHẢO PHẦN I: LỊCH SỬ THẾ GIỚI 1945 - 2000 BÀI 1. SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945-1949). Câu 1: Trật tự hai cực Ian ta hoàn toàn tan rã khi A. Tổ chức Hiệp ước Vác sa va chấm dứt hoạt động. B. Mỹ và Liên xô tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh. C. chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ. D. Hội đồng tương trợ kinh tế ( SEV) giải thể. Câu 2: Mọi nghị quyết của Hội đồng Bảo an được thông qua với điều kiện nào? A. Phải quá nửa số thành viên của Hội đồng tán thành. B. Phải có 2/3 số thành viên đồng ý. C. Phải được tất cả thành viên tán thành. D. Phải có sự nhất trí của Liên Xô ( Nga), Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc. Câu 3: Nội dung nào sau đây không phải là quyết định của Hội nghị Ianta? A. Tiêu diệt tận gốc CNPX Đức và Quân phiệt Nhật. B. Thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc. C. Hình thành khối Đồng minh chống phát xít. D. Thỏa thuận khu vực đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng. Câu 4: Theo thỏa thuận hội nghị Pôtxđam việc giải giáp quân Nhật ở Đông Dương phía Bắc vĩ tuyến 16 giao cho quân đội nước nào? A. Liên Xô. B. Anh. C. Mĩ. D. Quân đội Trung Hoa Dân Quốc. Câu 5: Mục đích hàng đầu của Liên Hợp Quốc là gì?( Duy trì hòa bình và an ninh thế giới là mục đích của tổ chức nào?) A. Duy trì hòa bình thế giới. B. Duy trì hòa bình và an ninh thế giới. C. Tiến hành hợp tác giữa các nước. D.Tôn trọng chủ quyền các nước. Câu 6: Duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc, tiến hành hợp tác quốc tế là mục đích chính của tổ chức A. Liên ninh châu Âu. B. Thương mại thế giới. C. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á. D. Liên hợp quốc. Câu 7: Trật tự thế giới mới hình thành sau những quyết định của Hội nghị Ianta 1945 là gì? A. Thế giới hình thành hai hệ thống. B. Trật tự thế giới đơn cực do Mĩ đứng đầu. C. Trât tự hai cực Ianta. D. Thế giới chia thành hai phe. Câu 8: Hội nghị Ianta (2-1945) diễn ra khi cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai A. đã hoàn toàn kết thúc. B. bước vào giai đoạn kết thúc. C. đang diễn ra vô cùng ác liệt. D. bùng nổ và ngày càng lan rộng. Câu 9: Theo thỏa thuận của các cường quốc Đồng minh tại Hội nghị Ianta, quân đội nước nào chiếm đóng các nước Đông Âu , Đông Đức và Đông Béc lin? A. Mĩ. B. Liên Xô. C. Anh. D. Pháp. Câu 10: Nội dung nào dưới đây không phải là vấn đề cấp bách đặc ra đối với các cường quốc Liên Xô Mỹ, Anh vào đầu năm 1945? A. Nhanh chóng đánh bại chủ nghĩa phát xít. B. Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh. C. Phân chia thành quả chiến thắng. D. Ký hòa ước với các nước bại trận. Câu 11: Trật tự hai cực Ianta được xác lập sau chiến tranh thế giới thứ hai khẳng định vị thế hàng đầu của hai quốc gia nào? A. Liên Xô và Mĩ. B. Mĩ và Anh. C. Liên Xô và Anh. D. Liên Xô và Pháp. Câu 12: Một trong những nguyên tắc hoạt động của LHQ là A. không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa sử dụng vũ lực đối với nhau. B. chung sống hòa bình vừa hợp tác vừa đấu tranh. C. tiến hành hợp tác quốc tế giữa các thành viên. D. không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào. Câu 13: Hội nghị Ianta có ảnh hưởng như thế nào đến tình hình quan hệ quốc tế sau chiến tranh thế giới thứ hai? A. Làm nảy sinh mâu thuẫn giữa các cường quốc. B. Đánh dấu sự hình thành trật tự thế giới trật tự Véc Xai- Oa sinh tơn. C. Trở thành khuôn khổ trật tự thế giới mới, từng bước được thiết lập trong những năm 1945-1949. D. Đánh dấu sự xác lập vai trò thống trị toàn cầu của Mĩ. Câu 14: Đặc điểm nổi bật của Trật tự hai cực Ianta sau chiến tranh thế giới thứ hai là A. các nước thắng trận đặt quyền thống trị đối với các nước bại trận. B. các nước tư bản thao túng hoàn toàn trên thế giới. C. thế giới chia thành hai phe do hai siêu cường Xô- Mĩ đứng đầu. D. các nước thắng trận trong phe Đồng minh cùng hợp tác lãnh đạo thế giới. Câu 15: Bản Hiến chương là văn bản quan trọng nhất của LHQ vì A. đề ra nguyên tắc hoạt động của LHQ. B. nêu rõ mục đích của LHQ. C. quy định tổ chức bộ máy và hoạt động của LHQ. D. là cơ sở pháp lí để các nước tham gia vào LHQ. Câu 16: Vì sao LHQ xác định nguyên tắc giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình? A. Đáp ứng nguyện vọng của nhân dân thế giới. B. Vì mục đích của LHQ là duy trì hòa bình và an ninh thế giới. C. Vì hòa bình là xu thế chung của nhân loại. D. Vì LHQ không can thiệp vào nội bộ các nước. Câu 17: Hội nghị Pốtxđam (1945) thông qua quyết định nào? A. Liên xô tham gia chống Nhật ở châu Á. B. Thành lập Liên hợp Quốc. C. Liên quân Anh Mĩ mở mặt trận Tây Âu để tiêu diệt phát xít Đức. D. Phân công quân đội Đồng minh giải giáp quân Nhật ở Đông Dương. Câu 18. Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945). Liên Xô không đóng quân tại khu vực nào sau đây? A. Đông Đức. B. Đông Âu. C. Bắc Triều Tiên. D. Tây Đức. Câu 19. Nhận xét nào sau đây là đúng về điểm chung của trật tự thế giới theo hệ thống Vécxai-Oasinhtơn và trật tự thế giới hai cực Ianta? A. Chứng tỏ quan hệ quốc tế bị chi phối bởi các cường quốc. B. Bảo đảm việc thực hiện quyền tự quyết của các dân tộc. C. Hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa các nước cùng chế độ chính trị. D. Có sự phân cực rõ rệt giữa hai hệ thống chính trị xã hội khác nhau. BÀI 4. ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ Câu 1: Thời gian thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á là A. ngày 8 tháng 8 năm 1967. B. ngày 8 tháng 8 năm 1976. C. ngày 8 tháng 8 năm 1977. D. ngày 8 tháng 8 năm 1978. Câu 2. Trong bối cảnh Chiến tranh lạnh, khối quân sự được Mĩ, Anh, Pháp và một số nước thành lập để ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội và hạn chế thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á là A. Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN). B. Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO). C. Tổ chức Hiệp ước phòng thủ tập thể Đông Nam Á (SEATO). D. Tổ chức Hiệp ước Vácsava. Câu 3: Năm 1945, lợi dụng Nhật đầu hàng đồng minh, một số nước Đông Nam Á tuyên bố độc lập A. Lào, Việt Nam, Campuchia. B. Inđônêxia, Việt Nam, Lào. C. Inđônêxia, Việt Nam, Mianma. D. Việt Nam, Singapo, Malaixia. Câu 4: Ngày 9-11-1953 Pháp đã kí hiệp ước với Campuchia nhằm A. trao trả tự do cho Campuchia. B. công nhận độc lập của Campuchia và rút hết quân về nước. C. trao trả độc lập cho Campuchia nhưng Pháp vẫn chiếm đóng nước này. D. trao quyền tự trị và đưa Campuchia vào Liên hiệp Pháp. Câu 5: Sau khi giành độc lập, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN thực hiện chiến lược gì? A. Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu. B. Công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu. C. Xây dựng nền kinh tế tập trung bao cấp. D. Liên kết chặt chẽ với Nhật Bản. Câu 6: Các nước sáng lập ASEAN là A. Inđônêxia, Thái Lan, Singapo, Mianma, Lào. B. Inđônêxia, Việt Nam, Mianma, Singapo, Malaixia. C. Inđônêxia, Mianma, Singapo, Malaixia, Lào. D. Inđônêxia, Thái Lan, Singapo, Malaix a, Phi lip pin. Câu 7: Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc hoạt động của ASEAN? A. Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ giữa các nước. B. Không can thiệp vào nội bộ của nhau. C. Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình. D. Nguyên tắc nhất trí giữa 5 thành viên sáng lập ASEAN. Câu 8:Ý nào dưới đây không phải là nội dung cơ bản của chiến lược kinh tế hướng ngoại mà các nước ASEAN thực hiên trong những năm 60-70? A. Tiến hành cải cách mở cửa nền kinh tế. B. Lấy thị trường trong nước là chỗ dựa phát triển sản xuất. C. Thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật bên ngoài. D. Sản xuất để xuất khẩu, phát triển ngoại thương. Câu 9: Tháng 4-1999, tại Hà Nội, ASEAN kết nạp thành viên nào? A. Campuchia. B. Lào. C. Bru nây. D. Mianma. Câu 10: Sự khởi sắc của ASEAN được đánh dấu bằng sự kiện nào sau đây? A. Hội nghị cấp cao lần thứ nhất họp tại Bali. B. Thời kì quan hệ giữa các nước Đông Dương và ASEAN được cải thiện. C. Brunây gia nhập và trở thành thành viên thứ sáu của ASEAN. D. Tháng 7 năm 1997 Lào và Mianma gia nhập ASEAN. Câu 11: Nét tương đồng về sự hình thành và phát triển của ASEAN và EU là A. thành lập sau khi trở thành những quốc gia độc lập. B. hợp tác phát triển kinh tế, văn hóa. C. lúc mới thành lập có 6 nước sau phát triển thêm. D. từ thập kỉ 90 của thế kỉ XX, trở thành khu vực năng động có địa vị quốc tế cao. Câu 12: Việc mở rộng thành viên của ASEAN diễn ra lâu dài và đầy trở ngại chủ yếu là do A. có nhiều khác biệt biệt về văn hóa giữa các quốc gia. B. nguyên tắc hoạt động của ASEAN không phù hợp với một số nước. C. tác động của chiến tranh lạnh và cục diện 2 phe, 2 cực. D. các nước thực hiện chiến lược phát triển kinh tế khác nhau. Câu 13: Nguyên nhân quyết định thắng lợi của cách mạng Lào và Việt Nam năm 1945 là A. thời cơ thuận lợi- Nhật đầu hàng Đồng minh. B. tinh thần đoàn kết của nhân dân hai nước. C. truyền thống đấu tranh bất khuất của nhân dân hai nước. D. vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương. Câu 14: Trước chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước Đông Nam Á( trừ Thái Lan) là thuộc địa của A. Mĩ, Nhật. B. Pháp, Nhật . C. Anh, Pháp,Mĩ. D. các nước đế quốc Âu – Mĩ. Câu 15.Sự kiện đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ba nước Đông Dương kết thúc thắng lợi là A. Hiệp định Giơ ne vơ. B. Hiệp định Viêng Chăn. C. chiến dịch Điện Biên Phủ. D. Hiệp định Pari. Câu 16: Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN thi hành chiến lược kinh tế công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu nhằm mục tiêu gì?. A. Xây dựng đất nước giàu mạnh, dân chủ văn minh. B. Xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ. C. Xây dựng nền kinh tế phát triển bền vững. D. Nâng cao đời sống nhân dân , phát triển đất nước. Câu 17: Nhân dân Lào chống Mĩ ( 1954- 1975) trên những mặt trận nào? A. Kinh tế - chính trị- quân sự. B. Kinh tế - chính trị- binh vận. C. Kinh tế - chính trị- ngoại giao. D. Chính trị- quân sự- ngoại giao. Câu 18: Kết quả cuộc đấu tranh giành độc lập của các nước Đông Nam Á năm 1945 chứng tỏ A. lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định. B.điều kiện khách quan giữ vai trò quyết định. C. tầng lớp trung gian đóng vai trò nòng cốt. D. điều kiện chủ quan giữ vai trò quyết định. Câu 19: Tháng 8-1967, Hiệp hội các quốc gia ĐNA thành lập là biểu hiện rõ nét của xu thế nào? A. Toàn cầu hóa. B. Liên kết khu vực. C. Hòa hoãn Đông –Tây. D. Đa cực, nhiều trung tâm. Câu 20. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời nhằm A. giảm bớt sức ép của các nước lớn và hạn chế ảnh hường của chủ nghĩa xã hội. B. phát triển kinh tế, văn hoá trên tinh thần duy trì hoà bình và ổn định khu vực. C. hợp tác giữa các nước tạo nên cộng đồng Đông Nam Á hùng mạnh. D. xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hoà bình, tự do, trung lập. Câu 21:Từ những năm 70 thế kỉ XX, Ấn Độ tự túc được lương thực nhờ tiến hành A. “cách mạng công nghiệp”. B. “cách mạng xanh”. C. “cách mạng công nghệ”. D. “cách mạng chất xám”. Câu 22: Một trong những mục tiêu quan trọng của ASEAN là A. xóa bỏ áp bức bóc lột, nghèo nàn, lạc hậu. B. xây dựng khối liên minh chính trị, quân sự. C. xây dựng khối liên minh kinh tế, quân sự. D. tăng cường hợp tác phát triển kinh tế và văn hóa. Câu 23: tổ chức nào lãnh đạo nhân dân Ấn Độ đấu tranh giành độc lập.? A. Đảng Dân tộc. B. Đảng Quốc đại. C. Đảng Dân chủ. D. Đảng Quốc dân. Câu 24: Từ thành công của 5 nước sáng lập ASEAN trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước, có thể rút ra bài học nào cho các nước còn lại trong khu vực? A. Giải quyết nạn thất nghiệp và ưu tiên phát triển công nghiệp nặng. B. Mở cửa kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật của nước ngoài. C. Xây dựng nền kinh tế tự chủ phát triển nội thương. D. Ưu tiên sản xuất hàng tiêu dùng nội đị để chiếm lĩnh thị trường. Câu 25: Sau CTTG 2, Đông Nam Á có những thuận lợi nào trong cuộc đấu tranh giành độc lập? A. Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện. B. Quân Đồng minh chiếm đóng Nhật Bản. C. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc. D. Được Liên Xô giúp đỡ để tiến hành giải phóng. Câu 26:Việt Nam có thể rút ra bài học gì từ sự phát triển kinh tế của Ấn Độ? A. Tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng. B. Chú trọng cộng nghiệp nặng. C. Áp dụng triệt để thành tựu khoa học kĩ thuật. D. Khai thác triệt để nguồn tài nguyên. Câu 27: Theo phương án Mao bát tơn, trên cơ sở tôn giáo,Ấn Độ chia thành quốc gia nào? A. Ấn Độ, Pakixtan. B. Ấn Độ, Butan. C. Ấn Độ, Apganixtan. D. Ấn Độ, Băng-la-đét. Câu 28: Trước chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Nam Á đều là thuộc địa của các nước đế quốc Âu-Mĩ, ngoại trừ A. Đông Ti mo. B. Thái Lan. C. Philippin. D. Xingapo. Câu 29: Những năm 60-70 thế kỉ XX, các nước sáng lập ASEAN thực hiện chiến lược công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo là do A. chiến lược kinh tế hướng nội bộc lộ nhiều hạn chế cấn phải khắc phục. B. tác động của cuộc chiến tranh Đông Dương lan rộng đến khu vực. C. các tầng lớp nhân dân trong nước phản đối chiến lược kinh tế hướng nội. D. cuộc kháng chiến chống Mĩ ở Đông Duơng kết thúc, các nước này điều chỉnh chiến lược. Câu 30: Điểm tương đồng trong quá trình ra đời của ASEAN và Liên minh châu Âu EU A. đều là những đồng minh tin cậy của Mĩ. B. đều là đối tác quan trọng của Nhật Bản. C. xuất phát từ nhu cầu liên kết khu vực và hợp tác giữa các nước. D. nhằm hạn chế ảnh hưởng và tác động bên ngoài. Câu 31: Nội dung cơ bản Hiệp ước Bali (2-1976) là A. tuyên bố thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á. B. xác định nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước. C. thông qua nội dung cơ bản của Hiến chương ASEAN. D. tuyên bố thành lập cộng đồng ASEAN. Câu 32. Trong quá trình thực hiện chiến lược kinh tế hướng ngoại từ những năm 60-70 của thế kỉ XX, 5 nước sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đều A. trở thành những con rồng kinh tế châu Á. B. có mậu dịch đối ngoại tăng trưởng nhanh. C. trở thành những nước công nghiệp mới. D. dẫn đầu thế giới về xuất khẩu gạo. Câu 33. Văn bản được kí kết tại Hội nghị cấp cao ASEAN họp ở Bali (2/1976) là A. Hiệp định hoà bình về Campuchia. B. Hiệp ước thân thiện và hợp tác. C. Hiến chương ASEAN. D. Tuyên bố của ASEAN. Câu 34. Theo Hiệp ước thân thiện và hợp tác (Hiệp ước Bali, 1976), các tranh chấp được giải quyết theo nguyên tắc A. sử dụng vũ lực. B. hợp tác với nước lớn. C. sử dụng biện pháp hoà bình. D. đe doạ bằng vũ lực. Câu 35. Ý nghĩa của việc kí Hiệp ước Bali (2/1976) là A. các mâu thuẫn được giải quyết, ASEAN có điều kiện phát triển. B. tạo điều kiện hợp tác xây dựng một cộng đồng ASEAN về kinh tế. C. tạo điều kiện hợp tác xây dựng một cộng đồng ASEAN về văn hoá. D. mở ra thời kì mới trong quan hệ giữa ASEAN với các nước Đông Nam Á. Câu 36. Ngày 26/1/1950, sự kiện đánh dấu thắng lợi to lớn của nhân dân Ấn Độ là A. Ấn Độ tuyên bố tự trị. B. Ấn Độ tuyên bố độc lập. C. thực dân Anh rút khỏi Ấn Độ. D. Ấn Độ được thống nhất. Câu 37. Trong lĩnh vực công nghệ cao, Ấn Độ trở thành cường quốc về A. công nghệ phần mềm. B. công nghệ dược phẩm, C. công nghệ sinh học. D. Năng lượng nguyên tử. Câu 38. Ấn Độ là một trong những nước sáng lập A. Liên hợp quốc. B. Phong trào không liên kết. C. Phong tràọ vì hoà bình, tiến bộ. D. Tổ chức hợp tác Thượng Hải. Câu 39. Theo “phương án Maobáttơn”, Ắn Độ là quốc gia của những người theo A. Phật giáo. B. Ấn Độ giáo. C. Hồi giáo. D. Cơ đốc giáo. Câu 40. Theo “phương án Maobáttơn”, những người theo Hồi giáo sẽ tách khỏi Ấn Độ để thành lập quốc gia tự trị là A. Nêpan. B. Pakixtan. C . Bănglađét. D. Ápganixtan. BÀI 6. NƯỚC MĨ Câu 1: Nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật sau Chiến tranh thế giới thứ hai A. Anh. B. Pháp. C. Mỹ. D. Nhật. Câu 2: Trong 20 năm đầu sau chiến tranh thế giới thứ hai, thành tựu lớn nhất của Mĩ là A. đàn áp được phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới. B. là trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới. C. sản lượng công nghiệp Mĩ chiếm hơn một nữa của thế giới. D. ngành công nghiệp quốc phòng phát triển mạnh nhất thế giới. Câu 3:Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân đưa nền kinh tế Mĩ phát triển? A. Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú. B. Áp dụng thành tựu khoa học kĩ thuật vào sản xuất. C. Các công ty của Mĩ có sức cạnh tranh lớn. D. Tập trung mua lại các phát minh lớn. Câu 4: Chính sách đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai từ năm 1945 đến năm 1973 là A. chi phối các tổ chức quốc tế và các liên minh quân sự. B. triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng làm bá chủ thế giới. C từng bước can thiệp vào cuộc chiến tranh Đông Dương. D. chống Liên Xô và các nước chủ nghĩa xã hội Đông Âu. Câu 5: Mục tiêu chủ yếu của Mĩ trong quá trình thực hiện chiến lược toàn cầu là A. làm sụp đổ hoàn toàn CNXH trên thế giới. B. phát động chiến tranh lạnh. C. can thiệp trực tiếp vào các cuộc chiến tranh xâm lược trên thế giới. D. cản trở Tây Âu, Nhật Bản trở thành trung tâm kinh tế thế giới. Câu 6: Sau chiến tranh lạnh kết thúc, chính sách đối ngoại của Mĩ có thay đổi gì? A. Quan hệ ngoại giao giữa Mĩ Trung Quốc được thiết lập. B. Thực hiện chính sách hòa hoãn với Liên Xô. C. Tìm cách vươn lên chi phối, lãnh đạo thế giới. D. Liên kết chặt chẽ với Nhật Bản. Câu 7: Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai là A. bị thiệt hại nặng nề về người và của. B. phát triển mạnh mẽ vươn lên đứng thứ hai thế giới sau Liên Xô. C. phát triển mạnh mẽ trở thành trung tâm kinh tế tài chính thế giới. D. bị suy giảm nghiêm trọng do nặng chi phí quốc phòng. Câu 8: Điểm khác của Mĩ so với các nước đồng minh sau chiến tranh thế giới thứ hai là A. sở hữu vũ khí nguyên tử và vũ khí hiện đại. B. đạt nhiều thành tựu về khoa học- kĩ thuật. C. không bị tàn phá về cơ sở vật chất do chiến tranh. D. lôi kéo các nước đồng minh thành lập NATO. Câu 9: Chính sách đối ngoại của Mĩ với Việt Nam từ 1949 đến 1954 là A. can thiệp dính líu trực tiếp vào cuộc chiến tranh ở Việt Nam. B. ủng hộ nhân dân Việt Nam giành độc lập từ Phát xít Nhật. C. trung lập không can thiệp vào Việt Nam. D. phản đối Pháp xâm lược Việt Nam. Câu 10: Sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nữa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, quan hệ giữa Mĩ và Liên Xô là A. đối thoại. B. đối đầu. C. Hợp tác. D. đồng minh. Câu 11: Ý nào dưới đây không phản ánh sự phát triển kinh tế, KH-KT của Mĩ những năm đầu sau chiến tranh thế giới thứ hai? A. Sở hữu ¾ dự trữ vàng của thế giới. B. Sản lượng công nghiệp chiếm hơn một nữa sản lượng công nhiệp toàn thế giới. C. Viện trợ cho Tây Âu 17 tỉ đô la qua kế hoạch phục hưng châu Âu. D. Trở thành nước khởi đầu cuộc cách mạng KH-KT. Câu 12: Từ sau cuộc khủng hoảng và suy thoái kinh tế năm 1973, vị trí nền kinh tế Mĩ như thế nào? A. Vẫn đứng đầu thế giới tư bản với ưu thế tuyệt đối. B. Vẫn đứng đầu thế giới tư bản nhưng đã suy giảm hơn trước. C. Tụt xuống đứng thứ hai sau Nhật. D. Ngang bằng với Tây Âu và Nhật. Câu 13: Trong quá trình triển khai chiến lược toàn cầu Mĩ thu được một số kết quả ngoại trừ A. lôi kéo nhiều nước đồng minh đi theo ủng hộ Mĩ. B. ngăn chặn đẩy lùi CNXH trên phạm vi thế giới. C. làm chậm lại quá trình giành độc lập của các nước thuộc địa. D. làm cho nhiều nước chia cắt trong thời gian dài. Câu 14: Những năm sau chiến tranh thế giới thứ hai, mối lo ngại lớn nhất của Mĩ là A. CNXH trở thành hệ thống thế giới, trải dài từ Đông Âu tới đông Châu Á. B. Nhật Bản, Tây Âu vươn lên trở thành trung tâm kinh tế cạnh tranh với Mĩ. C. Nước cộng hòa Nhân Dân Trung Hoa ra đời. D. Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền nguyên tử của Mĩ. Câu 15: Sự kiện nào ảnh hưởng lớn nhất đến tâm lí người dân nước Mĩ trong mấy chục năm cuối thế kỉ XX? A. Di chứng chiến tranh Việt Nam (1954-1975). B. Sa lầy của quân đội Mĩ ở chiến trường miền Bắc Việt Nam. C. Vụ khủng bố 11-9-2001 tại Trung tâm thương mại Mĩ. D. Tổng thống Mĩ – Kennơdi bị ám sát năm 1963. Câu 16: Từ năm 1973 đến năm 1982, kinh tế Mĩ khủng hoảng là do tác động của A. tác động của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới. B. sự cạnh tranh của Nhật Bản và Tây Âu. C. việc Mĩ kí hiệp định Pari với Việt Nam. D. tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới. Câu 17:Trong chiến lược cam kết và mở rộng để can thiệp vào nội bội các nước khác, Mĩ A. tăng cường tính năng động nền kinh tế Mĩ. B. sử dụng lực lượng quân đội mạnh. C. sử dụng khẩu hiệu chống chủ nghĩa khủng bố. D. sử dụng khẩu hiệu thúc đẩy dân chủ. Câu 18: Khi thực hiện kế hoạch Mác San giúp các nước Tây Âu phục hồi kinh tế, Mĩ còn có mục đích A. từng bước chiếm lĩnh thị trường Châu Âu. B. tập hợp các nước Tây Âu vào liên minh quân sự chống Liên Xô, Đông Âu. C. thúc đẩy quá trình liên kết kinh tế ở Tây Âu. D. xoa dịu mâu thuẫn giữa các nước thuộc địa với các nước tư bản Tây Âu. Câu 19: Thành tựu khoa học –kĩ thuật nổi bật nhất của Mĩ ở lĩnh vực chinh phục vũ trụ đó là quốc gia đầu tiên trên thế giới A. phóng thành công vệ tinh nhân tạo của Trái Đất. B. phóng tàu vũ trụ đưa con người đặt chân lên Sao Hỏa. C. phóng phi thuyền đưa con người lên Mặt Trăng. D. phóng tàu vũ trụ đưa cong người bay vòng quanh Trái Đất. Câu 20: Trong quá trình triển khai chiến lược toàn cầu Mĩ từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000, Mĩ đạt được kết quả nào? A. Duy trì vị trí cường quốc số 1 trên nhiều lĩnh vực. B. Trực tiếp xóa bỏ hoàn toàn chế độ phân biệt chủng tộc. C. Duy trì sự tồn tại và hoạt động của các tổ chức quân sự. D. Làm chậm quá trình giành thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc. Câu 21: Điểm giống nhau trong chính sách đối ngoại các đời Tổng thống Mĩ từ Tru Man đến Ních Xơn là A. chuẩn bị tiến hành “chiến tranh tổng lực”. B. ủng hộ “chiến lược toàn cầu”. C. xác lập một trật tự thế giới có lợi cho Mĩ. D. theo đuổi “chủ nghĩa lấp chỗ trống”. Câu 22: Điểm nổi bật trong chính sách đối ngoại của Mĩ từ 1945 đến 2000 là. A. dù hình thức khác nhau nhưng cùng chung tham vọng bá chủ thế giới. B. tiến hành chạy đua vũ trang chống lại các nước XHCN. C. đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, khống chế đồng minh. D. tiến hành chiến tranh xâm lược và chống chủ nghĩa khủng bố. Câu 23: Cuộc chiến tranh lạnh do Mĩ phát động chống Liên Xô là cuộc chiến tranh A. không tiếng súng nhưng đặt thế giới trong tình trạng căng thẳng. B. giành thị trường quyết liệt giữa Mĩ và Liên Xô. C. xung đột trực tiếp giữa Mĩ- Liên Xô. D. không hồi kết về quân sự và ý thức hệ giữa Mĩ và Liên Xô. Câu 24. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ là nước TBCN giàu mạnh nhất thế giới, vì A. Mĩ là nước duy nhất sản xuất được bom nguyên tử. B. Mĩ có thực lực về kinh tế và quân sự. C. là nước đứng đầu về tổng sản phẩm kinh tế thế giới. D. đứng đầu về dự trữ vàng của thế giới. Câu 25. Sự kiện được xem là khởi đầu của “Chiến tranh lạnh” là A. Chiến lược toàn cầu của Tổng thống Mĩ Rudơven. B. “Kế hoạch Mácsan” giúp Tây Âu phục hồi kinh tế. C. Thông điệp của Tổng thống Mĩ Truman tại Quốc hội Mĩ. D. Mĩ lôi kéo 11 nước phương Tây thành lập khối quân sự NATO. Câu 26. Học thuyết Truman tác động đến quan hệ quốc tế như thế nào? A. Tăng cường quan hệ đồng minh giữa Mĩ với phương Tây. B. Hình thành quan hệ chi phối giữạ Mĩ với các nước phương Tây. C. Gây quan hệ căng thẳng giữa các nước phương Tây với Liên Xô. D. Gây quan hệ căng thẳng giữa Mĩ và phương Tây với Liên Xô và Đông Âu. Câu 27. Kế hoạch Mácsan (6/1947) của Mĩ đề ra nhằm thực hiện mục tiêu A. Mĩ muốn giúp Tây Âu khôi phục kinh tế để Tây Âu lệ thuộc vào Mĩ. B. Mĩ muốn hạn chế sự phát triển của các nước Tây Âu. C. Mĩ muốn thể hiện sức mạnh kinh tế của mình. D. Mĩ muốn cho Tây Âu vay để lấy lãi. Câu 28. Việc Mĩ triển khai “Kế hoạch Mácsan” có tác động đến quan hệ quốc tế ở châu Âu như thế nào? A. Tạo sự đối lập về quân sự giữa Mĩ và Tây Âu với Liên Xô và Đông Âu. B. Tạo sự đối lập về kinh tế - chính trị giữa Tây Âu vói Đông Âu. C. Tạo sự liên kết kinh tế giữa Mĩ và Tây Âu với Đông Âu. D. Tạo sự đối lập về kinh tế - chính trị giữa Mĩ và Tây Âu với Liên Xô. Câu 29. Liên minh quân sự lớn nhất của các nước TBCN phương Tây do Mĩ cầm đầu là A. Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO). B. Tổ chức Hiệp ước Vácsava. C. Tổ chức Hiệp ước phòng thủ Đông Nam Á (SEATO). D. Liên minh châu Âu (EU). Câu 30. Một trong những yếu tố dẫn đến sự thay đổi quan trọng trong chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ khi bước vào thế kỉ XXI là A. chủ nghĩa khủng bố. B. sự lớn mạnh của Nga. C. sự lớn mạnh của Trung Quốc. D. sự lớn mạnh của cách mạng thế giới. BÀI 7. TÂY ÂU Câu 1: Các nước Tây Âu khôi phục nền kinh tế trong hoàn cảnh nào? A. Chịu hậu quả nặng nề của chiến tranh thế giới thứ hai. B. Thu nhiều lợi nhuận nhờ chiến tranh thế giới thứ hai. C. Nền kinh tế các nước Đòng Minh giúp đỡ. D. Có nhiều thay đổi về kinh tế chính trị. Câu 2: Sau chiến tranh thế giới thứ hai , Tây Âu và Nhật Bản có gì khác biệt trong quan hệ với Mĩ? A. Tây Âu và Nhật luôn quan hệ chặt chẽ và là đồng minh của Mĩ. B. Nhật liên kết chặt chẽ với Mĩ, Tây Âu tìm cách thoát dần khỏi sự ảnh hưởng của Mĩ. C. Tây Âu liên kết chặt chẽ với Mĩ, Nhật tìm cách thoát dần khỏi sự ảnh hưởng của Mĩ. D. Tây Âu và Nhật liên kết với Mĩ chống lại Liên Xô và các nước XHCN. Câu 3: Các nước Tây Âu thực hiện chính sách liên minh chặt chẽ với Mĩ từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến 1973 là vì A. nhận viện trợ về kinh tế của Mĩ và đối trọng với các nước XHCN. B. nhận viện trợ của Mĩ nên lệ thuộc vào Mĩ. C. có mục tiêu chung là chống Liên Xô và các nước XHCN. D. tận dụng sức mạnh của Kinh tế Mĩ để phục hồi nền kinh tế của mình. Câu 4: Thành tựu lớn nhất của Tây Âu từ năm 1950 đến 1973 là A. phục hồi và phát triển mạnh mẽ kinh tế, chính trị, xã hội. B. trở thành một trong ba trung tâm kinh tế tài chính lớn của thế giới. C. là trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất của thế giới vượt Mĩ, Nhật. D. khoa học kĩ thuật phát triển mạnh mẽ, tái chiếm hệ thống thuộc địa. Câu 5: Sự kiện nào mở đầu cho quan hệ hợp tác giữa các nước Châu Âu dịu đi? A. Tháng 11-1972 CHDC Đức và CHLB Đức kí hiệp định về cơ sở quan hệ giữa hai nước. B. Năm 1975 Các nước châu Âu, Mĩ, Canađa kí định ước Henxinki. C. Tháng 11-1989, bức tường Bec lin bị phá bỏ. D. Tháng 10-1990, nước Đức thống nhất. Câu 6: Từ năm 1945 đến năm 1950, với sự viện trợ của Mỹ, Tây Âu đã A. cơ bản ổn định và phục hồi mọi mặt. B. nhanh chóng vươn lên trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế tài chính của thế giới. C. càng khủng hoảng, suy yếu. D. vươn lên sánh ngang cùng Mỹ và Nhật Bản. Câu 7: Khối quân sự NATO do Mĩ thành lập năm 1949 nhằm mục đích A. chống lại phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới. B. chống lại Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu. C. chống Liên Xô, Trung Quốc, Việt Nam. D. chống các nước XHCN và lại phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới. Câu 8:Tại sao Liên Minh châu Âu là tổ chức kinh tế chính trị lớn nhất thế giới hiện nay? A. Thành lập được Nghị viện châu Âu với sự tham dự của các thành viên. B. Sử dụng đồng tiền chung EURO ở nhiều nước thành viên. C. Chiếm 1/4GDP của thế giới có trình độ khoa học kĩ thuật tiên tiến. D. Có dân số đông nhất và có lực lượng lao động có trình độ cao. Câu 9:Từ năm 1945 đến năm 1950 tình hình kinh tế, chính trị Tây Âu có gì nổi bật? A. Kinh tế bị tàn phá do ảnh hưởng của chiến tranh thế giới thứ hai. B. Giai cấp tư sản củng cố chính quyền, phục hồi nền kinh tế. C. Phục hồi nền kinh tế đạt mức trước chiến tranh. D. Giai cấp tư sản đàn áp phong trào cách mạng trong nước. Câu 10: Chính sách đối ngoại của Tây Âu trong những năm 1950-1973 so với những năm đầu sau chiến tranh thế giới thứ hai có gì khác biệt? A. Liên minh chặt chẽ với Mĩ. B. Quan hệ rộng rãi với nhiều nước. C. Ủng hộ Mĩ trong chiến tranh xâm lược Việt Nam và tái chiếm thuộc địa cũ. D. Một số nước vẫn tiếp tục liên minh với Mĩ, nhiều nước cố gắng đa dạng hóa đang phương hóa trong quan hệ với bên ngoài. Câu 11: Trong những năm 1950-1973, nhiều nước Tây Âu vẫn tiếp tục liên minh với Mĩ, mặt khác A. mở rộng quan hệ hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa. B. mở rộng quan hệ hợp tác với các nước Đông Nam Á. C. đa dạng hóa đang phương hóa trong quan hệ đối ngoại. D. Tập trung phát triển quan hệ hợp tác với Mĩ la tinh. Câu 12: Một trong những yếu tố tác động đến sự hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh lạnh là A. tư bản tài chính xuất hiện và chi phối nền kinh tế thế giới. B. các trung tâm kinh tế tài chính Tây Âu và Nhật bản ra đời. C. sự xuất hiện của các cường quốc và Liên minh châu Âu (EU). D. sự xuất hiện và ngày càng mở rộng của các công ty độc quyền. Câu 13: Liên minh châu Âu (EU) không chỉ là liên kết kinh tế, tiền tệ mà còn liên kết trên lĩnh vực A. chính trị và an ninh chung. B. chính trị , đối ngoại và an ninh chung. C. đối ngoại và an ninh. D. chính trị và đối ngoại. Câu 14: Các nước Tây Âu liên kết trên cơ sở nào? A. Chung ngôn ngữ, đều nằm phía Tây châu Âu. B. Chung nền văn hóa, trình độ phát triển khoa học-kĩ thuật. C. Tương đồng về văn hóa, trình độ phát triển, trình độ khoa học-kĩ thuật. D. Tương đồng về ngôn ngữ. Câu 15: Việc sử dụng đồng tiền chung EURO có tác dụng A. thống nhất tiền tệ, thúc đẩy kinh tế phát triển. B. thuận lợi trong trao đổi mua bán. C. thống nhất tài chính giữa các nước. D. thống nhất thuế quan, phát triển kinh tế. Câu 16: Điểm nổi bật chính sách đối ngoại Liên Minh châu Âu sau chiến tranh lạnh là A. mở rộng hợp tác các nước trên thế giới. B. liên minh chặt chẽ với Mĩ. C. liên minh chặt chẽ với Nga. D. liên minh chặt chẽ với Nhật. Câu 17: Kinh tế Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu giai đoạn 1973-1991 có điểm tương đồng nào? A. Tăng trưởng nhanh chóng, trở thành ba trung tâm kinh tế tài chính lớn của thế giới. B. Bị các nước Liên Xô, Trung Quốc vươn lên cạnh tranh gay gắt. C. Bị suy thoái kéo dài do khủng hoảng năng lượng nhưng vẫn đứng vị trí dẫn đầu thế giới. D. Cùng phát triển thần kì và trở thành đối trọng với các nước xã hội chủ nghĩa. Câu 18: Khó khăn lớn nhất trong quá trình phát triển kinh tế Tây Âu giai đoạn 1973-1991 là A. tác động của khủng hoảng năng lượng thế giới. B. lâm vào khủng hoảng suy thoái. C. quá trình “liên hợp hóa” gặp nhiều trở ngại. D. cạnh tranh của Mĩ, Nhật Bản và các nước công nghiệp mới. Câu 19: Nhân tố quan trọng thúc đẩy kinh tế Nhật, Tây Âu, Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai là A. tận dụng tốt cơ hội bên ngoài để phát triển kinh tế. B. sử dụng nguồn viện trợ để phát triển kinh tế. C. áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật để phát triển kinh tế. D. vai trò điều tiết nền kinh tế của nhà nước. Câu 20: Sự khác biệt trong chính sách đối ngoại của Tây Âu những năm 1950-1973 so với những năm đầu sau chiến tranh lạ
File đính kèm:
de_cuong_va_ma_tran_de_on_tap_giua_hoc_ki_i_mon_lich_su_lop.docx