Đề cương trắc nghiệm ôn tập Học kì II môn Sinh học Lớp 12 (Có đáp án)

docx 14 trang Mạnh Hào 23/01/2025 340
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương trắc nghiệm ôn tập Học kì II môn Sinh học Lớp 12 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương trắc nghiệm ôn tập Học kì II môn Sinh học Lớp 12 (Có đáp án)

Đề cương trắc nghiệm ôn tập Học kì II môn Sinh học Lớp 12 (Có đáp án)
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II
MÔN SINH HỌC – LỚP 12
Nội dung kiểm tra học kì II 
stt 
Tên bài
Nội dung kiểm tra
1
34. Sự phát sinh loài người
Cả bài
2
35. Môi trường sống và các nhân tố sinh thái
Mục II. Giới hạn sinh thái và ổ sinh thái
3
36. Quần thể sinh vật và mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể
Mục I. Khái niệm quần thể
4
37,38. Các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật
I, II, III, IV. Giới thiệu các đặc trưng 
V. Kích thước quần thể
6
40. Quần xã sinh vật và một số đặc trưng cơ bản của quần xã
Cả bài
7
42. Hệ sinh thái
Mục I. Khái niệm hệ sinh thái
Mục II. Các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái
8
43. Trao đổi vật chất trong hệ sinh thái
Mục I. Trao đổi vật chất trong hệ sinh thái
BÀI 34. SỰ PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI
Câu 1: Những điểm giống nhau giữa người và vượn người chứng minh :
A. Người và vượn người có quan hệ thân thuộc rất gần gũi.
B. Quan hệ nguồn gốc giữa người và động vật có xương sống.
C. Người và vượn người ngày nay phát sinh từ một nguồn gốc chung là các vượn người hoá thạch.
D. Người và vượn người ngày nay tiến hóa theo hai hướng khác nhau.
Câu 2: Đặc điểm cơ bản nhất phân biệt người với động vật là
A.	biết chế tạo công cụ lao động theo những mục đích nhất định.
B.	có não bộ phát triển hơn hẳn động vật.
C.	nguồn thức ăn phong phú đa dạng hơn hẳn động vật.
D.	có dáng đứng thẳng thích nghi với đời sống đi lại trên mặt đất.
Câu 3: Hệ quả quan trọng nhất của dáng đi thẳng ở người là
A.	bàn chân có dạng vòm khi chạy nhảy cơ thể ít bị chấn động.
B.	lồng ngực hẹp theo chiều trước-sau, rộng theo chiều phải-trái.
C.	xương chậu rộng, thuận lợi cho việc gánh chịu trọng lượng cơ thể.
D.	giải phóng hai chi trước khỏi chức năng di chuyển giúp thực hiện tốt chức năng của người.
Câu 4: Sự phát triển quan trọng đầu tiên trong quá trình tiến hóa của loài người là
A. hiện tượng đi thẳng bằng 2 chân. B. biết sử dụng lửa. 
C. sự phát sinh tiếng nói. D. biết chế tạo công cụ lao động.
Câu 5: Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các axit amin trong phân tử hêmôglôbin của người giống nhiều hơn với
A. tinh tinh B. vượn C. đười ươi D. gôrila
Câu 6: Đặc trưng cơ bản ở người mà không có ở các loài vượn người ngày nay là
A. bộ não có kích thước lớn. B. có hệ thống tín hiệu thứ 2.
C. đẻ con và nuôi con bằng sữa. D. khả năng biểu lộ tình cảm.
Câu 7: Trong nhóm vượn người ngày nay, loài có quan hệ gần gũi nhất với người là
A. tinh tinh. B. đười ươi. C. gôrila. D. vượn.
Câu 8: Khi nói về quá trình phát sinh loài người, phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Vượn người ngày nay là tổ tiên trực tiếp của loài người.
B. Vượn người ngày nay không phải là tổ tiên trực tiếp của loài người.
C. Vượn người ngày nay và người là hai nhánh phát sinh từ một gốc chung.
D. Trong nhóm vượn người ngày nay, tinh tinh có quan hệ họ hàng gần với người nhất.
Câu 9: Một số đặc điểm không được xem là bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài người:
A. Chữ viết và tư duy trừu tượng.
B. Các cơ quan thoái hoá (ruột thừa, nếp thịt nhỏ ở khoé mắt).
C. Sự giống nhau về thể thức cấu tạo bộ xương của người và động vật có xương sống.
D. Sự giống nhau trong phát triển phôi của người và phôi của động vật có xương sống.
Câu 10: Bằng chứng quan trọng có sức thuyết phục nhất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh tinh có quan hệ gần gũi nhất với người là
A. sự giống nhau về ADN của tinh tinh và ADN của người.
B. khả năng biểu lộ tình cảm vui, buồn hay giận dữ.
C. khả năng sử dụng các công cụ sẵn có trong tự nhiên.
D. thời gian mang thai 270-275 ngày, đẻ con và nuôi con bằng sữa.
Câu 10: Theo quan niệm hiện đại về quá trình phát sinh loài người, phát biểu nào sau đây là không đúng ? 
A. Trong lớp Thú thì người có nhiều đặc điểm giống với vượn người (cấu tạo bộ xương, phát triển phôi, ... ). 
B. Người và vượn người ngày nay có nguồn gốc khác nhau nhưng tiến hoá theo cùng một hướng. 
C. Người có nhiều đặc điểm giống với động vật có xương sống và đặc biệt giống lớp Thú (thể thức cấu tạo cơ thể, sự phân hoá của răng, ...). 
D. Người có nhiều đặc điểm khác với vượn người (cấu tạo cột sống, xương chậu, tư thế đứng, não bộ, ...). 
Câu 11: Trong quá trình phát sinh loài người, đặc điểm nào sau đây ở người chứng tỏ tiếng nói đã phát triển ? 
A. Có lồi cằm rõ. B. Góc quai hàm nhỏ. 
C. Xương hàm bé. D. Răng nanh ít phát triển. 
Câu 12: Trong bộ Linh trưởng, loài nào dưới đây có quan hệ họ hàng xa loài người nhất ? 
A. Gôrila. B. Tinh tinh. C. Vượn Gibbon. D. Đười ươi. 
Câu 13: Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng (bộ Khỉ), người ta nghiên cứu mức độ giống nhau về ADN của các loài này so với ADN của người. Kết quả thu được (tính theo tỉ lệ % giống nhau so với ADN của người) như sau: khỉ Rhesut: 91,1%; tinh tinh: 97,6%; khỉ Capuchin: 84,2%; vượn Gibbon: 94,7%; khỉ Vervet: 90,5%. Căn cứ vào kết quả này, có thể xác định mối quan hệ họ hàng xa dần giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng nói trên theo trật tự đúng là: 
A. Người - tinh tinh - khỉ Vervet - vượn Gibbon - khỉ Capuchin - khỉ Rhesut. 
B. Người - tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Rhesut - khỉ Vervet - khỉ Capuchin. 
C. Người - tinh tinh - khỉ Rhesut - vượn Gibbon - khỉ Capuchin - khỉ Vervet. 
D. Người - tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Vervet - khỉ Rhesut - khỉ Capuchin. 
Câu 14: Quá trình phát sinh loài người chịu sự chi phối của
A.	tính di truyền và biến dị. 	B. các loại đột biến và chọn lọc tự nhiên. 
C.	chọn lọc tự nhiên và lao động. 	D. nhân tố sinh học và nhân tố xã hội. 
Câu 15: Nội dung nào dưới đây về quá trình phát sinh loài người là không đúng ?
A. Qua quá trình phát triển lâu dài, loài người đã phân hóa thành một số chủng tộc.
B. Các nhà khoa học xếp người Crômanhôn và người Ngày nay vào một loài là Người mới.
C. Người Crômanhôn đã chuyển từ giai đoạn tiến hoá sinh học sang giai đoạn tiến hoá xã hội.
D. Người Nêanđectan là tổ tiên trực tiếp của người hiện đại. 
Câu 16: Điều nào sau đây là không đúng ?
A. vượn người ngày nay là tổ tiên của loài người.
B. vượn người ngày nay và người có cùng tổ tiên.
C. vượn người ngày nay và người tiến hóa theo hai hướng khác nhau.
D. vượn người ngày nay và người có nhiều điểm giống nhau.
Câu 17: Nhân tố quyết định sự phát triển của con người và xã hội loài người là
A.	chọn lọc tự nhiên. 	 B. nhân tố sinh học. 
C.	nhân tố xã hội. 	 D. môi trường nhân tạo.
Câu 18: Loài xuất hiện đầu tiên trong chi Homo là 
A. H. habilis.	 B. H. erectus. C. H. neanđectan. D. H. sapiens.
Câu 19: Trong quá trình phát sinh loài người, dạng người đầu tiên biết sử dụng công cụ bằng đá là
A. H. habilis. B. H. erectus C. H. neanđectan. D. H. sapiens
Câu 20: Nhân tố đóng vai trò chủ đạo trong quá trình phát sinh loài người ở giai đoạn vượn người hoá thạch là
A.	biến dị, di truyền và CLTN.
B.	sự thay đổi điều kiện địa chất khí hậu ở kỉ thứ 3.
C.	lao động, tiếng nói, tư duy. D. việc chế tạo và sử dụng công cụ lao động có mục đích.
BÀI 35, 36: CÁ THỂ VÀ QUẦN THỂ SINH VẬT
Câu 1: Chim gõ kiến, sẻ ấp lò, chim đớp ruồi có thể sống hoà bình trên cùng một cây lớn là do
A. chúng làm tổ trên các bộ phận khác nhau của cây.
B. trên cây có nguồn thức ăn dồi dào.
C. chúng có ổ sinh thái khác nhau.
D. chúng không cùng một loài.
Câu 2: Giới hạn sinh thái là
A. khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái, ở đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian.
B. giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà sinh vật chịu đựng được.
C. khoảng không gian có sinh vật sinh sống.
D. khoảng giá trị xác định mà sinh vật sinh trưởng, phát triển tốt nhất. 
Câu 3: Những sinh vật rộng nhiệt nhất (giới hạn về nhiệt độ rộng nhất) phân bố ở
A. trên mặt đất vùng xích đạo nóng ẩm quanh năm.
B. trên mặt đất vùng ôn đới ấm áp trong mùa hè, băng tuyết trong mùa đông.
C. trong tầng nước sâu.
D. Bắc và Nam Cực băng giá quanh năm.
Câu 4: Về nhiệt độ, cá rô phi nuôi ở nước ta có giới hạn sinh thái từ 5,60C đến 420C. Giá trị nhiệt độ từ 200C đến 350C giúp cá sông tốt nhất được gọi là
A. khoảng giới hạn giữa.	B. khoảng giới hạn trên và dưới.
C. khoảng thuận lợi.	D. khoảng chịu đựng (chống chịu).
Câu 5: Cá chép có nhiệt độ tương ứng là: +2oC, +28oC, +44oC. 
Cá rô phi có nhiệt độ tương ứng là : +5,6oC, +30oC, +42oC. 
Nhận định nào sau đây là đúng nhất ? 
A. Cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi vì chúng có giới hạn sinh thái về nhiệt rộng hơn cá rô phi.
B. Cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi vì có giới hạn trên cao hơn. 
C. Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn cá chép vì có điểm cực thuận cao hơn. 
D. Cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi vì có giới hạn dưới thấp hơn
Câu 6: Nơi ở là
A. địa điểm cư trú của các loài sinh vật.
B. không gian sinh thái của các loài sinh vật.
C. tổ hợp các giới hạn sinh thái của các loài sinh vật.
D.vùng giới hạn sinh thái xác định để sinh vật tồn tại và phát triển.
Câu 7: Khoảng không gian được hình thành bởi tổ hợp các giới hạn sinh thái của các nhân tố sinh thái của một loài được gọi là
A. nơi ở.	B. nhân tố sinh thái.	C. ổ sinh thái.	D. giới hạn sinh thái.
Câu 8: Thế nào là ổ sinh thái của một loài?
A. Là một không gian sinh thái mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển.
B. Là các điều kiện vô sinh thuận lợi nhất cho loài đó tồn tại và phát triển.
C. Là khoảng không gian có nhiều loài cùng tồn tại và có quan hệ gắn bó với nhau trong quá trình sống.
D. Là môi trường và khoảng không gian mà loài sinh sống thuận lợi nhất.
Câu 9: Con người đã ứng dụng những hiểu biết về ổ sinh thái vào bao nhiêu hoạt động sau đây?
1.Trồng xen các loạicâyưabóng vàcâyưasángtrong cùng một khu vườn.
2.Khai thác vật nuôi ở độ tuổi càng cao để thu được năng suất càng cao.
3. Trồng các loại cây đúng thời vụ.
4.Nuôi ghép các loài cá ở các tầng nước khác nhau trong một ao nuôi.
A. 3.	B.1.	C. 2.	D. 4.
Câu 10: Có bao nhiêu nhóm cá thể dưới đây là một quần thể?
(1) Ếch và nòng nọc của nó trong ao. (2) Tập hợp các cây trong một vườn cây.
(3) Những con gà trống và gà mái nhốt ở một góc chợ. 
(4) Những con ong thợ lấy mật ở một vườn hoa.
(5) Tập hợp cá trắm cỏ sống trong một cái ao. 
(6) Tập hợp các cây cỏ trong một cánh đồng cỏ.
(7) Đàn cá diếc trong ao. (8)Tập hợp cây cọ trên một quả đồi ở Phú Thọ.
(9) Tập hợp côn trùng trong rừng Cúc Phương.
A. 2	B.3	C. 4	D. 5
Câu 11: Có bao nhiêu nhóm sinh vật sau đây không phải là một quần thể ? 
(1) Đàn voi sống trong rừng Tây Nguyên. (2) Các con chim sống trong một khu rừng.
(3) Các con cá chép sống trong một cái hồ. (4) Tập hợp cá trong Hồ Tây.
(5) Tập hợp cây tràm ở rừng U Minh Thượng (6) Tập hợp chim hải âu trên đảo Trường Sa.
(7)Tập hợp các còn bò rừng trong một khu rừng.
(8) Tập hợp ốc bươu vàng trong một ruộng lúa. 
(9) Tập hợp cáccâycỏ trên một bờ ao.
A. 2	B. 3	C. 4	D. 5
Câu 12: Trong các đặc điểm sau, có bao nhiêu đặc điểm có ở một quần thể sinh vật?
(1) Quần thể là tập hợp của các cá thể loài.
(2) Các cá thể trong quần thể có khả năng giao phối với nhau.
(3) Quần thể gồm nhiều cá thể cùng loài phân bổ ở các vùng địa lí khác nhau. 
(4) Các cá thể trong quần thể có kiểu gen hoàn toàn giống nhau.
A. 1	B. 2	C. 3	D. 4
Câu 13: Nhóm cá thể nào dưới đây là một quần thể ?
A. Ếch và nòng nọc của nó trong ao. B. Cây trong vườn.
C. Cá rô đồng và cá săn sắt trong ao. D. Cỏ ven bờ hồ.
Câu 14: Có các nhóm cá thể sau đây: 
1. Đàn cá diếc trong ao. 2. Cá trong hồ. 3. Các thứ bèo trên mặt ao. 4. Các cây ven hồ.
5. Các cây sen trong hồ. 6. Ốc bươu vàng trên ruộng lúa.
Các nhóm cá thể nào được gọi là quần thể ?
A. 1, 5 B.1, 6	C. 3, 6	D.2, 4	
Câu 15: Có các nhóm cá thể sinh vật sau đây: 
1. Một số con voi trong sở thú. 2. Một bầy voi trong rừng rậm châu Phi. 
3. Các cá thể 1 loài tôm sống trong hồ. 4. Các cá thể chim trong rừng. 5. Các cây cỏ trên đồng cỏ. 
Nhóm cá thể nào là quần thể ?
A. 1, 3. B. 2, 3. 	C.2, 5. D.2, 4.
Câu 16: Có các nhóm sinh vật: 
1. Cá trắm cỏ trong ao. 	 2. Bèo trên mặt ao.
3. Sen trắng trong đầm. 4. Các cây ven hồ.	
5. Voi ở khu bảo tồn Yokđôn. 6. Ốc bươu vàng ở ruộng lúa.
7. Chuột trong vườn.8. Chim ở lũy tre làng. 
Các nhóm sinh vật được gọi là quần thể gồm :
A. 1, 3, 5, 6. B. 2, 4, 7, 8.	C.3, 4, 5, 6.	D.4, 6, 7, 8.
Câu 17: Nhóm sinh vật nào sau đây không phải là một quần thể?
A. Các cây cọ sống trên một quả đồi. 	B. Các con voi sống trong rừng Tây Nguyên.
C. Các con chim sống trong một khu rừng. D. Các con cá chép sống trong một cái hồ.
Câu 18: Tập hợp sinh vật nào sau đây không phải là quần thể? 
A.Tập hợp các cây cọ trên một quả đồi ở Phú Thọ. 
B. Tập hợp ốc bươu vàng trong một ruộng lúa. 
C. Tập hợp cá trong Hồ Tây. 
D. Tập hợp cá trắm cỏ trong một cái ao. 
BÀI 37, 38: CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ
Câu 1: Đặc điểm nào sau đây không phản ánh khái niệm kích thước quần thể?
A. Số lượng các cá thể trong quần thể. 
B. Sản lượng của các cá thể trong quần thể. 
C. Tổng năng lượng của các cá thể trong quần thể. 
D. Số lượng cá thể tính trên đơn vị diện tích hay thể tích. 
Câu 2: Kích thước tối thiểu của quần thể là
A. giới hạn ít nhất về số lượng cá thể mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.	
B. số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển. 
C. số lượng cá thể (hoặc khối lượng, hoặc năng lượng tích luỹ trong các cá thể) phân bố trong khoảng không gian của quần thể.	
D. khoảng không gian nhỏ nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển
Câu 3: Giải thích nào dưới đây không đúng khi kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong ?
A. Số lượng cá thể trong quần thể quá ít, sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường.
B. Khả năng sinh sản suy giảm do cơ hội gặp nhau của các cá thể đực với các cá thể cái ít.
C. Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra, đe dọa sự tồn tại của quần thể.
D. Nguồn sống không còn đủ cung cấp cho số cá thể của quần thể. 
Câu 4: Giới hạn lớn nhất về số lượng cá thể mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường (cân bằng với sức chứa của môi trường) được gọi là 
A. kích thước quần thể. B. kích thước tối đa.
C. mật độ tối đa. D. số lượng cá thể của quần thể
Câu 5: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về kích thước quần thể ?
A. Kích thước tối đa là số lượng cá thể nhiều nhất mà quần thể có thể đạt được và mang tính đặc trưng cho loài.
B. Kích thước tối thiểu là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể phải có, đảm bảo cho quần thể có khả năng duy trì nòi giống và mang tính đặc trưng cho loài.
C. Những loài có kích thước cơ thể nhỏ thường hình thành quần thể có số lượng cá thể nhiều và ngược lại.
D. Kích thước quần thể là tổng số cá thể hoặc sản lượng hay tổng năng lượng của các cá thể trong quần thể đó ở thời điểm xác định.
Câu 6: Xét theo số lượng cá thể, thứ tự sắp xếp từ quần thể có kích thước lớn đến quần thể có kích thước nhỏ là
A. kiến, thỏ, chuột, sơn dương, hổ B. hổ, sơn dương, thỏ, chuột, kiến.
C. kiến, chuột, thỏ, sơn dương, hổ. D. hổ, thỏ, chuột, sơn dương, kiến.
Câu 7: Kích thước quần thể thể hiện ở
A. mật độ. B. tỉ lệ đực, cái. C. mức sinh sản và tử vong. D. cấu trúc tuổi. 
Câu 8: Trong quần thể, mức sinh sản, mức tử vong, mức nhập cư, mức xuất cư là những nhân tố chi phối
A. kích thước của quần thể. 
B. kiểu phân bố của các cá thể trong quần thể.
C. cấu trúc tuổi của quần thể. 	
D. tuổi thọ của các cá thể trong quần thể.
Câu 9: Quần thể có kích thước ổn định khi số cá thể
A. mới sinh + số cá thể nhập cư = số cá thể tử vong + số cá thể xuất cư.
B. mới sinh + số cá thể xuất cư > số cá thể tử vong + số cá thể nhập cư.
C. mới sinh + số cá thể tử vong = số cá thể nhập cư + số cá thể xuất cư.
D. mới sinh + số cá thể nhập cư > số cá thể tử vong + số cá thể xuất cư.
Câu 10: Nhân tố cơ bản gây ra sự thay đổi kích thước của quần thể là
A. mức nhập cư và di cư. B. mật độ của quần thể.
C. mức sinh sản và tử vong. D. nguồn thức ăn. 
Câu 11: Dấu hiệu nào sau đây không phải là dấu hiệu đặc trưng của quần thể?
A. Kiểu phân bố. B. Tỉ lệ các nhóm tuổi.
C. Tỉ lệ đực cái. D. Mối quan hệ giữa các cá thể.
Câu 12: Trong tự nhiên, khi kích thước của quần thể giảm dưới mức tối thiểu thì 
A. quần thể luôn có khả năng tự điều chỉnh trở về trạng thái cân bằng. 
B. quần thể không thể rơi vào trạng thái suy giảm và không bị diệt vong. 
C. khả năng sinh sản tăng do các cá thể đực, cái có nhiều cơ hội gặp nhau hơn. 
D. quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong. 
Câu 13: Nghiên cứu một quần thể động vật cho thấy ở thời điểm ban đầu có 11000 cá thể. Quần thể này có tỉ lệ sinh là 12%/năm, tỉ lệ tử vong là 8%/năm và tỉ lệ xuất cư là 2%/năm. Sau một năm, số lượng cá thể trong quần thể đó được dự đoán là 
A. 11020. B. 11180. C. 11260. D. 11220. 
D. điều kiện sống phân bố không đồng đều, các cá thể có xu hướng sống tụ họp với nhau (bầy đàn). 
Câu 14: Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong. Giải thích nào sau đây là không phù hợp ? 
A. Nguồn sống của môi trường giảm, không đủ cung cấp cho nhu cầu tối thiểu của các cá thể trong quần thể. 
B. Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra, đe dọa sự tồn tại của quần thể. 
C. Sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường. 
D. Khả năng sinh sản suy giảm do cơ hội gặp nhau của cá thể đực với cá thể cái ít. 
Câu 15: Kích thước tối thiểu của quần thể sinh vật là 
A. số lượng cá thể nhiều nhất mà quần thể có thể đạt được, cân bằng với sức chứa của môi trường. 
B. số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển. 
C. số lượng cá thể ít nhất phân bố trong khoảng không gian của quần thể. 
D. khoảng không gian nhỏ nhất mà quần thể cần có để tồn tại và phát triển. 
Câu 16: Nếu kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì
A. số lượng cá thể trong quần thể ít, cơ hội gặp nhau của các cá thể đực và cái tăng lên dẫn tới làm tăng tỉ lệ sinh sản, làm số lượng cá thể của quần thể tăng lên nhanh chóng.
B. sự cạnh tranh về nơi ở của cá thể giảm nên số lượng cá thể của quần thể tăng lên nhanh chóng.
C. mật độ cá thể của quần thể tăng lên nhanh chóng, làm cho sự cạnh tranh cùng loài diễn ra khốc liệt hơn.
D. sự hỗ trợ của cá thể trong quần thể và khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường của quần thể giảm.
Câu 17: Trong trường hợp không có nhập cư và xuất cư, kích thước của quần thể sinh vật sẽ tăng lên khi 
A. mức độ sinh sản tăng, mức độ tử vong giảm. 
B. mức độ sinh sản giảm, sự cạnh tranh tăng. 
C. mức độ sinh sản không thay đổi, mức độ tử vong tăng. 
D. mức độ sinh sản giảm, mức độ tử vong tăng. 
Câu 18: Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Kích thước quần thể luôn ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện sống của môi trường.
B. Kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì quần thể dễ dẫn tới diệt vong.
C. Kích thước quần thể không phụ thuộc vào mức sinh sản và mức tử vong của quần thể.
D. Kích thước quần thể là khoảng không gian cần thiết để quần thể tồn tại và phát triển.
Câu 19: Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?
A. Kích thước quần thể là khoảng không gian cần thiết để quần thể tồn tại và phát triển.
B. Kích thước tối đa là giới hạn lớn nhất về số lượng mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với khả
năng cung cấp nguồn sống của môi trường.
C. Kích thước tối thiểu là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển.
D. Kích thước quần thể dao động từ giá trị tối thiểu tới giá trị tối đa và sự dao động này khác nhau giữa các loài.
Câu 20: Hiện tượng quần thể sinh vật dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong khi kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu có thể là do bao nhiêu nguyên nhân sau đây?
1. Khả năng chống chọi của các cá thể với những thay đổi của môi trường giảm.
2. Sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể giảm.
3. Hiện tượng giao phối gần giữa các cá thể trong quần thể tăng.
3. Cơ hội gặp gỡ và giao phối giữa các cá thể trong quần thể giảm.
A. 2.	B. 3.	C. 1.	D. 4.
Câu 21: Giả sử quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hoá cũng như không xảy ra sự xuất cư và nhập cư. Gọi b là mức sinh sản, d là mức tử vong của quần thể. Kích thước quần thể chắc chắn sẽ tăng khi 
A. b > d.	B. b < d.	C. b = d ¹ 0.	D. b = d = 0.
Câu 22: Khi nói về kích thước sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?
A. Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong.
B. Kích thước quần thể dao động từ giá trị tối thiểu tới giá trị tối đa và sự dao động này là khác nhau giữa các loài.
C. Kích thước quần thể (tính theo số lượng cá thể) luôn tỉ lệ thuận với kích thước của cá thể trong quần thể.
D. Nếu kích thước quần thể vượt quá mức tối đa thì cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể tăng cao.
Câu 23: Khi nói về kích thước quần thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng ?
(1) Số lượng cá thể ít nhất mà quần thề cần có để duy trì và phát triển được gọi là kích thước tối thiểu.
(2) Những loài có kích thước cơ thể nhỏ thường có kích thước quần thể nhỏ.
(3) Mức sinh sản, mức tử vong, mức nhập cư, mức xuất cư là những nhân tố chi phối kích thước của quần thể.
(4) Khi kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu thì sự hỗ trợ giữa các cá thể sẽ thuận lợi hơn,
A. 1 	B. 2 	C. 3	D. 4
BÀI 40. QUẦN XÃ SINH VẬT VÀ CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN 
Câu 1: Sự phân bố các loài của quần xã trong không gian theo dạng
A. phân bố theo nhóm và theo chiều ngang.
B. phân bố đồng đều, phân bố ngẫu nhiên, phân bố theo nhóm.
C. phân bố theo chiều thẳng đứng và theo chiều ngang.
D. phân bố đồng đều và theo chiều thẳng đứng.
Câu 2: Nguyên nhân dẫn đến sự phân bố của các loài trong quần xã là
A. để tăng khả năng sử dụng nguồn sống, do các loài có nhu cầu ánh sáng khác nhau.
B. để tiết kiệm diện tích, do các loài có nhu cầu nhiệt độ khác nhau.
C. do sự phân bố các nhân tố sinh thái không giống nhau, đồng thời mỗi loài thích nghi với các điều kiện sống khác nhau.
D. để giảm sự cạnh tranh nguồn sống, tiết kiệm diện tích. 
Câu 3: Trong cùng một thuỷ vực ao, hồ, người ta thường nuôi ghép nhiều loại cá như rô phi, mè, chép... nhằm 
A. tăng tính đa dạng sinh học trong khu vực nuôi. 
B. thu nhận nhiều loại sản phẩm có giá trị.
C. tận dụng tối đa nguồn sống và không gian nuôi (thức ăn, nơi ở). 
D. giảm bớt nguy cơ có dịch bệnh.
Câu 4: Mối quan hệ hỗ trợ trong quần xã gồm
A. quần tụ cá thể, sống thành xã hội.	B. quần tụ cá thể, hợp tác, cộng sinh.
C. quần tụ cá thể, sống thành xã hội và cộng sinh.	 D. hợp tác, cộng sinh, hội sinh.
Câu 5: Quan hệ giữa 2 loài sống chung với nhau và cả 2 loài cùng có lợi, khi sống tách riêng chúng vẫn tồn tại được là mối quan hệ nào ?
A. Hãm sinh B. Hội sinh C. Cộng sinh D. Hợp tác
Câu 6: Hiện tượng hai loài sống chung với nhau, cả 2 bên đều có lợi và cần thiết cho sự tồn tại của chúng. Điều đó thể hiện mối quan hệ
A. hội sinh. B. cộng sinh. C. hợp tác. D. kí sinh.
Câu 7: Có các mối quan hệ giữa các sinh vật như sau : 
1. Sâu bọ sống nhờ trong tổ mối 	2. Trùng roi sống trong ruột mối 
3. Phong lan sống trên những thân cây gỗ 	4. Cá ép sống trên cá lớn
5. Chim sáo thường đậu trên lưng trâu rừng, ăn các bọ kí sinh trên cơ thể trâu. 
6. Vi khuẩn lam sống trong nốt sần rễ cây họ đậu.
Mối quan hệ hội sinh thuộc các trường hợp :
A. 1, 3, 4 B. 1, 2, 3, 4 C. 3, 4, 5 D. 4, 5, 6
Câu 8: Có các mối quan hệ giữa các sinh vật như sau : 
1. Cá ép sống trên cá lớn	2. Trùng roi sống trong ruột mối 
3. Cá nhỏ và lươn biển 	4. Sâu bọ sống nhờ trong tổ mối 
5. Chim sáo thường đậu trên lưng trâu rừng, ăn các bọ kí sinh trên cơ thể trâu. 
6. Dây tơ hồng sống trên các tán cây trong rừng.	7. Địa y 
Mối quan hệ hợp tác thuộc các trường hợp :
A. 4, 5 B. 2, 3, 4, 6 C. 3, 5 D. 3, 5, 7
Câu 9: Có các mối quan hệ giữa các sinh vật như sau : 
1. Phong lan sống trên những thân cây gỗ 
2. Chim mỏ đỏ thường đậu trên lưng của linh dương để ăn những bọ kí sinh trên da linh dương
3. Vi khuẩn lam sống trong nốt sần rễ cây họ đậu.
4. Dây tơ hồng sống trên các tán cây trong rừng.	5. Trùng roi sống trong ruột mối 
6. Vi sinh vật sống trong dạ cỏ của động vật nhai lại 	7. Địa y 
Mối quan hệ cộng sinh thuộc các trường hợp :
A. 1, 2, 4, 5 B. 3, 5, 6, 7 C. 2, 3, 4, 5 D. 3, 4, 5, 6
Câu 10: Sinh vật tiết ra chất kìm hãm sự phát triển của loài xung quanh thuộc mối quan hệ
A. ức chế – cảm nhiễm. B. cạnh tranh khác loài.
C. kí sinh – vật chủ. D. vật ăn thịt – con mồi .
Câu 11: Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm ở cùng môi trường sống là ví dụ về mối quan hệ
A. kí sinh. B. ức chế – cảm nhiễm. 	 C. cạnh tranh. D. hội sinh.
Câu 12: Hiện tượng khống chế sinh học có ý nghĩa gì trong quần xã?
A. Dẫn đến trạng thái cân bằng sinh học. B. Làm tăng mối quan hệ giữa các loài.
C. Phá vỡ trạng thái cân bằng sinh học. 	D. Làm giảm mối quan hệ giữa các loài.
Câu 13: Trong một cái ao, kiểu quan hệ xảy ra giữa hai loài cá có cùng nhu cầu thức ăn là
A. cạnh tranh. B. kí sinh. 
C. vật ăn thịt–con mồi. D. ức chế–cảm nhiễm.
Câu 14: Thú có túi sống phổ biến ở khắp châu Úc. Cừu được nhập vào châu Úc, thích ứng với môi trường sống mới dễ dàng và phát triển mạnh, giành lấy những nơi ở tốt, làm cho nơi ở của thú có túi phải thu hẹp lại. Quan hệ giữa cừu và thú có túi trong trường hợp này là 
A. động vật ăn thịt và con mồi. B. cạnh tranh khác loài. 
C. ức chế – cảm nhiễm. D. hội sinh. 
Câu 15: Đặc điểm của các mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã là 
A. ít nhất có một loài bị hại. 	B. không có loài nào có lợi. 
C. các loài đều có lợi hoặc ít nhất không bị hại. 	D. tất cả các loài đều bị hại. 
Câu 16: Quan hệ chặt chẽ giữa hai hay nhiều loài mà tất cả các loài tham gia đều có lợi là 
A. cộng sinh. B. hội sinh. C. ức chế – cảm nhiễm. D. kí sinh. 
Câu 17: Mối quan hệ quan trọng nhất đảm bảo tính gắn bó giữa các loài trong quần xã sinh vật là quan hệ 
A. hợp tác. B. cạnh tranh. C. dinh dưỡng. 	D. sinh sản. 
Câu 18: Sự hợp tác chặt chẽ giữa hải quỳ và cua là mối quan hệ 
A. hội sinh. B. cộng sinh. C. ức chế – cảm nhiễm. D. hợp tác. 
Câu 19: Khi trong một sinh cảnh cùng tồn tại nhiều loài gần nhau về nguồn gốc và có chung nguồn sống thì sự cạnh tranh giữa các loài sẽ 
A. làm chúng có xu hướng phân li ổ sinh thái. B. làm cho các loài trên đều bị tiêu diệt. 
C. làm tăng thêm nguồn sống trong sinh cảnh. D. làm gia tăng số lượng cá thể của mỗi loài. 
Câu 20: Trong mối quan hệ giữa một loài hoa và loài ong hút mật hoa đó thì 
A. loài ong có lợi còn loài hoa bị hại. B. cả hai loài đều không có lợi cũng không bị hại. 
C. loài ong có lợi còn loài hoa không có lợi cũng không bị hại gì. 
D. cả hai loài đều có lợi. 
Câu 21: Mối quan hệ nào sau đây đem lại lợi ích hoặc ít nhất không có hại cho các loài tham gia ? 
A. Một số loài tảo biển nở hoa và các loài tôm, cá sống trong cùng một môi trường. 
B. Cây tầm gửi sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng. 
C. Loài cá ép sống bám trên các loài cá lớn. D. Dây tơ hồng sống trên tán các cây trong rừng. 
Câu 22: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về mối quan hệ giữa các loài trong quần xã sinh vật? 
A. Mối quan hệ vật chủ – vật kí sinh là sự biến tướng của quan hệ con mồi - vật ăn thịt. 
B. Những loài cùng sử dụng một nguồn thức ăn không thể chung sống trong cùng một sinh cảnh. 
C. Trong tiến hoá, các loài gần nhau về nguồn gốc thường hướng đến sự phân li về ổ sinh thái của mình. 
D. Quan hệ cạnh tranh giữa các loài trong quần xã được xem là một trong những động lực của quá trình tiến hoá. 
Câu 23: Trong quần xã sinh vật, kiểu quan hệ giữa hai loài, trong đó một loài có lợi còn loài kia không có lợi cũng không có hại là 
A. quan hệ vật chủ – vật kí sinh. B. quan hệ ức chế – cảm nhiễm. 
C. quan hệ hội sinh. D. quan hệ cộng sinh. 
Câu 24: Cho các ví dụ về mối quan hệ giữa các loài trong quần xã sinh vật:
1. Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá sống trong cùng môi trường.
2. Cây tầm gửi sống bám trên thân các cây gỗ trong rừng.
3. Cây phong lan bám trên thân cây gỗ sống trong rừng.
4. Vi khuẩn Rhizobium sống trong nốt sần ở rễ cây họ Đậu.
Những ví dụ thuộc về mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã sinh vật là
A. (1) và (4).	B. (1) và (2).	C. (3) và (4).	D. (2) và (3).
Câu 25: Mối quan hệ vật kí sinh – vật chủ và mối quan hệ vật dữ - con mồi giống nhau ở đặc điểm nào sau đây?
A. Đều làm chết các cá thể của loài bị hại.
B. Loài bị hại luôn có kích thước cá thể nhỏ hơn loài có lợi.
C. Loài bị hại luôn có số lượng cá thể nhiều hơn loài có lợi.
D. Đều là mối quan hệ đối kháng giữa hai loài.
Câu 26: Mối quan hệ giữa hai loài sinh vật, trong đó một loài có lợi còn loài kia không có lợi cũng không bị hại thuộc về 
A. quan hệ hội sinh. B. quan hệ kí sinh. 
C. quan hệ cộng sinh. D. quan hệ cạnh tranh. 
Câu 27: Yếu tố quyết định mức độ đa dạng của một thảm thực vật ở cạn là
A. không khí. B. nước. C. ánh sáng. D. gió.
Câu 28: Sự phân tầng theo phương thẳng đứng trong quần xã sinh vật có ý nghĩa
A. tăng sự cạnh tranh giữa các loài, giảm khả năng tận dụng nguồn sống.
B. giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, giảm khả năng tận dụng nguồn sống.
C. giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống.
D. tăng hiệu quả sử dụng nguồn sống, tăng sự cạnh tranh giữa các quần thể.
Câu 29: Trong quần xã sinh vật, loài có tần suất xuất hiện và độ phong phú cao, sinh khối lớn, quyết định chiều hướng phát triển của quần xã là loài
A. chủ chốt. B. ưu thế. C. đặc trưng. D. ngẫu nhiên. 
Câu 30: Trong các đặc trưng sau, đặc trưng chỉ có ở quần xã sinh vật mà không có ở quần thể sinh vật là 
A. nhóm tuổi. B. tỉ lệ giới tính. C. mật độ cá thể. D. thành phần loài. 
Câu 31: Trong các quần xã sinh vật sau đây, quần xã nào có mức đa dạng sinh học cao nhất ?
A. Hoang mạc. B. Thảo nguyên. C. Rừng mưa nhiệt đới. D. Savan. 
Câu 32: Đặc điểm nào sau đây về sự phân tầng của các loài sinh vật trong quần xã rừng mưa nhiệt đới là đúng ? 
A. Các loài thực vật phân bố theo tầng còn các loài động vật không phân bố theo tầng. 
B. Sự phân tầng của các loài thực vật kéo theo sự phân tầng của các loài động vật. 
C. Các loài thực vật hạt kín không phân bố theo tầng còn các loài khác phân bố theo tầng. 
D. Sự phân tầng của thực vật và động vật không phụ thuộc vào các nhân tố sinh thái. 
Câu 33: Trong cùng một thuỷ vực, người ta thường nuôi ghép các loài cá khác nhau, mỗi loài chỉ kiếm ăn ở một tầng nước nhất định. Mục đích chủ yếu của việc nuôi ghép các loài cá khác nhau này là 
A. tăng tính cạnh tranh giữa các loài do đó thu được năng suất cao hơn. 
B. hình thành nên chuỗi và lưới thức ăn trong thủy vực. 
C. tận dụng tối đa nguồn thức ăn, nâng cao năng suất sinh học của thủy vực. 
D. tăng cường mối quan hệ cộng sinh giữa các loài. 
Câu 34: Khi nói về sự phân bố cá thể trong không gian của qxã, phát biểu nào sau đây sai?
A. Nhìn chung, sự phân bố cá thể trong tự nhiên có xu hướng làm giảm bớt mức độ cạnh tranh giữa các loài và nâng cao mức độ sử dụng nguồn sống của môi trường.
B. Sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã tùy thuộc vào nhu cầu sống của từng loài.
C. Nhìn chung, sinh vật phân bố theo chiều ngang thường tập trung nhiều ở vùng có điều kiện sống thuận lợi.
D. Trong hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới, kiểu phân bố theo chiều thẳng đứng chỉ gặp ở thực vật mà không gặp ở động vật.
BÀI 42, 43. HỆ SINH THÁI VÀ TRAO ĐỔI VẬT CHẤT TRONG Hst
Câu 1: Phát biểu nào sau đây là đúng ?
A. Hệ sinh thái là một hệ mở, thường xuyên trao đổi chất và năng lượng giữa hệ với môi trường thông qua hai quá trình tổng hợp và phân hủy vật chất.
B.Hệ sinh thái là một hệ kín do các sinh vật tương tác với nhau và với môi trường để tạo nên các chu trình sinh địa hoá và sự biến đổi năng lượng.
C. Hệ sinh thái không có khả năng tự điều chỉnh nên dễ mất cân bằng sinh thái khi bị tác động mạnh.
D.Trong hệ sinh thái, quá trình đồng hóa do các sinh vật dị dưỡng thực hiện, còn quá trình dị hóa do các sinh vật tự dưỡng thực hiện.
Câu 2: Hệ sinh thái là một hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định vì 
A. có chu trình tuần hoàn vật chất. B. có số lượng loài nhiều.
C. được hình thành và phát triển qua thời gian rất lâu dài.
D. có đầy đủ các nhóm sinh vật sản xuất, sinh vật phân giải, sinh vật tiêu thụ.
Câu 3: Một hệ sinh thái điển hình bao gồm các thành phần là
A. sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân huỷ, các yếu tố khí hậu.
B. sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân huỷ, chất vô cơ, chất hữu cơ.
C. sinh vật sản xuất, sinh vất tiêu thụ, sinh vật phân huỷ, ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm.
D. sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân huỷ, chất vô cơ, chất hữu cơ, các yếu tố khí hậu.
Câu 4: Một hệ sinh thái điển hình gồm
A. quần xã sinh vật và sinh cảnh của quần xã. 
B. sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân huỷ.
C. động vật, thực vật, vi sinh vật.
D. nhiều quần xã sinh vật sống trong một sinh cảnh nhất định.
Câu 5: Một hệ sinh thái điển hình gồm 2 thành phần cấu trúc là
A. thành phần vô sinh và thành phần hữu sinh.	B. sinh vật sản xuất và sinh vật tiêu thụ
D. sinh vật tự dưỡng và sinh vật dị dưỡng.	C. thực vật và động vật.
Câu 6: Khi nói về thành phần hữu sinh của hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Tất cả các loài vi khuẩn đều là sinh vật phân giải, chúng có vai trò phân giải các chất hữu cơ thành các chất vô cơ.
B. Sinh vật tiêu thụ gồm các động vật ăn thực vật, động vật ăn động vật và các vi khuẩn.
C. Nấm là một nhóm sinh vật có khả năng phân giải các chất hữu cơ thành các chất vô cơ.
D. Thực vật là nhóm sinh vật duy nhất có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ.
Câu 7: Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng về một chuỗi thức ăn? 
A. Lúa → rắn → chuột → diều hâu. B. Lúa → chuột → diều hâu → rắn. 
C. Lúa → chuột → rắn → diều hâu.D. Lúa → diều hâu → chuột → rắn. 
Câu 8: Cho chuỗi thức ăn: Tảo lục đơn bào → Tôm → Cá rô → Chim bói cá. Trong chuỗi thức ăn này, cá rô thuộc bậc dinh dưỡng 
A. cấp 4. 	B. cấp 2. 	C. cấp 1. 	D. cấp 3.
Câu 9: Cho một lưới thức ăn có sâu ăn hạt ngô, châu chấu ăn lá ngô, chim chích và ếch xanh đều ăn châu chấu và sâu, rắn hổ mang ăn ếch xanh. Trong lưới thức ăn trên, sinh vật tiêu thụ bậc 2 là 
A. châu chấu và sâu. B. rắn hổ mang và chim chích. 
C. rắn hổ mang. D. chim chích và ếch xanh. 
Câu 10: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong quần xã sinh vật? 
A. Cấu trúc của lưới thức ăn càng phức tạp khi đi từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao. 
B. Trong một quần xã sinh vật, mỗi loài chỉ có thể tham gia vào một chuỗi thức ăn nhất định. 
C. Quần xã sinh vật càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn trong qx càng phức tạp. 
D. Trong tất cả các quần xã sinh vật trên cạn, chỉ có loại chuỗi thức ăn được khởi đầu bằng sinh vật tự dưỡng. 
Câu 11: Cơ sở để xác định chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong quần xã sinh vật là 
A. vai trò của các loài trong quần xã. 
B. mối quan hệ sinh sản giữa các cá thể trong loài. 
C. mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã. 
D. mối quan hệ về nơi ở giữa các loài trong quần xã. 
Câu 12: Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng về một chuỗi thức ăn? 
A. Cây ngô → Sâu ăn lá ngô → Nhái → Rắn hổ mang → Diều hâu. 
B. Cây ngô → Nhái → Rắn hổ mang → Sâu ăn lá ngô → Diều hâu. 
C. Cây ngô → Rắn hổ mang → Sâu ăn lá ngô → Nhái → Diều hâu. 
D. Cây ngô → Nhái → Sâu ăn lá ngô → Rắn hổ mang → Diều hâu. 
Câu 13: Cho chuỗi thức ăn: 
Cỏ → Sâu → Ngóe sọc → Chuột đồng → Rắn hổ mang → Đại bàng. 
Trong chuỗi thức ăn này, rắn hổ mang là sinh vật tiêu thụ 
A. bậc 4.	B. bậc 6. 	C. bậc 5. 	D. bậc 3. 
Câu 14: Cho chuỗi thức ăn: 
Cây ngô → Sâu ăn lá ngô → Nhái → Rắn hổ mang → Diều hâu. 
Trong chuỗi thức ăn này, rắn hổ mang là sinh vật tiêu thụ 
A. bậc 4. 	B. bậc 3.	C. bậc 2. 	D. bậc 5. 
Câu 15: Khi xây dựng chuỗi và lưới thức ăn trong quần xã sinh vật, người ta căn cứ vào 
A. mối quan hệ sinh sản giữa các loài sinh vật trong quần xã. 
B. mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài sinh vật trong quần xã. 
C. vai trò của các loài sinh vật trong quần xã. 
D. mối quan hệ về nơi ở của các loài sinh vật trong quần xã. 

File đính kèm:

  • docxde_cuong_trac_nghiem_on_tap_hoc_ki_ii_mon_sinh_hoc_lop_12_co.docx