Đề cương ôn thi Tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Địa lí Lớp 12

docx 125 trang Mạnh Hào 04/01/2025 510
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương ôn thi Tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Địa lí Lớp 12", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương ôn thi Tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Địa lí Lớp 12

Đề cương ôn thi Tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Địa lí Lớp 12
BÀI 2. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
I. Vị trí địa lí
 - Nằm ở phía Đông Nam châu Á, thuộc rìa phía Đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á. Trên đất liền giáp 3 nước (TQ, Lào, Campuchia). Trên biển giáp 8 nước (Trung Quốc, Philippin, Malaixia, Indonexia, Brunay, Singapo, Thái Lan, Campuchia).
 (xem At lát trang 4-5_ lược đồ phụ)
- Hệ tọa độ địa lí (xem At lat trang 4-5_ lược đồ hình thể)
 + Trên đất liền : 
 Điểm cực Bắc 23023’B (Lũng Cú - Đồng Văn- Hà Giang); điểm cực Nam 8034’B (Đất Mũi – Ngọc Hiển, Cà Mau)
 Điểm cực Tây 102009’Đ (Sín Thầu - Mường Nhé – Điện Biên); điểm cực Đông 109024’Đ (Vạn Ninh – Khánh Hòa)
 + Trên biển : Kéo dài tới vĩ độ 6050’B và từ 1010Đ → 117020’Đ trên biển Đông
- Vừa gắn liền với lục địa Á – Âu vừa thông ra Thái Bình Dương rộng lớn; trong khu vực phát triển kinh tế năng động và nhạy cảm nên đặt VN vào thế vừa hợp tác vừa cạnh tranh
- Nằm ở múi giờ số 7
=> Như vậy nước ta nằm trọn trong vòng đai nội chí tuyến của bán cầu Bắc NÊN:
Trong năm có 2 lần Mặt Trời qua thiên đỉnh đã làm cho góc nhập xạ lớn(α = 90o)
Vì thế nên khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới( số giờ nắng cao, cán cân bức xạ luôn dương, nhiệt độ trung bình năm cao > 20oC (trừ vùng núi), tổng xạ lớn (tức là tổng nhiệt trong năm cao( đạt 8000 - 10000oC).
 II. Phạm vi lãnh thổ (3 vùng)
Vùng đất
Vùng biển
Vùng trời
- Tổng diện tích phần đất liền và hải đảo là 331212 km2.
- Có hơn 4600 km đường biên giới trên đất liền giáp với Lào, Trung Quốc, Campuchia
- Có 3260 km đường bờ biển, với 28 tỉnh, thành phố giáp biển → Thuận lợi phát triển kinh tế biển
- Có hơn 4000 hòn đảo lớn nhỏ, phần lớn là đảo ven bờ và 2 quần đảo xa bờ là Hoàng Sa (Đà Nẵng) và Trường Sa (Khánh Hòa)
- Diện tích : Khoảng 1 triệu km2
- Bao gồm 5 vùng: 
+ Nội thủy, (là vùng tiếp giáp đất liền, phía trong đường cơ sở, được xem như là một bộ phận trên đất liền).
+ Lãnh hải (từ đường cơ sở ra 12 hải lí, VN thực hiện đầy đủ chủ quyền đối với vùng biển này).
 + tiếp giáp lãnh hải (vùng biển tiếp liền phía ngoài lãnh hải Việt Nam có chiều rộng là 12 hải lý, hợp với lãnh hải Việt Nam thành một vùng biển rộng 24 hải lý kể từ đường cơ sở, VN có quyền kiểm soát an ninh trên biển). 
+ vùng đặc quyền kinh tế (hợp với lãnh hải Việt Nam thành một vùng biển rộng 200 hải lý kể từ đường cơ sở, Việt Nam có chủ quyền hoàn toàn về việc thăm dò, khai thác, bảo vệ và quản lý tất cả các tài nguyên thiên nhiên, sinh vật, nhưng vẫn cho tàu thuyền các nước khác tự do đi lại mà không gây hại cũng như đặt đường dây cáp ngầm, ống dẫn dầu, 
+ thềm lục địa (bao gồm đáy biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần kéo dài tự nhiên của lục địa VN, sâu tối đa 200m).
Là khoảng không gian không giới hạn về độ cao bao trùm lên lãnh thổ nước ta, được xác định bằng: đường biên giới trên đất liền và ranh giới bên ngoài của lãnh hải, không gian các đảo trên biển
III. Ý nghĩa
Tự nhiên
Kinh tế
Văn hóa – Xã hội
Quốc phòng
+ Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
+ Nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương trên vành đai sinh khoáng châu Á - Thái Bình Dương nên có nhiều tài nguyên khoáng sản ; trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động thực vật(nơi giao thoa của nhiều luồng sinh vật) nên có tài nguyên sinh vật vô cùng phong phú.
+ Vị trí và hình thể nước ta đã tạo nên sự phân hoá đa dạng của tự nhiên thành các vùng tự nhiên khác nhau giữa miền Bắc với miền Nam, giữa miền núi và đồng bằng, ven biển, hải đảo.
+ Do vị trí nội chí tuyến và giáp biển, nơi giao tranh của các khối khí nên VN cũng nằm trong vùng có nhiều thiên tai trên thế giới nhất là bão, lũ lụt, hạn hán thường xảy ra hằng năm.
- Nằm ở ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế quan trọng, thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và trên thế giới
- Cửa ngõ ra biển của Lào, Thái Lan, Đông Bắc Campuchia, Tây Nam Trung Quốc, thuận lợi phát triển các ngành kinh tế, các vùng lãnh thổ, thực hiện chính sách hội nhập, mở cửa với các nước trên thế giới, thu hút vốn đầu tư nước ngoài
- Nhờ có vị trí liền kề cùng những nét tương đồng về văn hóa, phong tục tập quán
-> Điều kiện thuận lợi cho nước ta chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị, cùng phát triển với các nước láng giềng và khu vực Đông Nam Á
- Có vị trí đặc biệt quan trọng ở Đông Nam Á
- Biển Đông có ý nghĩa rất quan trọng trong công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Tỉnh (thành phố) nào sau đây của nước ta có đường biên giới với Trung Quốc?
A. Cao Bằng	 C. Bắc Giang B. Bình Phước D. Quảng Bình
Câu 2. Trên bản đồ thế giới, nước Việt Nam nằm ở:
A. bán đảo Trung ấn, khu vực nhiệt đới bắc bán cầu
B. rìa phía đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm Đông Nam Á.
C. phía Đông Thái Bình Dương, khu vực kinh tế sôi động của thế giới.
D. rìa phía đông châu Á, khu vực ôn đới.
Câu 3. Tỉnh (thành phố) nào sau đây của nước ta không giáp biển?
A. Đà Nẵng	 B. Thái Bình	C. Hà Nội D. Kiên Giang	
Câu 4 : Phát biểu nào không đúng với vị trí địa lí nước ta?
A. Nằm trong khu vực có hoạt động của gió mùa
B. Nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới bắc bán cầu
C. Gắn với lục địa Á-Âu, thông với Thái Bình Dương
D. Nằm ở phía Đông Nam Châu Á, trung tâm của bán đảo Đông Dương
Câu 5 : Do vị trí nằm tiếp giáp với biển Đông nên đã mang lại cho nước ta:
A. tổng lượng bức xạ cao quanh năm 	 B. khí hậu phân thành 2 mùa rõ rệt
C. lượng mưa và độ ẩm lớn 	D. nhiệt độ trung bình năm cao
Câu 6 : Phát biểu nào không đúng về việc nước ta luôn phải đề cao vấn đề bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ?
A. để đảm bảo sự toàn vẹn lãnh thổ	 B. để giữ gìn công lao của cha ông về dựng nước
C. góp phần vào xây dựng nền hòa bình chung cho khu vực, quốc tế D. để tránh tụt hậu về kinh tế
Câu 7. Tỉnh (thành phố) nào sau đây của nước ta có đường biên giới tiếp giáp với Lào, vừa tiếp giáp với Campuchia?
A.Gia Lai	B.Kon Tum C. Điện Biên	D. Bình Phước.
Câu 8. Phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200 m và hơn nữa, được gọi là:
A. Lãnh hải.	B. Thềm lục địa. C. Vùng tiếp giáp lãnh hải.	D. Vùng đặc quyền kinh tế.
Câu 9 : Việc bảo vệ vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước ta có ý nghĩa như thế nào đến vấn đề an ninh quốc phòng?
A. là nơi giàu có về tài nguyên dầu mỏ và khí đốt
B. phát triển các ngành kinh tế biển
C. khẳng định và bảo vệ toàn vẹn chủ quyền lãnh thổ nước ta trên biển Đông
D. bảo vệ chủ quyền trên đảo, vùng nước quanh các đảo
Câu 10 :Nước ta có thể chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị với các nước trong khối ASEAN là nhờ vị trí:
A. nội chí tuyến của Bắc bán cầu 	 B. liền kề, tương đồng về địa lí
C. liền kề, nhiều nét tương đồng về lịch sử, văn hóa-xã hội D. thuộc khu vực phát triển kinh tế sôi động
Câu 11 :Vùng trời của nước ta không phải được tính là:
A. bao trùm lên phần đất liền, được xác định bằng đường biên giới 	 
B. ranh giới bên ngoài của lãnh hải và không gian của các đảo
C. ranh giới bên ngoài của vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa 
D. ranh giới bên ngoài của các đảo, quần đảo
Câu 12. Dựa vào At lat, cho biết Biển Đông không giáp với quốc gia nào sau đây
 A. In-đô-nê-xi-a	 B. Ma-lay-xi-a C. Mi-an-ma. 	D. B-ru-nây.
Câu 13: Dựa vào At lat, cho biết Đảo Phú Quốc thuộc tỉnh nào của nước ta
A. Kiên Giang	B. Cà Mau C. Bạc Liêu	D. Sóc Trăng
Câu 14. Ý nghĩa văn hóa - xã hội của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam là
A. tạo điều kiện để nước ta thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
B. tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước ĐNA
C. tạo điều kiện giao lưu với các nước xung quanh bằng đường bộ, đường biển, đường hoàng không.
D. tạo điều kiện mở lối ra biển thuận lợi cho Lào, Đông Bắc Thái Lan
Câu 15: Yếu tố quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa là
 A. hình dạng lãnh thổ	 B. địa hình chủ yếu là đồi núi
C. vị trí địa lí	D. tiếp giáp biển Đông.
Câu 16. Điểm cực Tây của nước ta thuộc tỉnh nào?
A. Lai Châu.	B. Điện Biên.	C. Lạng Sơn.	D. Hà Giang.
Câu 17. Quốc gia nào sau đây không chung biển với Việt Nam ?
	A. Cam-pu-chia	B. My-an-ma	C. Phi-lip-pin	D. In-đô-nê-sia
Câu 18. Đường biên giới trên biển giới hạn từ:
A.Móng Cái đến Hà Tiên.	B. Lạng Sơn đến Đất Mũi
C. Móng Cái đến Cà Mau.	D. Móng Cái đến Bạc Liêu
Câu 19. Quần đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh (thành phố):
A. Quảng Nam	B. Đà Nẵng C. Quảng Ngãi D. Khánh Hòa
Câu 20. Thứ tự các vùng biển của nước ta từ bờ ra như sau (không kể thềm lục địa):
A. Nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế
B. Nội thủy, vùng tiếp giáp lãnh hải, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế
C. Nội thủy, vùng đặc quyền kinh tế, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải
D. Nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, vùng tiếp giáp lãnh hải
Câu 21. VN phong phú và đa dạng về tài nguyên sinh vật là nhờ có vị trí nằm ở 
A. nơi tiếp xúc của lục địa và đại dương
B. nơi giao thoa nhiều luồng sinh vật
C. nơi tiếp xúc của 2 vành đai sinh khoáng lớn của thế giới
D. trên đường di lưu và di cư của sinh vật biển Đông
Câu 22. Ý nghĩa văn hoá - xã hội của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam là :
A. Tạo điều kiện để nước ta thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
B. Tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước Đông Nam Á.
C. Tạo điều kiện cho giao lưu với các nước xung quanh bằng đường bộ, biển, đường hàng ko
D. Tạo điều kiện mở lối ra biển thuận lợi cho Lào, đông bắc Căm-pu-chia và tây nam TQ.
Câu 23. Căn cứ cào Atlat địa lí Việt Nam trang 4 – 5 tỉnh nào ở nước ta giáp với hai nước Lào, Campuchia.
	A. Gia Lai	B. Đăk Lăk	C. Đăk Nông	D. Kon Tum
Câu 24. Việt Nam nằm ở rìa phía đông của
A. bán đảo Đông Dương.	B. khu vực Đông Nam Á.
C. khu vực Đông Bắc Á.	D. Thái Bình Dương.
Câu 25. Do nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc ( hay gọi là vùng nội chí tuyến), nên :
A. Khí hậu có hai mùa rõ rệt : mùa đông lạnh, khô và mùa hạ nóng, mưa nhiều.
B. Nền nhiệt độ cao, cán cân bức xạ quanh năm dương.
C. Có nhiều tài nguyên sinh vật quý giá.
D. Có sự phân hoá tự nhiên theo lãnh thổ rõ rệt.
Câu 26. Phát biểu nào không phải do nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc?
A. Khí hậu có hai mùa rõ rệt 
B. trong năm có 2 lần Mặt Trời qua thiên đỉnh
C. tổng nhiệt năm lớn 
D. nhiệt độ trung bình năm >20 OC
Câu 27. Do vị trí nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa Châu Á nên nước ta có:
A. Nền nhiệt cả nước cao, nhiều ánh nắng, cân bằng bức xạ luôn dương
B. Khí hậu có hai mùa rõ rệt: mùa đông lạnh, ít mưa và mùa hạ nóng, mưa nhiều 
C. lượng mưa, độ ẩm lớn; thiên nhiên xanh tốt, giàu sức sống. 
D. hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh nên có góc chiếu lớn, tổng xạ lớn
Câu 28. Nhờ tiếp giáp biển, nên nước ta có :
A. Nền nhiệt độ cao, nhiều ánh nắng.
B. Khí hậu có hai mùa rõ rệt.
C. Thiên nhiên xanh tốt, giàu sức sống.
D. hai lần Mặt trời qua thiên đỉnh, góc chiếu lớn, tổng xạ lớn
Câu 29.Phát biểu nào không phải do vị trí nước ta nằm tiếp giáp với biển Đông? 
A. tổng lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao
B. Khí hậu có hai mùa rõ rệt, khí hậu mang tính chất hải dương điều hòa hơn các nước cùng vĩ độ
C. Thiên nhiên xanh tốt, giàu sức sống khác hẳn các nước có cùng vĩ độ
D. cân bằng ẩm luôn dương(lượng mưa luôn lớn hơn lượng bốc hơi); khí hậu mang tính chất hải dương điều hòa hơn các nước cùng vĩ độ
Câu 30. Phát biểu nào dưới đây không phải do vị trí nằm ở nơi tiếp xúc giữa nhiều hệ thống tự nhiên? 
A. tài nguyên khoáng sản phong phú
B. nơi giao thoa nhiều luồng sinh vật
C. số giờ nắng cao
D. hai hệ thống sông lớn bắt nguồn từ ngoài lãnh thổ
Câu 31.Phát biểu nào không đúng về vùng nội thuỷ ?
A. Là vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở 
B. cơ sở để tính chiều rộng lãnh hải của nước ta. 
C. Được tính từ mép nước thuỷ triều thấp nhất đến đường cơ sở. 
D. Được xem như một bộ phận lãnh thổ trên đất liền. 
Câu 32. Vùng lãnh hải không phải là :
A. là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển 
B. Ranh giới được tính bằng 12 hải lí cách đều đường cơ sở đi ra phía ngoài 
C. có chiều rộng 12 hải lí tính từ rìa lục địa ra phía ngoài
D. Ranh giới ngoài của lãnh hải được lấy làm đường biên giới quốc gia trên biển
Câu 33. Đặc điểm nào sau đây không đúng về vùng nội thuỷ nước ta ? 
A. Là cơ sở để tính chiều rộng lãnh hải của nước ta. 
B. Là vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơsở. 
C. Được tính từ mép nước thuỷ triều thấp nhất đến đường cơ sở. 
D. Được xem như một bộ phận lãnh thổ trên đất liền.
Câu 34.Phát biểu nào KHÔNG đúng về vùng đặc quyền về kinh tế VN ?
A. hợp với lãnh hải thành vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở 
B. là vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ ranh giới ngòai của lãnh hải
C. là vùng nước ta có chủ quyền hoàn toàn về mặt kinh tế
D. cho phép nước ngoài được đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm
Câu 35 Vùng thềm lục địa nước ta không phải là
A. tính từ bờ ngoài của rìa lục địa có độ sâu 200m hoặc hơn nữa 
B. vùng nước ta có chủ quyền hoàn toàn về mặt kinh tế
C. vùng nước ta có chủ quyền hoàn toàn về mặt thăm dò và khai thác dầu khí
D. vùng nước ta có chủ quyền hoàn toàn về bảo vệ, quản lí các tài nguyên thiên nhiên 
------------------------------------------------------------------------------------------------------
 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM
Đất nước nhiều đồi núi
Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Thiên nhiên phân hóa đa dạng
 ----------------BÀI 6. ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI----------------
I. Đặc điểm chung của địa hình
1. Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
- Đồi núi chiếm 3/4 diện tích, đồng bằng chiếm 1/4 diện tích.
- Đồi núi thấp chiếm hơn 60% diện tích, núi cao trên 2000m chỉ chiếm 1%
2. Cấu trúc địa hình khá đa dạng
- Địa hình nước ta có tính phân bậc theo độ cao.
- Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam và phân hóa đa dạng.
- Cấu trúc địa hình gồm 2 hướng chính:
 	+ Hướng TB - ĐN (vùng núi Tây Bắc và Trường Sơn Bắc) 
 	+ Hướng vòng cung (vùng núi Đông Bắc và Trường Sơn Nam).
3. Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
Xâm thực mạnh ở vùng núi, bồi tụ nhanh ở đồng bằng
4. Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người
Các hoạt động của con người làm cho địa hình bị biến đổi : Khai thác khoáng sản, chặt phá rừng, làm đường hầm 
II. Các khu vực địa hình
1. Khu vực đồi núi
Đông Bắc
Tây Bắc
Trường Sơn Bắc
Trường Sơn Nam
Phạm vi
Tả ngạn sông Hồng
Nằm giữa sông Hồng và sông Cả
Phía Nam sông Cả đến dãy Bạch Mã
Phía Nam dãy Bạch Mã
Hướng núi
Vòng cung
Tây Bắc – Đông Nam
Tây Bắc – Đông Nam
Vòng cung
Hình thái 
chung
- Chủ yếu là đồi núi thấp.
- Có 4 cánh cung lớn (sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều) chụm đầu ở Tam Đảo, mở rộng về phía Bắc và phía Đông.
- Hướng nghiêng: Tây Bắc - Đông Nam.
- Theo hướng các dãy núi là hướng vòng cung của các thung lũng sông.
- Địa hình cao nhất nước ta, với 3 dải địa hình chạy cùng hướng TB-ĐN
+ Phía đông là dãy Hoàng Liên Sơn cao đồ sộ.
+ Phía tây là các dãy núi trung bình chạy dọc biên giới Việt - Lào. 
+ Ở giữa thấp hơn gồm các dãy núi, sơn nguyên và cao nguyên đá vôi từ Sơn La đến Ninh Bình - Thanh Hóa.
- Xen giữa các dãy núi là các thung lũng sông cùng hướng.
- Các dãy núi song song, so le nhau.
- Thấp, hẹp ngang, nâng cao ở 2 đầu, thấp trũng ở giữa.
- Dãy Bạch Mã đâm ngang ra biển
- Gồm các khối núi và cao nguyên.
- Bất đối xứng rõ rệt giữa 2 sườn Đông - Tây :
+ Phía Tây: sườn thoải.
+ Phía Đông: dốc đứng
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM THAM KHẢO
Câu 1. Đây không phải là đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta
A. Đất nước nhiều đồi núi B.Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
C.Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa D.Thiên nhiên cận nhiệt đới ẩm gió mùa.
Câu 2. Đặc điểm nào sau đây chứng tỏ Việt Nam là đất nước nhiều đồi núi
A.Cấu trúc địa hình khá đa dạng.	B.Địa hình đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ.
C.Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam.D.Địa hình núi cao chiếm 1% diện tích lãnh thổ.
Câu 3. Đặc điểm nào sau đây không đúng với địa hình VN:
A. Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích	B. Cấu trúc địa hình khá đa dạng
C. Địa hình núi cao và trung bình chiếm ưu thế	D. Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người
Câu 4. Đây không phải là đặc điểm chung của địa hình VN :
A. Địa đồi núi chiếm phần lớn DT nhưng chủ yếu là đồi núi thấp B.Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng 
C. Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa D. Chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
Câu 5. Địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi thấp thể hiện ở :
A. Đồi núi chiếm phần lớn diện tích (chiếm ¾), đồng bằng chiếm ¼ diện tích
B. Núi thấp dưới 1000m chiếm 85% diện tích ; núi cao > 2000m chỉ chiếm 1%:
C. Nước ta có 4 khu vực núi là: Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam. 
D. Nước ta có 4 cánh cung núi lớn, các cao nguyên, bán bình nguyên và đồi là chủ yếu 
Câu 6. Đây là đặc điểm quan trọng nhất của địa hình đồi núi nước ta có ảnh hưởng rất lớn đến các yếu tố khác
A. Chạy dài suốt lãnh thổ từ Bắc đến Nam B. Đồi núi thấp chiếm ưu thế tuyệt đối
C. Núi nước ta có địa hình hiểm trở D. Núi nước ta có sự phân bậc rõ ràng
Câu 7. Đặc điểm địa hình nhiều đồi núi thấp đã làm cho: 
A. Địa hình nước ta ít hiểm trở B. Địa hình nước ta có sự phân bậc rõ ràng
C. Tính chất nhiệt đới ẩm của thiên nhiên được bảo toàn D. Thiên nhiên có sự phân hoá sâu sắc
Câu 8. Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ cấu trúc địa hình núi Việt Nam đa dạng :
A. Miền núi có các cao nguyên đá vôi và cao nguyên đất đỏ ba zan
B. Có 2 hướng chính là Tây Bắc - Đông Nam và hướng vòng cung.
C. Thấp và hẹp ngang, nâng cao ở hai đầu 
D. Núi Hoàng Liên Sơn là núi già được tân kiến tạo làm trẻ lại
Câu 9. Dãy núi nào sau đây của nước ta có hướng Tây Bắc – Đông Nam
A. Hoàng Liên Sơn.	 B. Ngân Sơn.
 C. Đông Triều.	D. Trường Sơn Nam.
Câu 10. Địa hình thấp và hẹp ngang, nâng cao ở hai đầu là đặc điểm của vùng núi:
A. Tây Bắc.	 B. Đông Bắc.
C. Trường Sơn Bắc.	 D. Trường Sơn Nam.
Câu 11: Vùng đồi núi Tây Bắc là nơi
A. chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc trực tiếp và mạnh nhất	
B. có cây chịu lạnh ở cả nơi địa hình thấp
C. có một mùa đông lạnh đến sớm và kết thúc muộn.	
D. mùa hạ đến sớm, đôi khi có gió Tây
Câu 12. Trường Sơn Nam gồm:
A. Các khối núi và cao nguyên	 B. Các khối núi và sơn nguyên
C. Các khối núi và bán bình nguyên	 D. Các khối núi và bán bình nguyên xen đồi
Câu 13. Điểm nào sau đây không đúng với vùng núi Trường Sơn Nam:
A. Sườn phía Đông dốc, sườn phía Tây thoải	B. Khối núi ở 2 đầu nâng cao, đồ sộ
C. Có các cao nguyên ba dan tương đối bằng phẳng	D. Địa hình không có sự phân bậc
Câu 14. Đặc điểm khác biệt của Trường Sơn Bắc với Trường Sơn Nam là:
A. Địa hình cao hơn	 B. Hai sườn núi ít bất đối xứng hơn
C. Sườn núi dốc hơn	 D. Có nhiều đỉnh núi hơn
Câu 15. Nước ta có 4 vùng núi là:
A. Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam	
B. Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, vùng bán bình nguyên
C. Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Nam, vùng đồi trung du
D. Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, vùng đồi trung du
Câu 16. Địa hình thấp và hẹp ngang, nâng ở hai đầu là đặc điểm của vùng núi :
A. Đông Bắc. B. Tây Bắc. C.Trường Sơn Bắc. D. Trường Sơn Nam. 
Câu 17. Hướng nghiêng chung của địa hình nước ta là :
A.Tây Bắc - Đông Nam B. Đông Bắc - Tây Nam C. Vòng cung D. Bắc –Nam
Câu 18. Tính phân bậc của địa hình vùng núi Trường Sơn Nam đã tạo thuận lợi đặc biệt cho vùng Tây Nguyên:
A. trồng được cây công nghiệp cận nhiệt, ôn đới 	 B. phát triển du lịch sinh thái
C. khai thác bô xít.	 D. xây dựng các bậc thang thủy điện
Câu 19. Nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng là các :
A. sơn Nguyên. B. bề mặt bán bình nguyên. C. cao nguyên. D. núi thấp
Câu 20. Dải đồi trung du rộng nhất nước ta nằm ở phía bắc và phía tây của:
A. Đồng bằng duyên hải miền Trung	 B. Đồng bằng sông Hồng
C. Đồng bằng sông Cửu Long	 D. Các đồng bằng giữa núi
Câu 21. Bán bình nguyên thể hiện rõ nhất ở:
A. Đông Bắc	 B. Ven rìa đồng bằng sông Hồng
C. Phía tây đồng bằng Duyên hải miền Trung	 D. Đông Nam Bộ
Câu 22: Địa hình đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích đã ảnh hưởng đến cảnh quan thiên nhiên nước ta là:
A. đất feralit chiếm ưu thế	
B. tính chất nhiệt đới ẩm của thiên nhiên được bảo toàn
C. tạo nên sự phân hóa cảnh quan theo độ cao	
D. cảnh quan rừng nhiệt đới gió mùa chiếm ưu thế
Câu 23: Địa hình nước ta ¾ diện tích đồi núi nhưng lại có nhiều rừng ngập mặn và rừng phi lao ven biển cho nên :
A. rừng ở nước ta rất dễ bị tàn phá	
B. lâm nghiệp có mặt hầu hết trong cơ cấu kinh tế lãnh thổ
C. việc trồng và bảo vệ rừng sử dụng một lực lượng đông đảo	
D. lâm nghiệp có mặt hàng đầu trong cơ cấu nông nghiệp	
Câu 24. Hướng vòng cung của các dãy núi Đông Bắc đã làm cho
A. địa hình của vùng nghiêng theo hướng Tây Bắc-Đông Nam.	
B. địa hình của vùng không có các dãy núi cao
C. mạng lưới sông ngòi của vùng thường ngắn và dốc	
D. gió mùa mùa đông dễ dàng xâm nhập sâu tạo nên mùa đông lạnh nhất nước ta
Câu 25. Nguyên nhân chủ yếu làm cho gió mùa Đông Bắc có thể lấn sâu vào miền Bắc nước ta là :
A. do ảnh hưởng của Biển Đông	B. nằm ở trung tâm hoạt động của gió mùa
C. nằm trong khu vực nội chí tuyến	D. yếu tố địa hình thuận lợi
Câu 26: Vùng đồi núi Tây Bắc là nơi
A. chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc trực tiếp và mạnh nhất	
B. có cây chịu lạnh ở cả nơi địa hình thấp
C. có một mùa đông lạnh đến sớm và kết thúc muộn.	
D. chịu hoạt động của gió phơn Tây Nam vào đầu mùa hạ
Câu 27: So với vùng núi Đông Bắc, vùng đồi núi Tây Bắc có mùa đông ngắn hơn chủ yếu do:
A. hướng địa hình cánh cung chắn gió mùa mùa đông	
B. hướng địa hình Tây Bắc - Đông Nam của dãy Hoàng Liên Sơn chắn gió mùa mùa đông
C. hướng địa hình Tây Bắc - Đông Nam của dãy Hoàng Liên Sơn chắn gió mùa Tây Nam đầu mùa hạ
D. dãy Hoàng Liên Sơn tạo điều kiện cho gió mùa Đông Bắc xâm nhập sâu 
Câu 28. Dựa vào Atlat cho biết, dãy núi Con voi nằm kẹp giữa hai con sông nào:
A. Sông Gâm và sông Lô	B. sông Hồng và sông Đà
C. sông Mã và sông Cả	D. sông Chảy và sông Hồng
Câu 29:Dựa vào At lat cho biết, hướng chủ đạo của địa hình vùng núi Tây Bắc là:
A. Tây bắc - Đông Nam	B. vòng cung
C. Đông Bắc-Tây nam	D. Tây - Đông 
Câu 30. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, lát cắt địa hình A - B đi theo hướng
	 A. Đông Nam - Tây Bắc.	B. Đông - Tây.
	 C. Tây Nam - Đông Bắc.	D. Bắc -Nam.
Câu 31. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, nội dung nào sau đây không thể hiện trong lát cắt địa hình A – B:
	 A. dãy núi cánh cung Bắc Sơn	B. hướng núi dẫy con voi
	 C. hướng nghiêng Tây Bắc – Đông Nam của vùng núi Đông Bắc.	D. sơn nguyên Đồng Văn
Câu 32. Dựa vào At lat cho biết, nằm ở phía Đông thung lũng sông Hồng là vùng núi 
A. Tây Bắc	B. Trường Sơn Nam
C. Trường Sơn Bắc	D. Đông Bắc
Câu 33. Dựa vào At lat cho biết, nằm ở phía nam sông Cả đến dãy Bạch Mã là vùng núi:
A. Tây Bắc	B. Đông Bắc
C. Trường Sơn Bắc	D. Trường Sơn Nam
Câu 34. Dựa vào Atlat Địa Lí trang 13 cho biết dãy núi nào sau đây thuộc vùng núi Đông Bắc ? 
A. Hoàng Liên Sơn. B. Tam Điệp C. Hoành Sơn D. Bạch Mã
Câu 35. Căn cứ vào Atlat trang 13, dãy núi nào sau đây không chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam?
	 A. Hoàng Liên Sơn.	 B. Trường Sơn Bắc.	 C. Pu Đen Đinh.	 D. Bạch Mã.
Câu 36. Dựa vào At lat cho biết, dãy núi là bức chắn địa hình ngăn ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc xuống phía Nam?
A. Hoàng Liên Sơn	B. Trường Sơn Bắc	
C. Trường Sơn Nam	D. Bạch Mã
Câu 37: Dựa At lat cho biết, các cao nguyên Sin Chải, Sơn La, Mộc Châu thuộc vùng núi nào
A. Tây Bắc	B. Đông Bắc
C. Trường Sơn Bắc	D. Trường Sơn Nam
Câu 38. Căn cứ vào Atlat trang 14, cho biết núi Chư Pha nằm trên cao nguyên nào sau đây?
A. Đắk Lắk.	B. Lâm Viên.	 C. Di Linh.	D. Kon Tum.
Câu 39. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết thành phố Tam Kỳ thuộc tỉnh nào sau đây?
A. Quảng Nam.	B. Quảng Bình.	C. Phú Yên.	D. Bình Định.
Câu 40. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, cho biết vàng có ở nơi nào sau đây?
A. Nông Sơn.	B. Bồng Miêu.	C. Cổ Định.	D. Thạch Khê.
Câu 41. Dựa vào At lat trang 13 hãy cho biết các sông nào sau đây có tiềm năng lớn về thủy điện ?
A. Sông Đà, sông Chảy B. Sông Thái Bình, sông Cả 
C. Sông Mã, sông Chu D. sông Gâm, sông Tiền 
Câu 42. Dựa vào At lat trang 13 cho biết các sông nào sau đây không có tiềm năng về thủy điện?
A. Sông Đà, sông Chảy B. Sông Thái Bình, sông Tiền 
C. Sông Mã, sông Chu D. sông Gâm, sông Cả 
Câu 43.Dựa vào At lat trang 13 hãy cho biết dãy núi nào sau đây thuộc địa hình vùng núi TSơn Bắc ? 
 A.Hoàng Liên Sơn. B. Hoành Sơn. C. Ngọc Linh. D. Tam Đảo
Câu 44. Dựa vào At lat T 13 hãy cho biết dãy núi nào sau đây thuộc địa hình vùng núi Trường Sơn Nam? 
 A.Hoàng Liên Sơn. B. Hoành Sơn. C. Ngọc Linh. D. Tam Đảo
Câu 45. Dựa vào At lat trang 13 hãy cho biết dãy núi nào sau đây có hướng Tây Bắc- Đông Nam ? 
 A.Hoàng Liên Sơn. B. Hoành Sơn. C. Ngọc Linh. D. Tam Đảo
Câu 46: Địa hình đồi núi nước ta bị xâm thực mạnh chủ yếu là do 
A. có nhiều đá vôi. B. có độ dốc lớn. C. lượng mưa lớn theo mùa. D. mất lớp phủ thực vật.
Câu 47: Nằm ở phía đông của thung lũng sông Hồng với 4 cánh cung núi lớn chụm lại ở Tam Đảo là đặc điểm của vùng núi 
A. Trường Sơn Bắc. B. Tây Bắc. C. Đông Bắc. D. Trường Sơn Nam.
 BÀI 7. ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI (tt)
2. Khu vực đồng bằng
	- Đồng bằng chiếm ¼ diện tích lãnh thổ, được chia làm 2 loại: đồng bằng châu thổ và đồng bằng ven biển.
	- Đồng bằng châu thổ sông: gồm đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long. Hai đồng bằng này đều được thành tạo và phát triển do phù sa sông bồi tụ dần trên vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng.
- So sánh sự khác biệt các đồng bằng: 
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng ven biển
Diện tích
Khoảng 15000 km2
Khoảng 40000 km2
Khoảng 15000 km2 
Điều kiện hình thành
Phù sa hệ thống sông Hồng và hệ thống sông Thái Bình bồi đắp.
Phù sa hệ thống sông Mê Công bồi đắp
Chủ yếu là phù sa biển
Địa hình
- Cao ở rìa phía Tây và Tây Bắc, thấp dần ra biển
- Bị chia cắt thành nhiều ô
- Có hệ thống đê ven sông
- Trong đê có các khu ruộng cao và các ô trũng ngập nước.
- Thấp và bằng phẳng hơn đồng bằng sông Hồng
- Có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt
- Không có đê ngăn lũ : Mùa lũ bị ngập trên diện rộng, mùa khô bị thủy triều xâm nhập.
- Có các vùng trũng lớn như Đồng Tháp Mười, Tứ Giác Long Xuyên  chưa bồi đắp xong.
- Hẹp ngang, bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.
- Thường có sự phân chia thành 3 dải : 
 + giáp biển:cồn cát
 + giữa: thấp trũng.
 + trong cùng: đồng bằng
Đất
- Đất trong đê bạc màu do không được bồi đắp.
- Đất ngoài đê màu mỡ hơn do được bồi đắp hàng năm.
- Đất phù sa màu mỡ được bồi đắp thường xuyên.
- 2/3 diện tích là đất mặn và đất phèn.
Nghèo dinh dưỡng, nhiều cát, ít phù sa sông.
III. Thế mạnh và hạn chế của thiên nhiên khu vực đồi núi và đồng bằng đối với phát triển kinh tế - xã hội
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Thiên nhiên dải đồng bằng ven biển Trung Bộ có đặc điểm là 
A. các dạng địa hình bồi tụ và mài mòn xen kẽ nhau. B. thềm lục địa rộng và nông. 
C. phong cảnh thiên nhiên trù phú. D. mở rộng với các bãi triều thấp phẳng.
Câu 2: Hiện tượng bào mòn, rửa trôi đất đai mạnh nhất xảy ra ở
 A. trung du. B. miền núi. C. đồng bằng. D. ven biển.
Câu 3: Đặc điểm nào sau đây không đúng với đặc điểm tự nhiên của Đồng bằng sông Cửu Long A. Có mạng lưới kênh rạch chằng chịt. B. Trên bề mặt có nhiều đê sông. 
C. Là đồng bằng châu thổ. D. Do phù sa sông Tiền và sông Hậu bồi đắp.
Câu 4: Bề mặt Đồng bằng sông Hồng có đặc điểm 
A. không có ô trũng ngập nước. B. đất mặn và đất phèn chiếm diện tcíh lớn. 
C. không còn được bồi đắp phù sa. D. bị chia cắt thành nhiều ô.
Câu 5 Đặc điểm nào sau đây không đúng với đồng bằng ven biển miền Trung:
A. Hep, ngang.	B. Bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ bởi các dãy núi.
C. Được bồi đắp bởi phù sa sông là chủ yếu. D. Ven biển thường là dải cồn cát, đầm phá.
Câu 6. Ở đồng bằng sông Hồng, vùng đất ngoài đê là nơi:
A. không được bồi đắp phù sa hàng năm.	B. có nhiều ô trũng ngập nước.
C. thường xuyên được bồi đắp phù sa.	D. có bậc ruộng cao bạc màu
Câu 7. Đất đai ở đồng bằng ven biển miền Trung có đặc tính nghèo, nhiều cát, ít phù sa, do:
A. Trong sự hình thành đồng bằng, biển đóng vai trò chủ yếu.
B. Bị xói mòn, rửa trôi mạnh trong điều kiện mưa nhiều.
C. Đồng bằng nằm ở chân núi, nhận nhiều sỏi, cát trôi xuống.
D. Các sông miền Trung ngắn, hẹp và rất nghèo phù sa.
Câu 8. Vịnh biển Xuân Đài thuộc tỉnh, thành phố nào của nước ta?
A. Quảng Ninh.	B. Đà Nẵng
C. Khánh Hòa.	D. Phú Yên.
Câu 9. Điểm khác nhau cơ bản giữa đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long là:
A. được hình thành trên vùng sụt lún hạ lưu sông. 	B. thấp, bằng phẳng hơn.
C. có đê sông	D. diện tích rộng lớn.
Câu 10. So với diện tích lãnh thổ, đồng bằng nước ta chiếm:
 A. ½ 	 B. 1/3 	C. ¼	 D. 1/5
Câu 11. Địa hình đồng bằng Sông Hồng có đặc điểm:
A. Thấp trũng ở phía Tây, cao ở phía đông B. Cao ở rìa phía tây và tây bắc, thấp dần ra biển
C. Cao ở phía tây, nhiều ô trũng ở phía đông	D. Cao ở tây bắc và tây nam, thấp trũng ở phía đông
Câu 12. Bề mặt đồng bằng sông Hồng :
A. Bị chia cắt thành nhiều ô	B. không còn được bồi tụ phù sa
C. không có ô trũng ngập nước	D. Có nhiều diện tích đất mặn và phèn
Câu 13. Đồng bằng nước ta được chia thành 2 loại: 
A. Đồng bằng châu thổ sông và đồng bằng ven biển	B. Đồng bằng châu thổ sông và đồng bằng giữa núi
C. Đồng bằng ven biển và đồng bằng giữa núi	D. Đồng bằng thấp và đồng bằng cao
Câu 14. Do có nhiều bề mặt cao nguyên rộng, nên miền núi thuận lợi cho việc hình thành các vùng chuyên canh cây:
A. Công nghiệp	B. Lương thực	C. Thực phẩm 	D. Hoa màu
Câu 15. Khả năng phát triển du lịch ở miến núi bắt nguồn từ:
 A. Địa hình đồi núi thấp	 B. Phong cảnh đẹp 
 C. Nguồn khoáng sản đồi dào D. Tiềm năng thủy điện lớn
Câu 16. Khoáng sản nào sau đây không có ở khu vực đồi núi nước ta:
A. Đồng	B. Chì	C. Than đá	D. Dầu mỏ
Câu 22. Các cao nguyên và các thung lũng ở khu vực đồi núi không phải là nơi thuận lợi cho việc:
A. Hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp	B. Xây dựng các vùng chuyên canh cây ăn quả
C. Phát triển chăn nuôi đại gia súc	D. Trồng cây lương thực với quy mô lớn
Câu 23. Đất đai vùng bán bình nguyên và đồi trung du không thích hợp cho việc trồng:
A. Cây công nghiệp	B. cây ăn quả	 C. Cây hoa màu	D. Cây lúa nước
Câu 24. Do mưa nhiều, độ dốc lớn nên miền núi nước ta là nơi dễ xảy ra:
A. Lốc	B. Mưa đá	C. Sương muối	D. Lũ quét
Câu 25. Việc khai thác, sử dụng đất và rừng không hợp lí ở miền đồi núi đã gây ra hậu quả xấu cho môi trường sinh thái nước ta biểu hiện ở:
A. Ô nhiễm không khí B.Ô nhiễm nước C. Thiên tai dễ xảy ra D. Cạn kiệt tài nguyên khoáng sản
Câu 27. Thiên tai nào sau đây rất hiếm xảy ra ở đồng bằng nước ta:
A. bão	B. Lũ lụt	C. Hạn hán	D. Động đất
Câu 28. Đồng bằng mở rộng ở cửa sông Thu Bồn là:
A. Ninh Thuận	B. Phú Yên	C. Quảng Nam	D. Bình Định
Câu 29. Dựa vào Atlat cho biết, nhóm đất có diện tích lớn nhất đồng bằng sông Cửu Long là
	A. đất phù sa sông	B. đất phèn
	C. đất mặn	D. đất cát biển
Câu 30. Phát biểu nào sau đây đúng về đồng bằng ven biển nước ta?
A. Do phù sa của sông và biển bồi lấp. 	B. Đất đai không thích hợp cho trồng trọt.
C. Cao ở rìa phía tây và thấp dần về biển.	D. Bề mặt có nhiều vùng trũng rộng lớn.
Câu 31. Đây là biện pháp có ý nghĩa hàng đầu đối với việc sử dụng hợp lí đất đai ở Đồng bằng sông Hồng?
 A. Đẩy mạnh thâm canh.	 B. Quy hoạch thuỷ lợi
 C. Khai hoang và cải tạo đất.	 D. Trồng rừng và xây dựng thuỷ lợi
Câu 32. Vấn đề nào sau đây được quan tâm đặc biệt trong những năm gần đây ở Đồng bằng sông Cửu Long ?
	A. Diện tích rừng ngập mặn tăng.	 B. Diện tích rừng đầu nguồn giảm.
C. Biến đổi khí hậu.	 D. Thu hút nguồn nhân lực.
Câu 33. Tài nguyên nào dưới đây thuộc thế mạnh của đồi núi lẫn đồng bằng ?
Lâm sản, thủy sản. B. Khoáng sản, thủy năng. C.Thổ nhưỡng, lâm sản. D. Thủy năng, thổ nhưỡng.
Câu 34: Căn cứ vào Atlat Địa l íViệt Nam trang 10, cho biết sông nào sau đây không có hướng tây bắc - đông nam ?
 A. Sông Thương. B. Sông Mã. C. Sông Cả. D. Sông Đà.
Câu 35: Căn cứ vào Atlat Địa l íViệt Nam trang 11, cho biết đất mặn tập trung nhiều nhất ở vùng nào sau đây ?
 A. Đông Nam Bộ. B. Đồng bằng sông Cửu Long. 
 C. Đồng bằng sông Hồng. D. Bắc Trung Bộ.
Câu 36. Vùng ven biển Miền Trung không phải là nơi:
A. có nhiều cồn cát, đầm phá.	 B. có đường bờ biển khúc khuỷu.
C. có nhiều bãi triều thấp phẳng	 D. có thềm lục địa thu hẹp.
Câu 37: Nguyên nhân chủ yếu nào dưới đây làm cho đất ở Đồng bằng sông Cửu Long thường xuyên bị nhiễm phèn, nhiễm mặn ? 
A. Bề mặt đồng bằng không có đê. B. Diện tích đồng bằng rộng lớn. 
C. Có nhiều vùng trũng rộng lớn. D. Địa hình thấp, nhiều cửa sông.
Câu 38: Điều kiện thuận lợi chủ yếu nào sau đây để đa dạng hóa cơ cấu cây trồng ở miền núi nước ta A. Đất đai, khí hậu đa dạng. B. Người dân có nhiều kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp.
 C. Có các cao nguyên và thung lũng rộng lớn. D. Nguồn thủy năng dồi dào, cung cấp nước tưới.
Câu 39: Do nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á nên nước ta có
 A. hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh. B. nền nhiệt độ cả nước cao. 
 C. kh íhậu tạo thành hai mùa rõ rệt. D. tổng bức xạ trong năm lớn. 
Câu 40: Nơi có sự đối lập rõ rệt giữa hai mùa mưa khô ở nước ta là
 A. Nam Bộ và Tây Nguyên. B. duyên hải miền Trung và Tây Nguyên. 
 C. miền Nam và miền Trung. D. miền Bắc và miền Nam.
Câu 41: Những loại thiên tai nào sau đây không xảy ra ở khu vực đồi núi ?
A. Động đất, trượt lở đất.	B. Lũ ống, lũ quét.
C. Sương muối, rét hại.	D. Triều cường, ngập mặn.
Câu 42: Khoáng sản có trữ lượng lớn nhất ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta là
A. than đá.	B. thiếc.	C. bô xít.	D. sắt.
Câu 43: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9 (bản đồ Nhiệt độ), nền nhiệt độ trung bình tháng I ở miền khí hậu phía Bắc phổ biến là
A. từ 18 oC - 20 oC.	B. dưới 18 oC.	C. trên 24 oC.	D. dưới 14oC.
Câu 44. Đồng bằng châu thổ sông ở nước ta được thành tạo và phát triển do phù sa sông bồi tụ dần trên cơ sở
A. vịnh biển sâu, thềm lục địa thu hẹp.	B. vịnh biển nông, thềm lục địa thu hẹp.
C. vịnh biển sâu, thềm lục địa mở rộng.	D. vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng.
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------
BÀI 8. THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN
I. Khái quát về Biển Đông
- Là một biển rộng, có diện tích 3,447 triệu km2 (biển lớn thứ 2 trong Thái Bình Dương)
- Là biển tương đối kín (phía bắc, phía tây là lục địa, phía đông và đông nam được bao bọc bởi các vòng cung đảo).
- Là vùng biển nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa( biểu hiện ở các yếu tố hải văn như : nhiệt độ, độ mặn, các dòng hải lưu, chế độ sóng, thủy triều) và sinh vật biển : năng suất sinh học cao, giàu thành phần loài tiêu biểu cho khí hậu vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
→ Thiên nhiên nước ta có sự thống nhất giữa đất liền và biển.
II. Ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam 
Khí hậu
Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển
Tài nguyên thiên nhiên vùng biển
Thiên tai
- Làm tăng độ ẩm của các khối khí di chuyển qua biển khiến nước ta có lượng mưa 
và độ ẩm lớn , đồng thời làm giảm tính khắc nghiệt của thời tiết : Mùa đông bớt lạnh khô, mùa hè bớt nóng bức.
- Làm cho khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương nên điều hòa hơn.
- Địa hình ven biển rất đa dạng : vũng vịnh, cồn cát, đầm phá, bãi biển 
- Các hệ sinh thái 
vùng ven biển rất đa dạng và giàu có :
+ Hệ sinh thái rừng ngập mặn (450 nghìn ha, riêng Nam Bộ là 300 nghìn ha, lớn thứ 2 thế giới sau rừng ngập mặn Amazon)
+ Hệ sinh thái trên đất phèn.
+ Hệ sinh thái rừng trên các đảo.
- Tài nguyên khoáng sản : 
+ Dầu mỏ và khí đốt có giá trị và trữ lượng lớn (Nam Côn Sơn, Cửu Long, Thổ Chu – Mã Lai )
+ Cát ven biển có trữ lượng titan lớn là nguyên liệu quý cho công nghiệp
+ Khai thác muối [nhờ có nắng nhiều, giáp vùng biển sâu, lại có ít sông đổ ra biển- chủ yếu là sông nhỏ nên độ mặn cao(thuận lợi nhất là ven biển Nam Trung Bộ: Sa Huỳnh – Quảng Ngãi và Cà Ná – Ninh Thuận)]
- Tài nguyên hải sản : đa dạng, phong phú, giàu thành phần loài, năng suất sinh học cao
Có hơn 2000 loài cá, hơn 100 loài tôm, hàng chục loài mực, các loài phù du khác  Ngoài ra còn có các rạn san hô ở ven các đảo, quần đảo
→ Phát triển kinh tế
- Bão : Mỗi năm có 9 – 10 trên Biển Đông, 3 – 4 cơn bão đổ bộ vào nước ta.
- Sạt lở bờ biển : Nhất 
là dải bờ biển Trung Bộ
- Hiện tượng cát bay, cát chảy, lấn chiếm ruộng vườn, làng mạc, hoang mạc hóa đất đai 
→ Khai thác hợp lý đi đôi với bảo vệ, giảm ô nhiễm môi trường, phòng chống thiên tai ... 
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Nước ta không có khí hậu nhiệt đới khô hạn như một số nước có cùng vĩ độ vì:
A. Nằm ở vùng nhiệt đới	C. Nằm ở khu vực Đông Nam Á
B. Chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển	D. Ảnh hưởng của gió Mậu dịch.
Câu 2. Rừng ngập mặn ven biển ở nước ta phát triển mạnh nhất ở:
A. Bắc Bộ.	B. Bắc Trung Bộ.
C. Nam Trung Bộ.	D. Đồng bằng sông Cửu Long
Câu 3. Khoáng sản có trữ lượng lớn và giá trị nhất của vùng biển nước ta là:
A. Muối.	B. Sa khoáng.
C. Dầu khí.	D. Cát.
Câu 4. Biển Đông là một vùng biển:
A. Không rộng.	B. Mở rộng ra Thái Bình Dương.
C. Có đặc tính nóng ẩm.	D. Ít chịu ảnh hưởng của gió mùa.
Câu 5. Hệ thống đảo ven bờ nước ta tập trung nhiều nhất ở khu vực nào?
A. Ven bờ vịnh Bắc Bộ 	B. Ven bờ Bắc Trung Bộ
C. Ven bờ Nam Trung Bộ 	D. Ven bờ vịnh Thái Lan.
Câu 6. Ở vùng ven biển, dạng địa hình nào sau đây thuận lợi cho nuôi trồng thủy hải sản?
A. Các tam giác châu với bãi triều rộng lớn.	B. Vịnh cửa sông.
C. Các đảo ven bờ.	D. Các rạn san hô.
Câu 7. Thiên tai bất thường, khó phòng tránh, thường xuyên hàng năm đe dọa, gây hậu quả nặng nề cho vùng đồng bằng ven biển nước ta là:
A. Bão.	B. sạt lở bờ biển.
C. Cát bay, cát nhảy.	D. sóng thần.
Câu 8. Mỏ dầu đang được khai thác ở nước ta là:
A. Hồng Ngọc.	B. Lan Tây.
C. Lan Đỏ.	D. Tiền Hải.
Câu 9. Vùng ven biển nào của nước ta thuận lợi nhất cho nghề làm muối?
A. Bắc Bộ.	B. Nam Bộ
C. Nam Trung Bộ.	D. Trung Bộ.
Câu 10. Hiện tượng cát bay, cát chảy lấn chiếm ruộng vườn, làng mạc xảy ra mạnh nhất ở vùng ven biển nào?
A. Miền Trung.	B. Miền Bắc.
C. Miền Nam.	D. Ninh Thuận, Bình Thuận.
Câu 11. Thiên nhiên nước ta khác hẳn với thiên nhiên các nước có cùng vĩ độ, nguyên nhân chính là do nước ta
A. nằm ở khu vực nội chí tuyến bán cầu Bắc B.nằm ở nơi di cư và di lưu của nhiều loại sinh vật
C. nằm ở khu vực có gió mùa điển hình 
D. tác động của các khối khí di chuyển qua biển kết hợp với vai trò của Biển Đông
Câu 12. Rừng ngập mặn ven biển nước ở nước ta phát triển mạnh nhất ở
	A. Đồng bằng sông Hồng	B. Bắc Trung Bộ
	C. Duyên hải Nam Trung Bộ	D. Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 13: Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 10 cho biết vùng nào dưới đây có nhiều vịnh cửa sông đổ ra biển nhiều nhất nước ta? 
A. Đồng bằng sông Cửu Long. B. Nam Trung Bộ. 
C. Bắc Trung Bộ. D. Đồng bằng sông Hồng.
Câu 14.Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của Biển Đông được thể hiện rõ ở:
	A. Nhiệt độ nước biển, dòng hải lưu. B.độ muối và sinh vật biển 
	C. chế độ sóng, thủy triều 	 D. các yếu tố hải văn và sinh vật biển
Câu 15.Ở nước ta mùa đông bớt lạnh khô, mùa hè bớt nóng bức là do:
A. Nằm gần xích đạo mưa nhiều, ẩm cao B.nước ta nằm trong khu vực nội chí tuyến 
C. nước ta nằm tiếp giáp với biển Đông D. nước ta nằm trong khu vực hoạt động gió mùa
Câu 16. Đặc điểm không đúng sinh vật Biển Đông là:
A. Năng suất sinh học cao. B. Thành phần loài đa dạng. C. Ít loài quý hiếm. D. sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế
Câu 17. Dạng địa hình nào sau đây ở vùng ven biển VN rất thuận lợi cho xây dựng cảng biển:
A. Các bờ biển mài mòn. B. Vũng, vịnh nước sâu C. Các hốc hàm ếch D. Đầm, phá
Câu 18. Dạng địa hình nào sau đây ở vùng ven biển VN rất thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản nước lợ?
A. Các đảo, rạn san hô. B. Vũng, vịnh nước sâu 
C.Bờ biển mài mòn, hốc hàm ếch D. Đầm, phá, bãi triều
Câu 19. Rừng ngập mặn ven biển ở nước ta phát triển mạnh nhất ở:
A. Bắc Bộ. B. Nam Bộ C. Bắc Trung Bộ. D. Nam Trung Bộ. 
Câu 20. Nhận xét không đúng khi nói về ảnh hưởng của Biển Đông đối với khí hậu nước ta là:
A. làm khí hậu VN mang tính hải dương điều hòa hơn. 
B. làm tăng tính khắc nghiệt của gió mùa Đông Bắc.
C. mang lại lượng mưa, độ ẩm lớn. 
D. làm giảm độ lục địa của các vùng phía tây của đất nước.
Câu 21. Phát biểu nào sau đây không đúng với hệ sinh thái rừng ngập mặn ở nước ta?
A. Có nhiều loại gỗ quý. B. Đứng thứ 2 thế giới. C. Nhiều nhất ở Nam Bộ. D. Phân bố ở ven biển
Câu 11. Do vị trí nội chí tuyến và trong khu vực gió mùa, nên Biển Đông có đặc điểm:
A. Chịu ảnh hưởng gió mùa. B. Vùng biển rộng và tương đối kín
C. là biển của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa. D. Các dòng hải lưu hoạt động theo mùa
Câu 12.Tính chất khép kín của Biển Đông được thể hiện rõ ở:
	A.Nhiệt độ nước biển, dòng hải lưu. B.độ muối & sinh vật biển C.sóng, thủy triều D. hải văn và sinh vật biển 
Câu 13: Hệ thống đảo ven bờ nước ta tập trung nhiều nhất ở khu vực nào?
A. Vịnh Bắc Bộ B. Bắc Trung Bộ	 C. Nam Trung Bộ D. Vịnh Thái Lan.
Câu 14: Biển Đông nằm trong vùng nội chí tuyến, nên có đặc tính là:
A. nóng ẩm. B. có nhiều dòng hải lưu. C. biển tương đối kín. 	D. độ mặn không lớn.
Câu 15: Đặc điểm nào sau đây không đúng khi nói về ảnh hưởng của Biển Đông đối với khí hậu ở nước ta ? 
A. Mang lại một lượng mưa lớn. D. Làm cho gió mùa Đông Bắc lạnh hơn khi vào nước ta. 
C. Làm dịu bớt thời tiết nóng bức vào mùa hạ . B. Làm tăng độ ẩm tương đối của không khí 
A. Vịnh Bắc Bộ. B. Vịnh Thái Lan. C. Bắc Trung Bộ. D. Duyên hải Nam Trung Bộ
Câu 16: Nguồn khoáng sản có trữ lượng lớn và giá trị nhất ở vùng biển nước ta đó là:
 A. cát trắng. B. muối. C. dầu mỏ. D. ti tan.
Câu 17: Biển Đông ảnh hưởng sâu sắc đến thiên nhiên vùng đất liền nước ta chủ yếu do :
A. Biển Đông là một vùng biển rộng	 
B. hướng núi đã tạo điều kiện cho ảnh hưởng của biển vào sâu trong đất liền 
C. bờ biển có nhiều vũng vịnh ăn sâu vào trong đất liền
D. hình dạng lãnh thổ nước ta kéo dài và hẹp ngang
Câu 18: Hiện tượng sạt lở bờ biển xảy ra mạnh nhất ở vùng biển nào sau đây ?
A. Bắc Bộ B. Nam Bộ C. Trung Bộ D. Đông Nam Bộ
Câu 19: Nước ta không có khí hậu nhiệt đới khô hạn như một số nước có cùng vĩ độ ở Tây Nam Á và Bắc Phi là do
A. nằm trong khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió Mậu dịch.
B. nằm Ở rìa phía đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.
C. tiếp giáp Biển Đông và nằm trong khu vực hoạt động của gió mùa Châu Á.
D. nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến của Bắc bán cầu.
Câu 20: Đặc điểm nào sau đây không phải của Biển Đông?
A. Là biển rộng thứ hai trong các biển của Thái Bình Dương.
B. Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa.
C. Là biển tương đối kín, phía Đông và Đông Nam được bao bọc bởi các vòng cung đảo.
D. Là biển nóng, nhiệt độ hầu như không thay đổi trong năm.
Câu 21. Biển Đông nằm trong vùng khí hậu nào? 
A. Nhiệt đới ẩm gió mùa. B. Cận nhiệt đới gió mùa.
C. Cận xích đạo gió mùa. D. Ôn đới gió mùa.
Câu 22. Đặc điểm không phải của Biển Đông là
A. vùng biển rộng.	B. giàu tài nguyên. C. tương đối kín.	D. thuộc vùng cận nhiệt.
Câu 23. Khó khăn lớn nhất đối với hoạt động du lịch biển ở miền Bắc là
A. không có các bãi biển đẹp.	B. cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ ngành du lịch còn hạn chế.
C. thiên tai thường xuyên xảy ra.	D. sự phân mùa của khí hậu
Câu 24: Hiện tượng bào mòn, rửa trôi đất đai mạnh nhất xảy ra ở 
A. trung du. B. miền núi. C. đồng bằng. D. ven biển.
Câu 25: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, cho biết cảng biển Nhật Lệ thuộc tỉnh nào sau đây? 
A . Thanh Hóa. B . Nghệ An. C. Quảng Bình D. Quảng Trị
Câu 26: Do biển đóng vai trò chủ yếu trong sự hình thành dải đồng bằng duyên hải miền Trung nên
A. đất nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông.	B. đất nhiều cát, giàu phù sa sông.
C. các đồng bằng lớn, liên tục.	D. được mở rộng ở các cửa sông lớn.
Câu 27: Dọc ven biển, nơi có nhiệt độ cao, nhiều nắng, có ít sông đổ ra biển, là nơi thuận lợi nhất cho nghề
A. làm muối.	B. nuôi trồng thủy sản.
C. khai thác thủy hải sản.	D. chế biến thủy sản.
-------------------------------------------------------------------------------------------------------
BÀI 9. THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA
I. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
1. Tính chất nhiệt đới 
 - Tổng bức xạ lớn 
 - Cán cân bức xạ luôn dương.
 - Nhiệt độ TB năm lớn hơn 200C 
 - Số giờ nắng lớn: 1400-3000 giờ/năm.
 → Nguyên nhân : Nước ta nằm trong khu vực nội chí tuyến bán cầu Bắc, góc nhập xạ lớn, mỗi năm có 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh
2. Lượng mưa, độ ẩm lớn 
 - Lượng mưa lớn : Trung bình từ 1500 → 2000 mm/năm, một số khu vực đón gió và núi cao lượng mưa lên đến 3500 → 4000 mm/năm
 - Độ ẩm không khí cao : > 80%, cân bằng ẩm luôn dương
 → Nguyên nhân : Do các khối khí di chuyển qua biển (trong đó có biển Đông) đã mang lại cho nước ta lượng mưa lớn
3. Gió mùa 
* Tín phong :
- Do nước ta nằm ở khu vực nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có Tín phong hướng Đông Bắc hoạt động quanh năm nhưng bị lấn áp bởi gió mùa, chỉ hoạt động xen kẽ với gió mùa hoặc mạnh lên vào thời kỳ chuyển tiếp giữa 2 mùa gió.
- Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, miền Nam (từ Đà Nẵng trở vào) chịu ảnh hưởng của Tín phong, đây là nguyên nhân gây mưa cho Trung Trung Bộ và mùa khô cho Tây Nguyên và Nam Bộ nước ta.
* Gió mùa :Do nằm trong khu vực gió mùa châu Á nên khí hậu nước ta chịu ảnh hưởng bởi gió mùa, trong một năm có hai mùa gió là: gió mùa muà đông (gió mùa Đông Bắc) và gió mùa mùa hè(gió mùa Tây Nam)
Tóm tắt hoạt động của gió mùa ở nước ta bằng bảng sau:
Gió mùa
Hướng gió
Nguồn gốc
Phạm vi hoạt động
Thời gian hoạt động
Tính chất
Ảnh hưởng đến khí hậu
mùa đông
Đông Bắc
Áp cao Xibia
Miền Bắc
Tháng XI-IV
Nửa đầu mùa: lạnh, khô.
Mùa đông lạnh ở miền Bắc
Nửa sau mùa: lạnh, ẩm (có mưa phùn ven biển và các đồng bằng bắc bộ, BTB) 
mùa hè
Tây Nam
Nửa đầu mùa: khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương
Cả nước
V-VII
Nóng ẩm
- Mưa ở Nam Bộ, Tây Nguyên.
 - Khô, nóng cho Trung Bộ, phía nam vùng TB.
Giữa và cuối mùa : áp cao cận chí tuyến BCN
VI-X
Nóng ẩm
Mưa cho cả nước
Hoạt động của gió mùa đã tạo ra sự phân mùa khí hậu:
- Miền Bắc: có hai mùa: mùa đông lạnh, ít mưa; mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều.
- Miền Nam: có hai mùa: mùa mưa và mùa khô rõ rệt.
- Giữa Tây Nguyên và đồng bằng ven biển Trung Bộ ( hay gọi là giữa Tây Nguyên và Đông Trường Sơn) có sự đối lập về mùa mưa và khô, đồng bằng ven biển Trung Bộ mùa mưa lệch dần vào thu-đông.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Lượng mưa trung bình năm ở Huế đạt: 
A. 1500 mm.	B. 2000 mm.
C. 2500 mm.	D. trên 2800 mm.
Câu 2. So với Hà Nội và TP Hồ Chí Minh thì Huế là nơi có cân bằng ẩm lớn nhất. Nguyên nhân chính là:
A. Huế là nơi có lượng mưa trung bình năm lớn nhất nước ta.
B. Huế là nơi có lượng mưa lớn nhưng bốc hơi ít do mưa nhiều vào mùa thu đông.
C. Huế có lượng mưa không lớn nhưng mưa thu đông nên ít bốc hơi.
D. Huế có lượng mưa khá lơn nhưng lượng mưa trùng với mùa lạnh nên ít bốc hơi.
Câu 3. Nhiệt độ trung bình tháng 1 (0C) các địa điểm từ Huế trở ra đều:
A. dưới 20.	B. trên 20.
C. trên 25.	D. dưới 25.
Câu 4. Thanh Hóa là địa điểm mưa nhiều ở những tháng nào? Mùa nào?
A. Tháng 3 đến tháng 10, mùa đông.	B. Tháng 4 đến tháng 11, mùa hạ.
C. Tháng 5 đến tháng 10, mùa hạ.	 D. Tháng 4 đến tháng 10, mùa đông.
Câu 5. Nơi nào sau đây không có hiện tượng “phơn” khô nóng về mùa hạ ở nước ta ?
 A. Duyên hải miền Trung. B. Phía nam khu vực Tây Bắc. C. Tây Nguyên. D.Đồng bằng Bắc Bộ.
Câu 6. Thời gian gió mùa mùa đông thổi vào nước ta từ (tháng):
A. 10 – 4. 	B. 11 – 4.
C. 12 – 4.	D. 1 – 4.
Câu 7. Nguồn gốc hình thành gió mùa Đông Bắc ở nước ta là:
A. khối khí cực lục địa (áp cao Xibia)	B. khối khí xích đạo ẩm.
C. khối khí chí tuyến vịnh Tây Bengan.	D. khối khí chí tuyến bán cầu Nam.
Câu 8. Khí hậu nước ta được phân chia thành 2 mùa: mùa khô, mùa mưa rất rõ rệt là ở:
A. Miền Nam. 	B. Miền Trung.
C. Miền Bắc. 	D. Miền Nam, miền Trung.
Câu 9. Điểm nào sau đây không đúng với gió mùa Đông Bắc ở nước ta:
A. Thổi từng đợt, không kéo dài liên tục. B. Gây ra hiện tượng phơn khi vượt qua dãy Trường Sơn.
C. Chỉ hoạt động mạnh ở miền Bắc. D. Bị biến tính và suy yếu dần khi di chuyển về phía Nam.
Câu 10. Khu vực nào ở nước ta có kiểu khí hậu, thời tiết lệch pha so với tính chất chung của cả nước:
A. Đồng Bằng sông Cửu Long.	B. Duyên hải miền Trung.
C. Tây Nguyên.	D. Đồng bằng sông Hồng.
Câu 11. Căn cứ vào Atlat Địa l íViệt Nam trang 9, cho biết biểu đồ khí hậu nào trong số các địa điểm dưới đây có biên độ nhiệt năm nhỏ nhất ?
 A. Lạng Sơn. B. Đà Nẵng. C. Cà Mau. D. Điện Biên.
Câu 12. Câu 14: Căn cứ vào Atlat Địa l íViệt Nam trang 9, cho biết gió mùa hạ hoạt động ở nước ta chủ yếu theo hướng nào ? 
A. Tây nam. B. Đông bắc. C. Tây bắc. D. Đông nam. 
Câu 13. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về chế độ nhiệt của Hà Nội so với thành phố Hồ Chí Minh ? 
A. Nhiệt độ trung bnìh tháng I thấp hơn. B. Biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ hơn. C. Nhiệt độ trung bnìh tháng VII thấp hơn. D. Nhiệt độ trung bình năm cao hơn.
Câu 14. Nguyên nhân làm cho nhiệt độ trung bình tháng 1 tăng dần từ Bắc vào Nam ở nước ta là:
A.Càng vào Nam, càng gần xích đạo và gió mùa Đông Bắc suy yếu.
B.Càng vào nam, gió mùa Đông Bắc càng suy yếu.
C.Càng vào Nam, càng nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn.
D.Càng vào Nam, càng nhận được lượng bức xạ Mặt Trời nhỏ.
Câu 15. Đà Nẵng là địa điểm mưa nhiều ở những tháng nào? Mùa nào?
A. Tháng 8 đến tháng 1, mùa thu đông. 	B. Tháng 8 đến tháng 1, mùa hạ.
C. Tháng 8 đến tháng 12, mùa hạ.	 	D. Tháng 9 đến tháng 12, mùa thu đông.
Câu 16. Thời tiết rất nóng và khô ở ven biển Bắc Trung Bộ và phía nam khu vực Tây Bắc nước ta do loại gió nào sau đây gây ra:
A. Gió mùa Đông Bắc.	B. Gió phơn Tây Nam.
C. Gió Mậu Dịch Bắc bán cầu.	D. Gió Mậu Dịch

File đính kèm:

  • docxde_cuong_on_thi_tot_nghiep_thpt_nam_2021_mon_dia_li_lop_12.docx