Đề cương ôn tập thi THPT QG môn Địa lí 12 - Kiến thức cơ bản và trắc nghiệm
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương ôn tập thi THPT QG môn Địa lí 12 - Kiến thức cơ bản và trắc nghiệm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập thi THPT QG môn Địa lí 12 - Kiến thức cơ bản và trắc nghiệm

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP ĐÀ NẴNG TRƯỜNG THPT TÔN THẤT TÙNG ---------------------- ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP THI QUỐC GIA KIẾN THỨC CƠ BẢN VÀ TRẮC NGHIỆM ĐỊA LÍ 12 NĂM HỌC 2017 - 2018 Cấu trúc đề quốc gia của bộ: - Lí thuyết : 75% số điểm, gồm + Địa lí tự nhiên: 7 câu + Địa lí dân cư: 3 câu + Địa lí các ngành kinh tế: 10 câu + Địa lí các vùng kinh tế : 10 câu - Thực hành: 25% số điểm, gồm: + Đọc At lát: 5 câu + làm việc với bảng số liệu: 3 câu + làm việc với biểu đồ: 2 câu BÀI 1. VIỆT NAM TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI MỚI VÀ HỘI NHẬP 1. Công cuộc đổi mới là một cuộc cải cách toàn diện về kinh tế xã hội a. Bối cảnh - Nước ta đi lên từ NN lạc hậu, hậu quả chiến tranh - Bối cảnh trong nước và quốc tếhết sức phức tạp. àTrong một thời gian dài nền kinh tế nước ta lâm vào tình trạng khủng hoảng. b. Diễn biến - Manh nha từ 1979 (đầu tiên là nông nghiệp với khoán 100, khoán 10, sau đó công nghiệp và DV). - Chính thức đổi mới năm 1986. Đưa KT-XH pt theo ba xu thế: + Dân chủ hoá đời sống kinh tế - xã hội. + Phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa. + Tăng cường giao lưu và hợp tác quốc tế. c. Thành tựu - Thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội kéo dài. Lạm phát được đẩy lùi - Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao, tính TB giai đoạn 1987-2004 khoảng 6,9%/năm. - Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng CNH, HĐH (giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II và III, tỉ trọng khu vực II tăng nhanh nhất). Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ cũng chuyển biến rõ nét . - Đời sống vật chất, tinh thần nhân dân được cải thiện 2. Nước ta trong hội nhập quốc tế và khu vực a. Bối cảnh - Thế giới: Toàn cầu hoá là xu hướng tất yếu vừa tạo ra cơ hội vừa tạo ra thách thức. - Việt Nam là thành viên của ASEAN (7/1995), bình thường hóa quan hệ Việt – Hoa Kì (1995), thành viên WTO năm 2007. b. Thành tựu -Thu hút mạnh vốn đầu tư nước ngoài (ODA, FDI) - Đẩy mạnh hợp tác KT, KHKT, khai thác TN, bảo vệ môi trường. - Ngoại thương được phát triển ở tầm cao mới (trở thành 1 nước xuất khẩu lớn 1 số mặt hàng nông sản). CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1. Công cuộc Đổi mới ở nước ta được khẳng định từ Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI vào năm nào: A. 1979 C. 1986 B. 1980 D. 1987. Câu 2. Lĩnh vực được tiến hành Đổi mới đầu tiên là: A. Công nghiệp C. Dịch vụ. B. Nông nghiệp D. Tiểu thủ công nghiệp. Câu 3. Việt Nam và Hoa Kì bình thường hóa quan hệ vào năm: A. 1994 C. 1996 B. 1995 D. 1997 Câu 4. Nước ta đã là thành viên của ASEAN từ năm: A. 1994 C. 1996 B. 1995 D. 1997 Câu 5. Sự kiện được xem là quan trọng của nước ta vào năm 2007 là: A. Bình thường hoá quan hệ với Hoa Kì. B. Gia nhập Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN). C. Trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO). D. Tham gia Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương. Câu 6. Cho bảng số liệu: Tỉ lệ nghèo chung của cả nước (Đơn vị: %) Năm 1993 1998 2002 2004 2008 2010 Tỉ lệ nghèo chung 58,1 37,4 28,9 19,5 14,8 11,0 Để thể thể hiện tỉ lệ nghèo chung của nước ta qua các năm, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất? A. Biểu đồ miền. B. Biểu đồ cột. C. Biểu đồ tròn. D. Biểu đồ đường. Câu 7. Nhận định nào sau đây không đúng với nền kinh tế nước ta trước thời kì Đổi mới? A. Nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần B. Nền kinh tế nông nghiệp là chủ yếu C. Nền kinh tế rơi vào tình trạng khủng hoảng kéo dài D. Nền kinh tế chịu hậu quả nặng nề do chiến tranh. Câu 8. Một trong ba xu thế phát triển của nước ta theo con đường Đổi mới A. đẩy mạnh xây dựng cơ sở hạ tầng B. hiện đại hóa nông nghiệp-nông thôn. C. phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng D. tăng cường giao lưu hợp tác quốc tế. Câu 9. Thành tựu quan trọng về mặt xã hội của công cuộc Đổi mới là A. cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ chuyển biến rõ rệt. B. Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao C. công tác xóa đói giảm nghèo đã đạt được những thành tựu đáng kể D. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng CNH-HĐH Câu 10. Công cuộc đổi mới ở nước ta được manh nha vào năm nào. A. 1969 B. 1996 C. 1979 D. 1999 BÀI 2. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ I. Vị trí địa lí - Nằm ở rìa phía Đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á. Trên đất liền giáp 3 nước (TQ, Lào, Campuchia). Trên biển giáp 8 nước (Trung Quốc, Philippin, Malaixia, Indonexia, Brunay, Singapo, Thái Lan, Campuchia). - Hệ tọa độ địa lí : + Trên đất liền : Điểm cực Bắc 23023’B (Lũng Cú - Đồng Văn- Hà Giang); điểm cực Nam 8034’B (Đất Mũi – Ngọc Hiển, Cà Mau) Điểm cực Tây 102009’Đ (Sín Thầu - Mường Nhé – Điện Biên); điểm cực Đông 109024’Đ (Vạn Ninh – Khánh Hòa) + Trên biển : Kéo dài tới vĩ độ 6050’B và từ 1010Đ → 117020’Đ trên biển Đông - Vừa gắn liền với lục địa Á – Âu vừa thông ra Thái Bình Dương rộng lớn. - Nằm ở múi giờ số 7 II. Phạm vi lãnh thổ (3 vùng) Vùng đất Vùng biển Vùng trời - Tổng diện tích phần đất liền và hải đảo là 331212 km2. - Có hơn 4600 km đường biên giới trên đất liền giáp với Lào, Trung Quốc, Campuchia - Có 3260 km đường bờ biển, với 28 tỉnh, thành phố giáp biển → Thuận lợi phát triển kinh tế biển - Có hơn 4000 hòn đảo lớn nhỏ, phần lớn là đảo ven bờ và 2 quần đảo xa bờ là Hoàng Sa (Đà Nẵng) và Trường Sa (Khánh Hòa) - Diện tích : Khoảng 1 triệu km2 - Bao gồm 5 vùng: + Nội thủy, (là vùng tiếp giáp đất liền, phía trong đường cơ sở, được xem như là một bộ phận trên đất liền). + Lãnh hải (từ đường cơ sở ra 12 hải lí, VN thực hiện đầy đủ chủ quyền đối với vùng biển này). + tiếp giáp lãnh hải (vùng biển tiếp liền phía ngoài lãnh hải Việt Nam có chiều rộng là 12 hải lý, hợp với lãnh hải Việt Nam thành một vùng biển rộng 24 hải lý kể từ đường cơ sở, VN có quyền kiểm soát an ninh trên biển). + vùng đặc quyền kinh tế (hợp với lãnh hải Việt Nam thành một vùng biển rộng 200 hải lý kể từ đường cơ sở, Việt Nam có chủ quyền hoàn toàn về việc thăm dò, khai thác, bảo vệ và quản lý tất cả các tài nguyên thiên nhiên, sinh vật, nhưng vẫn cho tàu thuyền các nước khác tự do đi lại mà không gây hại cũng như đặt đường dây cáp ngầm, ống dẫn dầu, + thềm lục địa (bao gồm đáy biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần kéo dài tự nhiên của lục địa VN, sâu tối đa 200m). Là khoảng không gian không giới hạn về độ cao bao trùm lên lãnh thổ nước ta, được xác định bằng đường biên giới trên đất liền và ranh giới bên ngoài của lãnh hải, không gian các đảo trên biển III. Ý nghĩa Tự nhiên Kinh tế Văn hóa – Xã hội Quốc phòng - Quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa - Tạo nên sự phong phú, đa dạng về tài nguyên khoáng sản và sinh vật - Tạo nên sự phân hóa đa dạng giữa miền Bắc với miền Nam, giữa đồng bằng với miền núi, giữa đất liền với hải đảo, hình thành các vùng tự nhiên khác nhau - Nằm trong vùng có nhiều thiên tai (bão, lũ lụt, hạn hán ) - Nằm ở ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế quan trọng, thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và trên thế giới - Cửa ngõ ra biển của Lào, Thái Lan, Đông Bắc Campuchia, Tây Nam Trung Quốc, thuận lợi phát triển kinh tế các vùng lãnh thổ, thực hiện chính sách hội nhập, mở cửa với các nước trên thế giới, thu hút vốn đầu tư nước ngoài Điều kiện thuận lợi cho nước ta chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị, cùng phát triển với các nước láng giềng và khu vực Đông Nam Á - Có vị trí đặc biệt quan trọng ở Đông Nam Á - Biển Đông có ý nghĩa rất quan trọng trong công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1. Tỉnh (thành phố) nào sau đây của nước ta có đường biên giới với Trung Quốc? A. Cao Bằng C. Bắc Giang B. Bình Phước D. Quảng Bình Câu 2. Trên bản đồ thế giới, nước Việt Nam nằm ở: A. bán đảo Trung ấn, khu vực nhiệt đới. B. rìa phía đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm Đông Nam Á. C. phía Đông Thái Bình Dương, khu vực kinh tế sôi động của thế giới. D. rìa phía đông châu Á, khu vực ôn đới. Câu 3. Tỉnh (thành phố) nào sau đây của nước ta không giáp biển? A. Đà Nẵng C. Hà Nội B. Thái Bình D. Kiên Giang Câu 4. Việc thông thương qua lại giữa nước ta với các nước láng giềng chỉ có thể tiến hành thuận lợi ở một số cửa khẩu, vì: A. Phần lớn biên giới nước ta nằm ở miền núi. B. Phần lớn biên giới chạy theo các đỉnh núi, các hẻm núi,... C. Cửa khẩu là nơi có địa hình thuận lợi cho qua lại. D. Thuận tiện cho việc đảm bảo anh ninh quốc gia. Câu 5. Cửa khẩu nào sau đây nằm trên đường biên giới Việt Nam - Lào? A. Móng Cái C. Đồng Đăng B. Hữu Nghị D. Lao Bảo. Câu 6. Nước ta có nhiều tài nguyên khoáng sản là do vị trí địa lí: A. tiếp giáp với Biển Đông. B. liền kề vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và Địa Trung Hải. C. trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật. Câu 7. Tỉnh (thành phố) nào sau đây của nước ta có đường biên giới tiếp giáp với Lào, vừa tiếp giáp với Campuchia? A.Gia Lai C. Điện Biên B.Kon Tum D. Bình Phước. Câu 8. Phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200 m và hơn nữa, được gọi là: A. Lãnh hải. B. Thềm lục địa. C. Vùng tiếp giáp lãnh hải. D. Vùng đặc quyền kinh tế. Câu 9. Vùng biển, tại đó Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế, nhưng vẫn để cho các nước khác được đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm và tàu thuyền, máy bay nước ngoài được tự do về hàng hải và hàng không như công ước quốc tế quy định, được gọi là: A. Nội thủy C. Vùng tiếp giáp lãnh hải B. Lãnh hải D. Vùng đặc quyền về kinh tế. Câu 10. Nội thủy là vùng: A. nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở. B. có chiều rộng 12 hải lí. C. tiếp liền với lãnh hải và hợp với lãnh hải thành vùng biển rộng 200 hải lí. D. nước ở phía ngoài đường cơ sở với chiều rộng 12 hải lí. Câu 11. Vùng biển chủ quyền của Việt Nam trên Biển Đông rộng khoảng (triệu km2): A. 1,0. B. 2,0. C. 3,0. D. 4,0. Câu 12. Dựa vào At lat, cho biết Biển Đông không giáp với quốc gia nào sau đây A. In-đô-nê-xi-a B. Ma-lay-xi-a C. Mi-an-ma. D. B-ru-nây. Câu 13: Dựa vào At lat, cho biết Đảo Phú Quốc thuộc tỉnh nào của nước ta A. Kiên Giang B. Cà Mau C. Bạc Liêu D. Sóc Trăng Câu 14. Ý nghĩa văn hóa - xã hội của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam là A. tạo điều kiện để nước ta thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập, thu hút vốn đầu tư nước ngoài. B. tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước ĐNA C. tạo điều kiện giao lưu với các nước xung quanh bằng đường bộ, đường biển, đường hoàng không. D. tạo điều kiện mở lối ra biển thuận lợi cho Lào, Đông Bắc Thái Lan Câu 15: Yếu tố quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa là: A. hình dạng lãnh thổ B. địa hình chủ yếu là đồi núi C. vị trí địa lí D. tiếp giáp biển Đông. Câu 16. Điểm cực Tây của nước ta thuộc tỉnh nào? A. Lai Châu. B. Điện Biên. C. Lạng Sơn. D. Hà Giang. Câu 17. Xét về góc độ kinh tế, vị trí địa lí của nước ta : A.Thuận lợi cho việc trao đổi, hợp tác, giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới. B.Thuận lợi cho phát triển các ngành kinh tế, các vùng lãnh thổ ; tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước và thu hút đầu tư của nước ngoài. C.Thuận lợi trong việc hợp tác sử dụng tổng hợp các nguồn lợi của Biển Đông, thềm lục địa và sông Mê Công với các nước có liên quan. D.Thuận lợi cho việc hợp tác kinh tế, văn hóa, khoa học - kĩ thuật với các nước trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương. Câu 18. Đường biên giới trên biển giới hạn từ: A.Móng Cái đến Hà Tiên. B. Lạng Sơn đến Đất Mũi C. Móng Cái đến Cà Mau. D. Móng Cái đến Bạc Liêu Câu 19. Quần đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh (thành phố): A. Quảng Nam B. Đà Nẵng C. Quảng Ngãi D. Khánh Hòa Câu 20. Thứ tự các vùng biển của nước ta từ bờ ra như sau (không kể thềm lục địa): A. Nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế B. Nội thủy, vùng tiếp giáp lãnh hải, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế C. Nội thủy, vùng đặc quyền kinh tế, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải D. Nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, vùng tiếp giáp lãnh hải ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM Đất nước nhiều đồi núi Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa Thiên nhiên phân hóa đa dạng --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- BÀI 6. ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI I. Đặc điểm chung của địa hình 1. Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp - Đồi núi chiếm 3/4 diện tích, đồng bằng chiếm 1/4 diện tích. - Đồi núi thấp chiếm hơn 60% diện tích, núi cao trên 2000m chỉ chiếm 1% 2. Cấu trúc địa hình khá đa dạng - Địa hình nước ta có tính phân bậc theo độ cao. - Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam và phân hóa đa dạng. - Cấu trúc địa hình gồm 2 hướng chính: + Hướng TB - ĐN (vùng núi Tây Bắc và Trường Sơn Bắc) + Hướng vòng cung (vùng núi Đông Bắc và Trường Sơn Nam). 3. Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa Xâm thực mạnh ở vùng núi, bồi tụ nhanh ở đồng bằng 4. Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người Các hoạt động của con người làm cho địa hình bị biến đổi : Khai thác khoáng sản, chặt phá rừng, làm đường hầm II. Các khu vực địa hình 1. Khu vực đồi núi Đông Bắc Tây Bắc Trường Sơn Bắc Trường Sơn Nam Phạm vi Tả ngạn sông Hồng Nằm giữa sông Hồng và sông Cả Phía Nam sông Cả đến dãy Bạch Mã Phía Nam dãy Bạch Mã Hướng núi Vòng cung Tây Bắc – Đông Nam Tây Bắc – Đông Nam Vòng cung Hình thái chung - Chủ yếu là đồi núi thấp. - Có 4 cánh cung lớn (sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều) chụm đầu ở Tam Đảo, mở rộng về phía Bắc và phía Đông. - Hướng nghiêng: Tây Bắc - Đông Nam. - Theo hướng các dãy núi là hướng vòng cung của các thung lũng sông. - Địa hình cao nhất nước ta, với 3 dải địa hình chạy cùng hướng TB-ĐN + Phía đông là dãy Hoàng Liên Sơn cao đồ sộ. + Phía tây là các dãy núi trung bình chạy dọc biên giới Việt - Lào. + Ở giữa thấp hơn gồm các dãy núi, sơn nguyên và cao nguyên đá vôi từ Sơn La đến Ninh Bình - Thanh Hóa. - Xen giữa các dãy núi là các thung lũng sông cùng hướng. - Các dãy núi song song, so le nhau. - Thấp, hẹp ngang, nâng cao ở 2 đầu, thấp trũng ở giữa. - Dãy Bạch Mã đâm ngang ra biển - Gồm các khối núi và cao nguyên. - Bất đối xứng rõ rệt giữa 2 sườn Đông - Tây : + Phía Tây: sườn thoải. + Phía Đông: dốc đứng CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1. Đây không phải là đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta A.Đất nước nhiều đồi núi B.Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển C.Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa D.Thiên nhiên cận nhiệt đới ẩm gió mùa. Câu 2. Dãy núi nào sau đây của nước ta có hướng Tây Bắc – Đông Nam Hoàng Liên Sơn. B. Ngân Sơn. C. Đông Triều. D. Trường Sơn Nam. Câu 3. Hướng vòng cung là hướng chính của: A. Vùng núi Đông Bắc C. Vùng núi Trường Sơn Bắc B. Vùng núi Tây Bắc Câu 4: Nét nổi bật của địa hình vùng núi Tây Bắc là: A. Gồm các khối núi và cao nguyên C. Có bốn cánh cung lớn. B. Có nhiều dãy núi cao và đồ sộ nhất nước ta D. Địa hình thấp và hẹp ngang. Câu 5. Đỉnh núi cao nhất Việt Nam là: A. Tây Côn Lĩnh C. Bà Đen B. Phanxipăng. D. Ngọc Lĩnh. Câu 6. Địa hình thấp và hẹp ngang, nâng cao ở hai đầu là đặc điểm của vùng núi: A. Tây Bắc. B. Đông Bắc. C. Trường Sơn Bắc. D. Trường Sơn Nam. Câu 7: Vùng đồi núi Tây Bắc là nơi A. chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc trực tiếp và mạnh nhất B. có cây chịu lạnh ở cả nơi địa hình thấp C. có một mùa đông lạnh đến sớm và kết thúc muộn. D. mùa hạ đến sớm, đôi khi có gió Tây Câu 8. Dựa vào At lat cho biết, dãy núi là bức chắn địa hình ngăn ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc xuống phía Nam? A. Hoàng Liên Sơn B. Trường Sơn Bắc C. Trường Sơn Nam D. Bạch Mã Câu 9: Dựa vào At lat cho biết, các cao nguyên Sin Chải, Sơn La, Mộc Châu thuộc vùng núi nào của nước ta A. Tây Bắc B. Đông Bắc C. Trường Sơn Bắc D. Trường Sơn Nam Câu 10. Dựa vào Atlat cho biết, dãy núi Con voi nằm kẹp giữa hai con sông nào: A. Sông Gâm và sông Lô B. sông Hồng và sông Đà C. sông Mã và sông Cả D. sông Chảy và sông Hồng Câu 11. Đặc điểm nào sau đây chứng tỏ Việt Nam là đất nước nhiều đồi núi A.Cấu trúc địa hình khá đa dạng. B.Địa hình đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ. C.Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam. D.Địa hình núi cao chiếm 1% diện tích lãnh thổ. Câu 12:Dựa vào At lat cho biết, hướng chủ đạo của địa hình vùng núi Tây Bắc là: A. Tây bắc - Đông Nam B. vòng cung C. Đông Bắc-Tây nam D. Tây - Đông Câu 13. Đặc điểm chung của địa hình vùng núi Trường Sơn Bắc là A. có các cánh cung lớn mở ra về phía bắc và phía đông B. địa hình cao nhất nước ta với các dãy núi lớn hướng TB-ĐN C. gồm các dãy núi song song và so le theo hướng TB-ĐN.D. gồm các khối núi và cao nguyên xếp tầng đất đỏ ban dan. Câu 14. Dựa vào At lat cho biết, nằm ở phía đông thung lũng sông Hồng là vùng núi A. Tây Bắc B. Trường Sơn Nam C. Trường Sơn Bắc D. Đông Bắc Câu 15. Dựa vào At lat cho biết, nằm ở phía nam sông Cả đến dãy Bạch Mã là vùng núi: A. Tây Bắc B. Đông Bắc C. Trường Sơn Bắc D. Trường Sơn Nam Câu 16. Điểm giống nhau chủ yếu nhất giữa địa hình bán bình nguyên và đồi là: A. Được hình thành do tác động của dòng chảy chia cắt các thềm phù sa cổ. B.Có cả đất phù sa cổ lẫn đất badan. C.Được nâng lên yếu trong vận động Tân Kiến Tạo D.Nằm chuyển tiếp giữa miền núi và Đồng bằng Câu 17. Điểm giống nhau chủ yếu của địa hình vùng đồi núi Tây Bắc và Đông Bắc là: A.Đồi núi thấp chiếm ưu thế B.Nghiêng theo hướng tây bắc – đông nam C.Có nhiều sơn nguyên, cao nguyên D.Có nhiều khối núi cao, đồ sộ. Câu 18. Đặc điểm nào sau đây không đúng với địa hình VN: A. Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích B. Cấu trúc địa hình khá đa dạng C. Địa hình của vùng nhiệt đới khô hạn D. Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người Câu 19. Dải đồi trung du rộng nhất nước ta nằm ở phía bắc và phía tây của: A. Đồng bằng duyên hải miền Trung B. Đồng bằng sông Hồng C. Đồng bằng sông Cửu Long D. Các đồng bằng giữa núi Câu 20. Bán bình nguyên thể hiện rõ nhất ở: A. Đông Bắc B. Ven rìa đồng bằng sông Hồng C. Phía tây đồng bằng Duyên hải miền Trung D. Đông Nam Bộ Câu 21. Trường Sơn Nam gồm: A. Các khối núi và cao nguyên B. Các khối núi và sơn nguyên C. Các khối núi và bán bình nguyên D. Các khối núi và bán bình nguyên xen đồi Câu 22. Điểm nào sau đây không đúng với vùng núi Trường Sơn Nam: A. Sườn phía đông dốc, sườn phía tây thoải B. Khối núi ở 2 đầu nâng cao, đồ sộ C. Có các cao nguyên ba dan tương đối bằng phẳng D. Địa hình không có sự phân bậc Câu 23. Đặc điểm khác biệt của Trường Sơn Bắc với Trường Sơn Nam là: A. Địa hình cao hơn B. Hai sườn núi ít bất đối xứng hơn C. Sườn núi dốc hơn D. Có nhiều đỉnh núi hơn Câu 24. Đặc điểm nào sau đây không đúng với địa hình VN: A. Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích B. Cấu trúc địa hình khá đa dạng C. Địa hình của vùng nhiệt đới khô hạn D. Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người Câu 25. Nước ta có 4 vùng núi là: A. Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam B. Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, vùng bán bình nguyên C. Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Nam, vùng đồi trung du D. Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, vùng đồi trung du --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- BÀI 7. ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI (tt) 2. Khu vực đồng bằng - Đồng bằng chiếm ¼ diện tích lãnh thổ, được chia làm 2 loại: đồng bằng châu thổ và đồng bằng ven biển. - Đồng bằng châu thổ sông: gồm đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long. Hai đồng bằng này đều được thành tạo và phát triển do phù sa sông bồi tụ dần trên vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng. - So sánh sự khác biệt các đồng bằng: Đồng bằng sông Hồng Đồng bằng sông Cửu Long Đồng bằng ven biển Diện tích Khoảng 15000 km2 Khoảng 40000 km2 Khoảng 15000 km2 Điều kiện hình thành Phù sa hệ thống sông Hồng và hệ thống sông Thái Bình bồi đắp. Phù sa hệ thống sông Mê Công bồi đắp Chủ yếu là phù sa biển Địa hình - Cao ở rìa phía Tây và Tây Bắc, thấp dần ra biển - Bị chia cắt thành nhiều ô - Có hệ thống đê ven sông - Trong đê có các khu ruộng cao và các ô trũng ngập nước. - Thấp và bằng phẳng hơn đồng bằng sông Hồng - Có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt - Không có đê ngăn lũ : Mùa lũ bị ngập trên diện rộng, mùa khô bị thủy triều xâm nhập. - Có các vùng trũng lớn như Đồng Tháp Mười, Tứ Giác Long Xuyên chưa bồi đắp xong. - Hẹp ngang, bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ. - Thường có sự phân chia thành 3 dải : + giáp biển:cồn cát + giữa: thấp trũng. + trong cùng: đồng bằng Đất - Đất trong đê bạc màu do không được bồi đắp. - Đất ngoài đê màu mỡ hơn do được bồi đắp hàng năm. - Đất phù sa màu mỡ được bồi đắp thường xuyên. - 2/3 diện tích là đất mặn và đất phèn. Nghèo dinh dưỡng, nhiều cát, ít phù sa sông. III. Thế mạnh và hạn chế của thiên nhiên khu vực đồi núi và đồng bằng đối với phát triển kinh tế - xã hội Khu vực đồi núi Khu vực đồng bằng Thế mạnh - Khoáng sản : Giàu khoáng sản là nguyên, nhiên liệu cho nhiều ngành công nghiệp - Rừng và đất trồng : Tạo cơ sở phát triển nền nông – lâm nghiệp nhiệt đới, đa dạng hóa cây trồng. - Nguồn thủy năng : Sông ngòi có tiềm năng thủy điện lớn. - Tiềm năng du lịch : Điều kiện để phát triển các loại hình du lịch như tham quan, nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái - Là cơ sở phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng các loại nông sản - Cung cấp nguồn lợi thiên nhiên khác nhue thủy sản, khoáng sản, lâm sản - Là điều kiện thuận lợi để tập trung các thành phố, khu công nghiệp, trung tâm thương mại - Phát triển giao thông đường bộ, đường sông Hạn chế - Địa hình đồi núi gây trở ngại cho dân sinh, phát triển kinh tế - xã hội, giao thông và việc khai thác tài nguyên và giao lưu kinh tế giữa các vùng (đây là khó khăn lớn nhất). - Mưa nhiều, độ dốc lớn dễ xảy ra thiên tai như lũ quét, sạt lở đất - Tại các đứt gãy sâu có nguy cơ phát sinh động đất - Các thiên tai khác như mưa đá, sương muối Thiên tai (bão, lũ lụt, hạn hán ) thường xảy ra gây nhiều thiệt hại về người và của. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1. Đồng bằng sông Hồng giống đồng bằng sông Cửu Long ở điểm: A. do phù sa sông bồi tụ tạo nên. B. có nhiều sông ngòi, kênh rạch. C. diện tích 40.000km2 D. có hệ thống đê sông và đê biển. Câu 2. Ở đồng bằng sông Cửu Long, về mùa cạn, nước triều lấn mạnh làm gần 2/3 diện tích đồng bằng bị nhiễm mặn, là do: A. có mạng lưới kênh rạch chằng chịt. B. địa hình thấp, phẳng. C. có nhiều vùng trũng rộng lớn. D. biển bao bọc ba mặt đồng bằng. Câu 3 Đặc điểm nào sau đây không đúng với đồng bằng ven biển miền Trung: A. Hep, ngang. B. Bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ bởi các dãy núi. C. Được bồi đắp bởi phù sa sông là chủ yếu. D. Ven biển thường là dải cồn cát, đầm phá. Câu 4. Ở đồng bằng sông Hồng, vùng đất ngoài đê là nơi: A. không được bồi đắp phù sa hàng năm. B. có nhiều ô trũng ngập nước. C. thường xuyên được bồi đắp phù sa. D. có bậc ruộng cao bạc màu Câu 5. Đất đai ở đồng bằng ven biển miền Trung có đặc tính nghèo, nhiều cát, ít phù sa, do: A. Trong sự hình thành đồng bằng, biển đóng vai trò chủ yếu. B. Bị xói mòn, rửa trôi mạnh trong điều kiện mưa nhiều. C. Đồng bằng nằm ở chân núi, nhận nhiều sỏi, cát trôi xuống. D. Các sông miền Trung ngắn, hẹp và rất nghèo phù sa. Câu 6. Vịnh biển Xuân Đài thuộc tỉnh, thành phố nào của nước ta? A. Quảng Ninh. B. Đà Nẵng C. Khánh Hòa. D. Phú Yên. Câu 7. Đồng bằng Phú Yên mở rộng ở cửa sông: A. Cả. B. Thu Bồn. C. Đà Rằng. D. Mã - Chu. Câu 8. Trở ngại lớn nhất của địa hình miền núi đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta là : A. địa hình cắt xẻ, sườn dốc, khó khăn giao thông B. động đất dễ phát sinh ở những vùng đứt gãy sâu C. thiếu đất canh tác, thiếu nước nhất là ở những vùng núi đá vôi. D. lũ nguồn, lũ quét, xói mòn, trượt lở đất. Câu 9. Điểm khác nhau cơ bản giữa đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long là: A. được hình thành trên vùng sụt lún hạ lưu sông. B. thấp, bằng phẳng hơn. C. có đê sông D. diện tích rộng lớn. Câu 10. Đây không phải là thế mạnh của khu vực đồi núi A. nguồn khoáng sản đa dạng, phong phú B. rừng và đất trồng tạo cơ sở cho phát triển lâm-nông nghiệp. C. là điều kiện để tập trung các thành phố, khu công nghiệp, trung tâm thương mại. D. nguồn thủy năng lớn; tiềm năng phát triển du lịch, nhất là du lịch sinh thái. Câu 11. Ở đồng bằng ven biển miền Trung, từ phía biển vào, lần lượt có các dạng địa hình: A.Cồn cát và đầm phá; vùng thấp trũng; vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng B.Vùng thấp trũng; cồn cát và đầm phá; vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng C.Vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng ; cồn cát và đầm phá; vùng thấp trũng D.Cồn cát và đầm phá; vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng ; vùng thấp trũng. Câu 12. So với diện tích lãnh thổ, đồng bằng nước ta chiếm: A. ½ B. 1/3 C. ¼ D. 1/5 Câu 13. Địa hình đồng bằng Sông Hồng có đặc điểm: A. Thấp trũng ở phía Tây, cao ở phía đông B. Cao ở rìa phía tây và tây bắc, thấp dần ra biển C. Cao ở phía tây, nhiều ô trũng ở phía đông D. Cao ở tây bắc và tây nam, thấp trũng ở phía đông Câu 14. Bề mặt đồng bằng sông Hồng : A. Bị chia cắt thành nhiều ô B. không còn được bồi tụ phù sa C. không có ô trũng ngập nước D. Có nhiều diện tích đất mặn và phèn Câu 15. Đồng bằng nước ta được chia thành 2 loại: A. Đồng bằng châu thổ sông và đồng bằng ven biển B. Đồng bằng châu thổ sông và đồng bằng giữa núi C. Đồng bằng ven biển và đồng bằng giữa núi D. Đồng bằng thấp và đồng bằng cao Câu 16. Do có nhiều bề mặt cao nguyên rộng, nên miền núi thuận lợi cho việc hình thành các vùng chuyên canh cây: A. Công nghiệp B. Lương thực C. Thực phẩm D. Hoa màu Câu 17. Khả năng phát triển du lịch ở miến núi bắt nguồn từ: A. Địa hình đồi núi thấp B. Phong cảnh đẹp C. Nguồn khoáng sản đồi dào D. Tiềm năng thủy điện lớn Câu 18. Khoáng sản nào sau đây không có ở khu vực đồi núi nước ta: A. Đồng B. Chì C. Than đá D. Dầu mỏ Câu 19. Thế mạnh nào sau đây không nổi bật ở khu khu vực đồi núi nước ta: A. Nguồn thủy năng dồi dào B. Tiềm năng du lịch phong phú C. Cơ sở phát triển nông-lâm nghiệp D. Đất rộng cho trồng cây lương thực Câu 20. khu vực đồi núi nước ta có nhiều thế mạnh để phát triển ngành: A. Thủy điện, khai khoáng B. Du lịch, cây thực phẩm C. Khai khoáng, nuôi lợn D. Công nghiệp, lương thực Câu 21. Các cao nguyên và các thung lũng ở khu vực đồi núi không phải là nơi thuận lợi cho việc: A. Hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp B. Xây dựng các vùng chuyên canh cây ăn quả C. Phát triển chăn nuôi địa gia súc D. Trồng cây lương thực với quy mô lớn Câu 22. Đất đai vùng bán bình nguyên và đồi trung du không thích hợp cho việc trồng: A. Cây công nghiệp B. cây ăn quả C. Cây hoa màu D. Cây lúa nước Câu 23. Do mưa nhiều, độ dốc lớn nên miền núi nước ta là nơi dễ xảy ra: A. Lốc B. Mưa đá C. Sương muối D. Lũ quét Câu 24. Việc khai thác, sử dụng đất và rừng không hợp lí ở miền đồi núi đã gây ra hậu quả xấu cho môi trường sinh thái nước ta biểu hiện ở: A. Ô nhiễm không khí B. Ô nhiễm nước C. Thiên tai dễ xảy ra D. Cạn kiệt tài nguyên khoáng sản Câu 25. Thế mạnh chủ yếu của đồng bằng nước ta không phải là: A. Cơ sở để phát triển các loại nông sản B. Cung cấp thủy sản, lâm sản C. Cung cấp khoáng sản D. Phát triển đường bộ, đường sông Câu 26. Thiên tai nào sau đây rất hiếm xảy ra ở đồng bằng nước ta: A. bão B. Lũ lụt C. Hạn hán D. Động đất Câu 27. Đồng bằng mở rộng ở cửa sông Thu Bồn là: A. Ninh Thuận B. Phú Yên C. Quảng Nam D. Bình Định Câu 28. Dựa vào Atlat cho biết, nhóm đất có diện tích lớn nhất đồng bằng sông Cửu Long là A. đất phù sa sông B. đất phèn C. đất mặn D. đất cát biển -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- BÀI 8. THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN I. Khái quát về Biển Đông - Là một biển rộng, có diện tích 3,447 triệu km2 (biển lớn thứ 2 trong Thái Bình Dương) - Là biển tương đối kín (phía bắc, phía tây là lục địa, phía đông và đông nam được bao bọc bởi các vòng cung đảo). - Là vùng biển nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa. → Thiên nhiên nước ta có sự thống nhất giữa đất liền và biển. II. Ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam Khí hậu Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển Tài nguyên thiên nhiên vùng biển Thiên tai - Làm tăng độ ẩm của các khối khí di chuyển khiến nước ta có lượng mưa và độ ẩm lớn , đồng thời làm giảm tính khắ nghiệt của thời tiết : Mùa đông bớt lạnh khô, mùa hè bớt nóng bức. - Làm cho khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương nên điều hòa hơn. - Địa hình ven biển rất đa dạng : vũng vịnh, cồn cát, đầm phá, bãi biển - Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có : + Hệ sinh thái rừng ngập mặn (450 nghìn ha, riêng Nam Bộ là 300 nghìn ha, lớn thứ 2 thế giới sau rừng ngập mặn Amazon) + Hệ sinh thái trên đất phèn. + Hệ sinh thái rừng trên các đảo. - Tài nguyên khoáng sản : + Dầu mỏ và khí đốt có giá trị và trữ lượng lớn (Nam Côn Sơn, Cửu Long, Thổ Chu – Mã Lai ) + Cát ven biển có trữ lượng titan lớn là nguyên liệu quý cho công nghiệp + Khai thác muối (ven biển Nam Trung Bộ) - Tài nguyên hải sản : đa dạng, phong phú, giàu thành phần loài, năng suất sinh học cao Có hơn 2000 loài cá, hơn 100 loài tôm, hàng chục loài mực, các loài phù du khác Ngoài ra còn có các rạn san hô ở ven các đảo, quần đảo → Phát triển kinh tế - Bão : Mỗi năm có 9 – 10 trên Biển Đông, 3 – 4 cơn bão đổ bộ vào nước ta. - Sạt lở bờ biển : Nhất là dải bờ biển Trung Bộ - Hiện tượng cát bay, cát chảy, lấn chiếm ruộng vườn, làng mạc, hoang mạc hóa đất đai → Khai thác hợp lý đi đôi với bảo vệ, giảm ô nhiễm môi trường, phòng chống thiên tai ... CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1. Nước ta không có khí hậu nhiệt đới khô hạn như một số nước có cùng vĩ độ vì: A. Nằm ở vùng nhiệt đới C. Nằm ở khu vực Đông Nam Á B. Chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển D. Ảnh hưởng của gió Mậu dịch. Câu 2. Rừng ngập mặn ven biển ở nước ta phát triển mạnh nhất ở: A. Bắc Bộ. B. Bắc Trung Bộ. C. Nam Trung Bộ. D. Đồng bằng sông Cửu Long Câu 3. Khoáng sản có trữ lượng lớn và giá trị nhất của vùng biển nước ta là: A. Muối. B. Sa khoáng. C. Dầu khí. D. Cát. Câu 4. Biển Đông là một vùng biển: A. Không rộng. B. Mở rộng ra Thái Bình Dương. C. Có đặc tính nóng ẩm. D. Ít chịu ảnh hưởng của gió mùa. Câu 5. Hệ thống đảo ven bờ nước ta tập trung nhiều nhất ở khu vực nào? A. Ven bờ vịnh Bắc Bộ B. Ven bờ Bắc Trung Bộ C. Ven bờ Nam Trung Bộ D. Ven bờ vịnh Thái Lan. Câu 6. Ở vùng ven biển, dạng địa hình nào sau đây thuận lợi cho nuôi trồng thủy hải sản? A. Các tam giác châu với bãi triều rộng lớn. B. Vịnh cửa sông. C. Các đảo ven bờ. D. Các rạn san hô. Câu 7. Thiên tai bất thường, khó phòng tránh, thường xuyên hàng năm đe dọa, gây hậu quả nặng nề cho vùng đồng bằng ven biển nước ta là: A. Bão. B. sạt lở bờ biển. C. Cát bay, cát nhảy. D. sóng thần. Câu 8. Biển Đông ảnh hưởng nhiều nhất, sâu sắc nhất đến thiên nhiên nước ta ở lĩnh vực: A. sinh vật. B. địa hình. C. khí hậu. D. cảnh quan ven biển. Câu 9. Biểu hiện rõ nhất đặc điểm nóng ẩm của Biển Đông là: A. thành phần sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế. B. nhiệt độ nước biển khá cao và thay đổi theo mùa. C. có các dòng hải lưu nóng hoạt động suốt năm. D. có các luồng gió theo hướng Đông Nam thổi vào nước ta gây mưa. Câu 10. Mỏ dầu đang được khai thác ở nước ta là: A. Hồng Ngọc. B. Lan Tây. C. Lan Đỏ. D. Tiền Hải. Câu 11. Vùng ven biển nào của nước ta thuận lợi nhất cho nghề làm muối? A. Bắc Bộ. B. Nam Bộ C. Nam Trung Bộ. D. Trung Bộ. Câu 12. Hiện tượng cát bay, cát chảy lấn chiếm ruộng vườn, làng mạc xảy ra mạnh nhất ở vùng ven biển nào? A. Miền Trung. B. Miền Bắc. C. Miền Nam. D. Ninh Thuận, Bình Thuận. Câu 13. Vân Phong và Cam Ranh là hai vịnh biển thuộc tỉnh (thành) : A. Quảng Ninh. B. Đà Nẵng. C. Khánh Hoà. D. Bình Thuận. Câu 14. Hệ sinh thái vùng ven biển nước ta chiếm ưu thế nhất là: Hệ sinh thái rừng ngập mặn Hệ sinh thái trên đất phèn Hệ sinh thái rừng trên đất, đá pha cát ven biển D.Hệ sinh thái rừng trên đảo và rạn san hô Câu 15. Thiên nhiên nước ta khác hẳn với thiên nhiên các nước có cùng vĩ độ, nguyên nhân chính là do nước ta A. nằm ở khu vực nội chí tuyến bán cầu Bắc B. nằm ở nơi di cư và di lưu của nhiều loại sinh vật C. nằm ở khu vực có gió mùa điển hình D. tác động của các khối khí di chuyển qua biển kết hợp với vai trò của Biển Đông Câu 16. Biển Đông ảnh hưởng trực tiếp nhất đến thành phần tự nhiên nào A. sinh vật B. khí hậu C. địa hình D. sông ngòi Câu 17. Rừng ngập mặn ven biển nước ở nước ta phát triển mạnh nhất ở A. Đồng bằng sông Hồng B. Bắc Trung Bộ C. Duyên hải Nam Trung Bộ D. Đồng bằng sông Cửu Long. -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- BÀI 9. THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA I. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa 1. Tính chất nhiệt đới - Tổng bức xạ lớn, cán cân bức xạ luôn dương. - Nhiệt độ TB năm lớn hơn 200C, nắng nhiều: 1400-3000 giờ/năm. → Nguyên nhân : Nước ta nằm trong khu vực nội chí tuyến bán cầu Bắc, góc nhập xạ lớn, mỗi năm Mặt Trời 2 lần lên thiên đỉnh 2. Lượng mưa, độ ẩm lớn - Lượng mưa lớn : Trung bình từ 1500 → 2000 mm/năm, một số khu vực đón gió và núi cao lượng mưa lên đến 3500 → 4000 mm/năm - Độ ẩm không khí cao : > 80%, cân bằng ẩm luôn dương → Nguyên nhân : Do các khối khí di chuyển qua biển (trong đó có biển Đông) đã mang lại cho nước ta lượng mưa lớn 3. Gió mùa * Tín phong : - Do nước ta nằm ở khu vực nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có Tín phong hướng Đông Bắc hoạt động quanh năm nhưng bị lấn áp bởi gió mùa, chỉ hoạt động xen kẽ với gió mùa hoặc mạnh lên vào thời kỳ chuyển tiếp giữa 2 mùa gió. - Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, miền Nam (từ Đà Nẵng trở vào) chịu ảnh hưởng của Tín phong, đây là nguyên nhân gây mưa cho Trung Trung Bộ và mùa khô cho Tây Nguyên và Nam Bộ nước ta. * Gió mùa :Do nằm trong khu vực gió mùa châu Á nên khí hậu nước ta chịu ảnh hưởng bởi gió mùa, trong một năm có hai mùa gió là: gió mùa mà đông (gió mùa Đông Bắc) và gió mùa mùa hè. Tóm tắt hoạt động của gió mùa ở nước ta bằng bảng sau: Gió mùa Hướng gió Nguồn gốc Phạm vi hoạt động Thời gian hoạt động Tính chất Ảnh hưởng đến khí hậu mùa đông Đông Bắc Áp cao Xibia Miền Bắc Tháng XI-IV Nửa đầu mùa: lạnh, khô. Mùa đông lạnh ở miền Bắc Nửa sau mùa: lạnh, ẩm (có mưa phùn ven biển và các đồng bằng bắc bộ, BTB) mùa hè Tây Nam Nửa đầu mùa: khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương Cả nước V-VII Nóng ẩm - Mưa ở Nam Bộ, Tây Nguyên. - Khô, nóng cho Trung Bộ, phía nam vùng TB. Giữa và cuối mùa : áp cao cận chí tuyến BCN VI-X Nóng ẩm Mưa cho cả nước Hoạt động của gió mùa đã tạo ra sự phân mùa khí hậu: - Miền Bắc: có hai mùa: mùa đông lạnh, ít mưa; mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều. - Miền Nam: có hai mùa: mùa mưa và mùa khô rõ rệt. - Giữa Tây Nguyên và đồng bằng ven biển Trung Bộ có sự đối lập về mùa mưa và khô, đồng bằng ven biển Trung Bộ mùa mưa lệch dần vào thu-đông. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1. Lượng mưa trung bình năm ở Huế đạt: A. 1500 mm. B. 2000 mm. C. 2500 mm. D. trên 2800 mm. Câu 2. So với Hà Nội và TP Hồ Chí Minh thì Huế là nơi có cân bằng ẩm lớn nhất. Nguyên nhân chính là: A. Huế là nơi có lượng mưa trung bình năm lớn nhất nước ta. B. Huế là nơi có lượng mưa lớn nhưng bốc hơi ít do mưa nhiều vào mùa thu đông. C. Huế có lượng mưa không lớn nhưng mưa thu đông nên ít bốc hơi. D. Huế có lượng mưa khá lơn nhưng lượng mưa trùng với mùa lạnh nên ít bốc hơi. Câu 3. Nhiệt độ trung bình tháng 1 (0C) các địa điểm từ Huế trở ra đều: A. dưới 20. B. trên 20. C. trên 25. D. dưới 25. Câu 4. Thanh Hóa là địa điểm mưa nhiều ở những tháng nào? Mùa nào? A. Tháng 3 đến tháng 10, mùa đông. B. Tháng 4 đến tháng 11, mùa hạ. C. Tháng 5 đến tháng 10, mùa hạ. D. Tháng 4 đến tháng 10, mùa đông. Câu 5. Lượng mưa trung bình năm ở nước ta dao động trong khoảng (mm): A. 1500 – 2000. B. 1600 – 2000. C. 1700 – 2000. D. 1800 – 2000. Câu 6. Thời gian gió mùa mùa đông thổi vào nước ta từ (tháng): A. 10 – 4. B. 11 – 4. C. 12 – 4. D. 1 – 4. Câu 7. Nguồn gốc hình thành gió mùa Đông Bắc ở nước ta là: A. khối khí cực lục địa (áp cao Xibia) B. khối khí xích đạo ẩm. C. khối khí chí tuyến vịnh Tây Bengan. D. khối khí chí tuyến bán cầu Nam. Câu 8. Khí hậu nước ta được phân chia thành 2 mùa: mùa khô, mùa mưa rất rõ rệt là ở: A. Miền Nam. B. Miền Trung. C. Miền Bắc. D. Miền Nam, miền Trung. Câu 9. Điểm nào sau đây không đúng với gió mùa Đông Bắc ở nước ta: A. Thổi từng đợt, không kéo dài liên tục. B. Gây ra hiện tượng phơn khi vượt qua dãy Trường Sơn. C. Chỉ hoạt động mạnh ở miền Bắc. D. Bị biến tính và suy yếu dần khi di chuyển về phía Nam. Câu 10. Khu vực nào ở nước ta có kiểu khí hậu, thời tiết lệch pha so với tính chất chung của cả nước: A. Đồng Bằng sông Cửu Long. B. Duyên hải miền Trung. C. Tây Nguyên. D. Đồng bằng sông Hồng. Câu 11. Mưa phùn là loại mưa: A. diễn ra vào đầu mùa đông ở miền Bắc. B. diễn ra ở đồng bằng và ven biển miền Bắc vào đầu mùa đông. C. diễn ra vào nửa sau mùa đông ở miền Bắc. D. diễn ra ở đồng bằng và ven biển miền Bắc vào nửa sau mùa đông. Câu 12. Gió mùa mùa đông ở miền Bắc nước ta có đặc điểm: A. hoạt động liên tục từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô. B. hoạt động liên tục từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô và lạnh ẩm. C. xuất hiện thành từng đợt từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô hoặc lạnh ẩm. D. kéo dài liên tục suốt 3 tháng với nhiệt độ trung bình dưới 200C. Câu 13. Gió Đông Bắc thổi ở vùng phía Nam đèo Hải Vân vào mùa đông thực chất là: A. gió mùa mùa đông nhưng đã biến tính khi vượt qua dãy Bạch Mã. B. một loại gió địa phương hoạt động thường xuyên suốt năm giữa biển và đất liền. C. gió Tín Phong ở bán cầu Bắc hoạt động thường xuyên suốt năm. D. gió mùa mùa đông xuất phát từ áp cao lục địa Châu Á. Câu 14. Nguyên nhân làm cho nhiệt độ trung bình tháng 1 tăng dần từ Bắc vào Nam ở nước ta là: A.Càng vào Nam, càng gần xích đạo và gió mùa Đông Bắc suy yếu. B.Càng vào nam, gió mùa Đông Bắc càng suy yếu. C.Càng vào Nam, càng nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn. D.Càng vào Nam, càng nhận được lượng bức xạ Mặt Trời nhỏ. Câu 15. Đà Nẵng là địa điểm mưa nhiều ở những tháng nào? Mùa nào? A. Tháng 8 đến tháng 1, mùa thu đông. B. Tháng 8 đến tháng 1, mùa hạ. C. Tháng 8 đến tháng 12, mùa hạ. D. Tháng 9 đến tháng 12, mùa thu đông. Câu 16. Thời tiết rất nóng và khô ở ven biển Bắc Trung Bộ và phía nam khu vực Tây Bắc nước ta do loại gió nào sau đây gây ra: A. Gió mùa Đông Bắc. B. Gió phơn Tây Nam. C. Gió Mậu Dịch Bắc bán cầu. D. Gió Mậu Dịch Nam bán cầu. Câu 17. Nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc đều lớn hơn (0C): A. 30. B. 25. C. 20. D. 15. Câu 18. Cho bảng số liệu sau: Nhiệt độ trung bình tại một số địa điểm Địa điểm Nhiệt độ trung bình tháng 1 (0C) Nhiệt độ trung bình tháng VII (0C) Nhiệt độ trung bình năm (0C ) Lạng sơn 13,3 27,0 21,2 Hà Nội 16,4 28,9 23,5 Huế 19,7 29,4 25,1 Đà Nẵng 21,3 29,1 25,7 Quy Nhơn 23,0 29,7 26,8 TP. Hồ Chí Minh 25,8 27,1 27,1 Theo bảng số liệu trên, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi nhiệt độ trung bình tháng 1 từ Bắc vào Nam? Từ Bắc vào Nam, nhiệt độ trung bình tháng 1 chênh lệch không rõ rệt. B. Từ Bắc vào Nam, nhiệt độ trung bình năm tăng dần. C. Từ Nam ra Bắc, nhiệt độ trung bình tháng 1 ngày càng tăng. D. Từ Bắc vào Nam, nhiệt độ trung bình tháng 1 ngày càng tăng. Câu 19. Đầu mùa hạ gió Tây Nam gây mưa cho A. Bắc Trung Bộ, phía Nam của Tây Bắc B.Tây Nguyên và Nam Bộ C. Nam trung Bộ D.trên cả nước Câu 20.Từ tháng XI đến IV năm sau ở nước ta, loại gió chiếm ưu thế chủ yếu từ vĩ tuyến 160B trở vào Nam. A. gió mùa Đông Bắc B. Tín phong bán cầu Bắc. C. gió mùa Tây Nam D. Tín phong bán cầu Nam. Câu 21: Vào đầu mùa hạ, thời tiết rất nóng và khô ven biển Trung Bộ và phần nam khu vực Tây Bắc nước ta do loại gió nào sau đây gây ra? A.Gió mùa Đông Bắc B. Gió phơn tây nam C.Tín phong bán cầu Bắc D. Tín phong bán cầu Nam. Câu 22. Dựa vào Atlat cho biết, dãy núi là bức chắn địa hình tạo nên hiệu ứng phơn vào đầu mùa hạ ở Bắc Trung Bộ là A. Trường Sơn Bắc B. Hoàng Liên Sơn C. Bạch Mã D. Trường Sơn Nam Câu 23. Trong chế độ khí hậu, miền Bắc nước ta có sự phân chia thành A. mùa đông lạnh, ít mưa và mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều. B. mùa khô và mùa mưa rõ rệt. C. bốn mùa rõ rệt: xuân, hạ, thu, đông. D. mùa đông mưa nhiều, mùa hạ nóng, mưa ít. Câu 24. Nếu Tây Nguyên là mùa mưa thì ven biển Nam Trung Bộ là mùa A. thu B. đông C. mưa D. khô Câu 25. Vào đầu mùa hè, gió mùa Tây Nam nước ta có nguồn gốc từ: A. Áp cao Xibia B. Áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam C. khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương D. cao áp Haoai trên Thái Bình Dương. Câu 26: Cho bảng số liệu sau: Lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của một số địa điểm Địa điểm Lượng mưa(mm) Lượng bốc hơi (mm) Cân bằng ẩm(mm) Hà Nội 1677 989 +690 Huế 2868 1000 +1868 TP Hồ Chí Minh 1931 1686 +245 Nhận xét nào sau đây không đúng với bảng số liệu trên A. Huế có lượng mưa và cân bằng ẩm cao nhất trong 3 địa điểm trên. B. TP HCM có lượng mưa cao hơn Hà Nội và lượng bốc hơi thấp hơn nên cân bằng ẩm cao hơnHà Nội. C. TP HCM có lượng mưa cao hơn Hà Nội nhưng lượng bốc hơi lớn, nên cân bằng ẩm thấp hơn Hà Nội. D. Hà Nội mặc dù lượng mưa không cao bằng 2 địa điểm còn lại nhưng lượng bốc hơi nhỏ. Câu 27. Do nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc, nên A. khí hậu có hai mùa rõ rệt B. nền nhiệt độ cao, số giờ nắng nhiều. C. sinh vật chịu lạnh chiếm ưu thế D. có sự phân hóa tự nhiên theo lãnh thổ rõ rệt Câu 28.Từ tháng XI đến IV năm sau ở nước ta, loại gió chiếm ưu thế chủ yếu từ vĩ tuyến 160B trở ra Bắc là. A. gió mùa Đông Bắc B. Tín phong bán cầu Bắc. C. gió mùa Tây Nam D. Tín phong bán cầu Nam. Câu 29. “gió mùa Đông Nam” vào mùa hạ ở miền Bắc nước ta được hình thành là do A. áp thấp Bắc Bộ hút gió mùa Tây Nam B. áp thấp Bắc Bộ hút gió mùa Đông Bắc. C. áp thấp Bắc Bộ hút Tín phong Bán cầu Bắc D. áp thấp Bắc Bộ hút gió từ biển vào. Câu 30: Dựa vào Atlat Địa lý trang 9 hãy cho biết, trong 4 địa điểm sau nơi nào mưa nhiều nhất A.Hà Nội B.Đà Nẵng C.Huế D.Nha Trang ---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- BÀI 10. THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA (tt) I. Các thành phần tự nhiên khác Biểu hiện Địa hình - Xâm thực mạnh ở vùng núi - Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu Sông ngòi - Mạng lưới sông ngòi dày đặc : Sông dài trên 10 km có 2360 con sông, trung bình cứ 20 km có 1 cửa sông, - Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa - Chế độ nước theo mùa Đất - Quá trình đặc trưng : Quá trình feralit - Đặc điểm : Đất có màu đỏ vàng, tầng đất dày, dễ thoát nước, thoát khí, đặc tính chua, có nhiều oxit nhôm, oxit sắt. - Đất feralit là loại đất chính ở vùng đồi núi nước ta Sinh vật - Hệ sinh thái rừng nguyên sinh cho khí hậu nước ta là rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh - Hiện nay, phổ biến là rừng thứ sinh như rừng gió mùa thường xanh, rừng gió mùa nửa rụng lá, rừng thưa khô rụng lá, xavan Trong giới sinh vật thành phần các loài nhiệt đới chiêm ưu thế - Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm trên đất feralit là cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa nước ta II. Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống Sản xuất nông nghiệp Sản xuất khác và đời sống - Nền nhiệt ẩm cao, khí hậu phân mùa thuận lợi phát triển nông nghiệp lúa nước, tăng vụ và đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi - Tính thất thường của thời tiết, khí hậu gây khó khăn cho canh tác, cơ cấu cây trồng, phòng chống thiên tai, phòng trừ dịch bệnh - Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa thuận lợi phát triển nhiều ngành như lâm nghiệp, thủy sản, xây dựng, du lịch, GT – VT nhất là vào mùa khô - Khó khăn : + Các hoạt động GT – VT, du lịch chịu ảnh hưởng trực tiếp của sự phân mùa khí hậu và mùa nước của sông ngòi + Độ ẩm không khí gây khó khăn cho bảo quản máy móc, thiết bị, nông sản + Các thiên tai như bão, lũ, hạn hán gây thiệt hại về người và của + Hiện tượng thời tiết thất thường như dông, lốc, mưa đá +Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1. Quá trình feralit là hệ quả của A. nhiệt độ cao, mưa ít và địa hình đồi núi thấp B. nhiệt, ẩm cao, mưa nhiều và địa hình đồi núi thấp C. độ bốc hơi lớn, độ ẩm thấp, địa hình dốc D. mưa ít, chỉ tập trung vào một mùa. Câu 2: Quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình nước ta hiện nay là: A.Xâm thực - mài mòn B. Bồi tụ - mài mòn C.Xâm thực - bồi tụ D. Bồi tụ - xâm thực Câu 3: Loại đất đặc trưng cho vùng nhiệt đới ẩm gió mùa A.phù sa B.đất mặn C.đất phèn D.đất feralit Câu 4: Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm là A. rừng gió mùa thường xanh B. rừng gió mùa nửa rụng lá C. xa van, cây bụi D. rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh. Câu 5. Quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình nước ta hiện nay: A. Xâm thực. B. Bồi tụ. C. Xâm thực – bồi tụ. D. Bồi tụ - xâm thực. Câu 6. Ở nước ta, chế độ nước sông ngòi theo mùa, do: A. độ dốc địa hình lớn, mưa nhiều. B. mưa nhiều trên địa hình đồi núi chiếm diện tích lớn. C. trong năm có hai mùa mưa và khô. D. đồi núi bị cắt xẻ, độ dốc lớn và mưa nhiều. Câu 7. Feralit là loại đất chính ở Việt Nam, vì nước ta: A. có diện tích đồi núi lớn (3/4 diện tích đất đai). B. trong năm có hai mùa mưa, khô. C. chủ yếu là đồi núi thấp. D. có khí hậu nhiệt đới ẩm. Câu 8. Trong giới sinh vật, thành phần loài chiếm ưu thế ở nước ta là thành phần nhiệt đới vì: Nước ta có khí hậu cận nhiệt đới. B. Nước ta có khí hậu nhiệt đới. C. Nước ta có khí hậu xích đạo. D. Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. Câu 9. Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa, do: A. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. B. Mưa nhiều trên địa hình đồi núi có độ dốc lớn. C. Trong năm có hai mùa khô, mưa khác nhau. D. Diện tích đồi núi thấp là chủ yếu và mưa nhiều. Câu 10. Các hoạt động của giao thông, vận tải, du lịch, công nghiệp khai thác chịu ảnh hưởng chủ yếu trực tiếp của: A. Sự phân mùa khí hậu. B. Độ ẩm cao của khí hậu. C. Các hiện tượng: dông, lốc, mưa đá,... D. Tính thất thường của chế độ nhiệt ẩm. Câu 11. Cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta là hệ sinh thái rừng: A. Nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất Feralit B. Ngập mặn ven biển phát triển trên đất mặn C. Gió mùa thường xanh phát triển trên đá vôi D. Thưa khô rụng lá tới xa van phát triển trên đất ba dan Câu 12. Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệt nhất tới hoạt động sản xuất: A. Công nghiệp B. Nông nghiệp C. Du lịch D. Giao thông vận tải Câu 13. Nền nhiệt ẩm cao, khí hậu phân hóa theo mùa không phải là điều kiện cần thiết để: A. Phát triển lúa nước B. Sản xuất hàng hóa C. Tăng vụ, xen canh D. Đa dạng hóa cây trồng Câu 14. Biện pháp sản xuất nông nghiệp để nhanh chóng phục hồi lớp phủ thực vật trên đất trống là phát triển: A. Công tác bảo vệ rừng B. Trồng rừng C. Mô hình nông-lâm kết hợp D. Làm giàu rừng Câu 15. Khó khăn lớn nhất của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đối với sản xuất nông nghiệp là: A. Tính thất thường của các yếu tố thời tiết và khí hậu B. Sự khác nhau về đặc điểm khí hậu giữa các vùng C. Khí hậu có một mùa mưa và một mùa khô D. Sự phân hóa khí hậu theo chiều Bắc-Nam Câu 16. Tính thất thường của các yếu tố thời tiết và khí hậu không ảnh hưởng đến: A. Hoạt động canh tác B. Kế hoạch thời vụ C. Phòng trừ dịch bệnh D. Đa dạng hóa cây trồng Câu 17. Ngành nào sau đây ít chịu ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa: A. Lâm nghiệp B. Thủy sản C. Giao thông vận tải D. Công nghiệp chế biến Câu 18. Đặc điểm nào sau đây của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ít gây khó khăn, trở ngại trực tiếp đến hoạt động giao thông vận tải, du lịch, công nghiệp khai thác: A. Sự phân mùa của khí hậu B. Chế độ nước của sông ngòi C. Tính thất thường của khí hậu D. Số giờ nắng trong năm lớn Câu 19. Khó khăn trở ngại của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa không biểu hiện ở: A. Các thiên tai như mưa bão, lũ lụt, hạn hán B. Các hiện tượng thời tiết thất thường như lốc, mưa đá C. Sự cạn kiệt các tài nguyên thiên nhiên D. Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái Câu 20. Hằng năm gây tổn thất rất lớn cho mọi ngành sản xuất , thiệt hại về người và tài sản không phải là: A. Mưa bão B. Lũ lụt C. Rét hại D. Hạn hán Câu 21. Hiện tượng nào sau đây không gọi là thiên tai của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta: A. Dông B. Bão C. Lũ lụt D. Hạn hán Câu 22. Gọi là đất Feralit đỏ vàng vì đất này có: A. Nhiều sắt B. Nhiều nhôm C. Màu đỏ vàng D. Nhiều chất bazơ dễ tan Câu 23. Đất Feralit có đặc điểm là: A. Chua, nhiều ô xít sắt và ô xít nhôm B. Nhiều ô xít sắt và ô xít nhôm, tầng đất mỏng C. Tầng đất mỏng, không bị chua D. Không bị chua, tầng đất dày --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- BÀI 11, BÀI 12. THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG I. Thiên nhiên phân hóa theo Bắc – Nam Phần lãnh thổ phía Bắc Phần lãnh thổ phía Nam Nguyên nhân Do nước ta trải dài trên nhiều vĩ độ (15 vĩ độ), càng vào Nam thì càng gần Xích đạo, lượng bức xạ nhận được càng lớn (do góc nhập tăng), đồng thời ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc cũng yếu đi. Đây là nguyên nhân làm cho khí hậu và thiên nhiên nước ta có sự phân hóa giữa miền Bắc với miền Nam mà ranh giới là dãy Bạch Mã. Giới hạn Từ dãy Bạch Mã trở ra Từ dãy Bạch Mã trở vào Thiên nhiên đặc trưng Thiên nhiên đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông l
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_thi_thpt_qg_mon_dia_li_12_kien_thuc_co_ban_v.docx