Đề cương ôn tập kiểm tra Học kì II môn Địa lí Lớp 11

docx 20 trang Mạnh Hào 09/01/2025 340
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập kiểm tra Học kì II môn Địa lí Lớp 11", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập kiểm tra Học kì II môn Địa lí Lớp 11

Đề cương ôn tập kiểm tra Học kì II môn Địa lí Lớp 11
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ II
LÍ THYẾT
BÀI 8: LIÊN BANG NGA
Tiết 2: Kinh tế
I)Quá trình phát triển kinh tế:
1. LB Nga đã từng trụ cột của LB Xô Viết:
- Đóng góp tỉ trọng lớn cho các ngành kinh tế của LB Xô Viết.
2. Thời kì đầy khó khăn, biến động ( thập niên 90 của TK XX) :
- Khủng hoảng kinh tế chính trị, vị trí vai trò cường quốc giảm
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế âm
- Nợ nước ngoài nhiều.
- Đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn.
3. Nền kinh tế đang khôi phục lại vị trí cường quốc:
a. Chiến lược kinh tế mới:
- Đưa nền kinh tế từng bước thoát khỏi khủng hoảng.
- Tiếp tục xây dựng nền kinh tế thị trường.
- Mở rộng ngoại giao, coi trọng Châu Á.
- Nâng cao đời sống nhân dân.
- Khôi phục lại vị trí cường quốc.
b. Thành tựu:
- Sản lượng các ngành kinh tế tăng.
- Tốc độ tăng trưởng KT cao.
- Giá trị xuất siêu tăng liên tục.
- Đời sống nhân dân được cải thiện.
- Thanh toán xong nợ nước ngoài.
- Nằm trong 8 nước có nền kinh tế hàng đầu TG ( G8)
II. Các nền kinh tế:
1. Công nghiệp:
- Vai trò: là ngành xương sống của nền kinh tế
- Cơ cấu CN: đa dạng
+ CN truyền thống: khai thác dầu khí, điện, khai thác KL  trong đó, CN khai thác dầu khí là ngành mũi nhọn.
+ CN hiện đại: điện tử- tin học, hàng không, là cường quốc CN vũ trụ.
- Phân bố: Tập trung chủ yếu ở Đông Âu, Tây xibia, Uran.
2. Nông nghiệp:
- Có quỹ đất nông nghiệp lớn ( 200 triệu ha)
- Phát triển cả trồng trọt và chăn nuôi.
- Sản lượng nhiều ngành tăng, đặc biệt lương thực tăng nhanh
- Phân bố: ĐB Đông Âu, Phía Nam ĐB Tây Xibia.
 3. Dịch vụ:
- Cơ sở hạ tầng, GTVT tương đối phát triển với đủ loại hình.
- KT đối ngoại là ngành quan trọng, là nước xuất siêu (120 tỉ USD năm 2005)
- Các trung tâm dịch vụ lớn nhất: Matxcơva, Xanh Pê- tec- bua.
III) Một số vùng kinh tế vùng quan trọng:
- Vùng trung ương: là vùng kinh tế lâu đời và phát triển nhất. tập trung nhiều ngành công nghiệp.
- Vùng trung tâm đất đen: dải đất đen phì nhiêu, thuận lợi phát triển nông nghiệp
- Vùng Uran: giàu tài nguyên, công nghiệp phát triển như khai thác kim loại, luyện kim, cơ khí nông nghiệp hạn chế
- Vùng Viễn Đông: phát triển công nghiệp khai khoáng, đóng tàu, đánh bắt và chế biển hải sản. Đây là vùng sẽ phát triển hội nhập với khu vưc Châu Á – Thái Bình Dương.
Bài 9: NHẬT BẢN.
Tiết 1: Tự Nhiên , Dân Cư & Tình Hình Phát Triển Kinh Tế.
Diện tích: 378 nghìn km2
Dân số: 127,7 triệu người (2005)
 Thủ đô: Tokyo
I) Điều kiện tự nhiên:
1. Vị trí địa lí:
- Đất nước quần đảo, nằm ở Đông Á.
- Kéo dài từ Bắc xuống Nam với 4 đảo lớn: Hôcaiđô, Hônsu, Xicôcư, Kiuxiu & hàng nghìn đảo nhỏ.
- Nằm trong vành đai lửa Thái bình dương
2. Điều kiện tự nhiên:
- Địa hình: chủ yếu là đồi núi ở trung tâm, nhiều núi lửa, đồng bằng nhỏ hẹp ven biển 
- Khí hậu: gió mùa, mưa nhiều.
+ Phía bắc: ôn đới, có 1 mùa đông lạnh kéo dài và có tuyết
+ Phía nam: cận nhiệt đới mùa hạ nóng, thường có mưa và bão.
- Sông ngòi: ngắn, dốc 
- Bờ biển: khúc khuỷu, nhiều vịnh 
- Khoáng sản: nghèo.
- Tài nguyên biển: Nơi giao nhau của các dòng biển nóng và lạnh, tạo nên nhiều ngư trường lớn với nhiều lọai cá như: cá thu, cá ngừ, cá mòi..
3. Đánh giá
* Thuận lợi:
- Mở rộng giao lưu với các nước trong khu vực và trên thế giới 
- Phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển và du lịch
* Khó khăn:
- Có nhiều thiên tai
- Nghèo khoáng sản.
II. Dân cư:
1. Dân số: 
- Dân số đông: 127,7 triệu người(2005).
- Tốc độ gia tăng dân số hàng năm giảm, tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên 0,1% (2005).
- Cơ cấu dân số có xu hướng già đi.
- Dân cư chủ yếu tập trung ở ven biển.
- Đặc điểm con người: cần cù, làm việc tích cực, ý thức tự giác & tinh thần trách nhiệm cao.
2. Tác động:
- Thuận lợi: Lao dộng có trình độ cao, đức tính trở thành động lực phát triển kinh tế.
- Khó khăn: Thiếu lao động, chi phí phúc lợi xã hội lớn.
III. Tình hình phát triển kinh tế:
1. Giai đoạn 1950- 1973:
a. Tình hình:
- Nền kinh tế khôi phục nhanh chóng 1952 đã khôi phục ngang mức trước chiến tranh & phát triển đạt bước nhảy vọt “thần kỳ”.
- Tốc độ tăng trưởng GDP cao.
b. Nguyên nhân:
+ Chú trọng đầu tư hiện đại hóa, tăng vốn, áp dụng kĩ thuật mới.
+Tập trung cao độ vào phát triển các ngành then chốt.
+ Duy trì cơ cấu kinh tế 2 tầng: vừa phát triển các xí nghiệp lớn, vừa duy trì những cơ sở sản xuất nhỏ, thủ công.
2. Giai đoạn từ năm 1973- nay
- Từ năm 1973- 1980: tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm do khủng hoảng dầu mỏ.
- Từ năm 1986- 1990: khôi phục đạt 5,3 % do điều chỉnh chiến lược kinh tế.
- Từ năm 1991- 2001: nền kinh tế tăng trưởng nhưng không ổn định.
- Hiện nay: đứng thứ 2 trên TG về kinh tế, KH-KT và tài chính.
Bài 9: NHẬT BẢN.
Tiết 2: CÁC NGÀNH KINH TẾ VÀ CÁC VÙNG KINH TẾ.
I) Các ngành kinh tế:
1. Công nghiệp:
a. Đặc điểm:
- Đứng thứ 2 trên thế giới sau Hoa Kì.
- Chiếm vị trí cao trên TG về sản xuất máy công nghiệp và thiết bị điện tử.
b. Các ngành công nghiệp chính:
- Công nghiệp chế tạo ( chiếm 40% giá trị công nghiệp xuất khẩu)
+ Tàu biển: Chiếm 41% sản lượng xuất khẩu của TG
+ Ô tô: Chiếm 25% sản lượng ô tô TG, xuất khẩu 45% số xe sản xuất ra
+ Xe gắn máy: Chiếm 60% sản lượng TG, xuất khẩu 50% sản lượng sản xuất ra
+ Các hãng nổi tiếng: mitsubisi, hitachi, toyota, nissan, honda, szuki.
- Sản xuất điện tử. ( ngành mũi nhọn)
+ Sản phẩm tin học: Chiếm 22% sản phẩm của TG
+ Vi mạch và chất bán dẫn: đứng số 1 TG
+ Vật liệu truyền thông: đứng số 2 TG
+ Roobot: chiếm 60% số lượng của TG
+ Các hãng nổi tiếng: hitachi, toshiba, sony, nipon, electric fujutsu.
- Xây dựng và công trình công cộng: chiếm 20% giá trị thu nhập công nghiệp
- Dệt: sợi, vải các loại là ngành khởi nguồn của công nghiệp NB, vẫn được tiếp tục duy trì, phát triển đến nay
c. Phân bố:
 Tập trung cao nhất trên đảo Hônsu. Các trung tâm công nghiệp tập trung yếu ở ven biển, đặc biệt là phía Đông Nam
2. Dịch vụ:
- Chiếm 68 % giá trị GDP (2004)
- Thương mại, tài chính là 2 ngành có vai tò to lớn.
- Thương mại: 
+ Đứng thứ 4 trên TG về thương mại.
+ Bạn hàng khắp nơi trên TG, quan trọng nhất: Hoa Kì, TQ, EU, Đông Nam Á.
- Đứng đầu về ngành tài chính, ngân hàng.
- GTVT biển:
+ Có vị trí đặc biệt quan trọng, đứng thứ 3 trên TG.
+ Các hải cảng lớn: Côbê, Icôhama, Tôkiô, Ôxaka...
3. Nông nghiệp:
a. Đặc điểm:
- Giữ vai trò thứ yếu ( 1 % GDP)
- Đất nông nghiệp ít.
- Phát triển theo hướng thâm canh, áp dụng khoa học – kĩ thuật.
- Đánh bắt nuôi trồng thuỷ sản được chú trọng.
b. Phân loại:
- Trồng trọt
+ Lúa gạo: là cây trồng chính chiếm 50%, xu hướng diện tích trồng lúa chuyển sang trồng loại cây khác.
+ Chè, thuốc lá, tơ tằm.. sản lượng tơ tằm đứng đầu thế giới.
- Chăn nuôi: bò, lợn, gà
- Đánh bắt hải sản hàng năm lớn (4596,2 nghìn tấn cá năm 2003) : cá thu, cá ngừ, tôm, cua.
- Nuôi trông hải sản: tôm, ốc, ngọc trai
Bài 10: CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA.
 Tiết 1: Tự Nhiên - Dân Cư và Xã Hội.
Diện tích: 9572,8 nghìn km2
Dân số: 1,388 tỉ người (2017)
 Thủ đô: Bắc Kinh
I) Vị trí địa lí và lãnh thổ:
1/ Vị trí địa lí:
- Nằm ở Trung và Đông Á.
- Đường biên giới tiếp giáp 14 quốc gia.
- Đường bờ biển dài (khoảng 9000 km), giáp các biển thuộc Thái Bình Dương.
2. Lãnh thổ 
- Lãnh thổ rộng lớn, đứng thứ 4 thế giới.
- Cả nước có 22 tỉnh, 5 khu tự trị và 4 thành phố trực thuộc trung ương.
- Ven biển có 2 đặc khu hành chính: Hồng Công và Ma Cao.
 → Ý nghĩa:
- Thuận lợi: + Mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới.
+ Phát triển tổng hợp kinh tế biển.
+ Cảnh quan thiên nhiên đa dạng.
- Khó khăn : + Xây dựng giao thông, an ninh quốc phòng, thiên tai...
II) Điều kiện tự nhiên:
Thiên nhiên da dạng, có sự phân hoá giữa miền Đông và miền Tây lãnh thổ.
Yếu tố
Miền Tây
Miền Đông
Địa hình
Nhiều núi cao (Hymalaya, Thiên Sơn...), các sơn nguyên & bồn địa
Vùng núi thấp & các đồng bằng màu mỡ: Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam
Đất đai
Đất núi cao, đất cát hoang mạc
Phù sa, đất hoàng thổ
Khí hậu
Ôn đới lục địa khắc nghiệt, mưa ít
Phía Bắc: ôn đới gió mùa
Phía Nam: cận nhiệt gió mùa
Sông ngòi
Nơi bắt nguồn của các hệ thống sông lớn
Trung và hạ lưu của các con sông Nhiều sông lớn: Trường Giang, Hoàng Hà...
Khoáng sản, sinh vật 
- dầu mỏ, than, quặng sắt...
- Rừng: chủ yếu thảo nguyên, đồng cỏ. 
- kim loại màu, dầu mỏ, than,...
- Rừng: rừng lá kim, rừng hỗn hợp và rừng mưa nhiệt đới
Thuận lợi và khó khăn
TL: Phát triện chăn nuôi, cây công nghiệp, khai thác khoáng sản, thủy điện, trồng rừng.
KK: Giao thông, sinh hoạt, phát triển nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ
TL: phát triển công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ.
KK: Thiên tai, lũ lụt nhiều
III) Dân cư & xã hội:
1. Dân cư:
a) Dân số:
- Số dân: hơn 1,3 tỉ người đông dân nhất thế giới, chiếm 1/5 dân số thế giới.
- Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên giảm (0,6%- năm 2005) do chính sách gia đình chỉ có 1 con.
- Thành phần dân tộc: đa dạng trong đó người Hán chiếm 90%.
- Phân bố dân cư
+ Tỉ lệ dân thành thị: 37%, đang có xu hướng tăng. Hình thành nhiều đô thị đông dân như: Bắc Kinh, Thượng Hải
+ Miền Đông dân cư đông đúc, miền Tây dân cư thưa thớt.
- Tác động:
+ Thuận lợi : lao động dồi dào, thị trường rộng lớn, đa dạng về văn hoá.
+ Khó khăn: tệ nạn XH, ô nhiễm môi trường, vấn đề việc làm
2. Xã hội:
- Đầu tư phát triển giáo dục, tỉ lệ người biết chữ từ 15 tuổi trở lên gần 90% (2005).
- Có nền văn minh lâu đời:
+ Có nhiều công trình kiến trúc nổi tiếng: vạn lí trường thành
+ Có nhiều phát minh:; la bàn, chữ viết
→ Phát triển KT-XH, đặc biệt là du lịch.
Bài 10: CỘNG HOÀ NHÂN DÂN TRUNG HOA.
Tiết 2: KINH TẾ.
I. Khái quát:
1. Thành tựu:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất thế giới: trung bình đạt trên 8%
- Cơ cấu kinh tế thay đổi theo hướng CNH – HĐH
- Tổng GDP cao đạt 10 000 tỷ USD (năm 2014), đứng thứ 2 thế giới
- Thu nhập bình quân đầu người tăng nhanh đời sống nhân dân được cải thiện
2. Nguyên nhân:
- Chính trị ổn định
- Khai thác được các nguồn lực trong và ngoài nước
- Phát triển và vận dụng KH – KT
- Chính sách phát triển KT hợp lí
II. Các ngành kinh tế:
1. Công nghiệp:
a. Chiến lược phát triển:
- Thay đổi cơ chế quản lí, thiết lập cơ chế thị trường.
- Thực hiện chính sách mở cửa, thu hút vốn đầu tư nước ngoài, xây dựng các khu chế xuất, cá đặc khu kinh tế.
- HIện đại hoá trang thiết bị, ứng dụng thành tựu KH-KT.
- Tận dụng nguồn lao động & nguyên vật liệu ở nông thôn.
b) Kết quả:
- Cơ cấu CN đa dạng:
+ CN truyền thống (CN khai thác, CN luyện kim, CNSX hàng tiêu dùng...)
+ CN hiện đại: chế tạo máy, điện tử, sx ôtô, hàng không vũ trụ...
- Phát triển các ngành CN kĩ thuật cao: điện tử, cơ khí chính xác, sx máy móc tự động.
- Sản lượng nhiều ngành CN đứng hàng đầu TG: than, thép, xi măng, phân đạm.
- Phát triển các ngành CN ở nông thôn: gốm, dệt, may... → giải quyết việc làm, đáp ứng nhu cầu người dân.
c) Phân bố:
- Các trung tâm CN lớn tập trung chủ yếu ở miền Đông, đặc biệt là vùng duyên hải.
- Các trung tâm CN lớn: Bắc Kinh, Thượng Hải, Trùng Khánh...) & hiện nay đang có xu hướng mở rộng sang miền Tây.
2. Nông nghiệp:
a) Chiến lược phát triển: 
- Giao quyền sử dụng đất và khoán sản phẩm cho nông dân
- Xây dựng cơ sở hạ tầng ở nông thôn: giao thông, hệ thống thuỷ lợi
- Áp dụng KHKT vào sản xuất, sử dụng giống mới, máy móc thiết bị hiện đại
- Miễn thuế cho nông dân
 b. Kết quả:
- Một số sản phẩm nông nghiệp đứng đầu thế giới: lương thực, bông, thịt lợn,...
- Trồng trọt chiếm ưu thế hơn chăn nuôi trong đó cây lương thực có vai trò quan trọng nhất
- Nông sản phong phú: lúa mì, lúa gạo, ngô, khoai tây, củ cải đường, chè, mía,...c) 
c. Phân bố:
- Miền Đông: đồng bằng châu thổ các con sông lớn là vùng nông nghiệp trù phú của TQ.
+ Các đồng bằng Đông Bắc, Hoa Bắc trồng nhiều lúa mì, ngô, củ cải đường.
+ Các đồng bằng Hoa Trung, Hoa Nam trồng nhiều lúa gạo, chè, mía, bông.
- Phía Tây: phát triển chăn nuôi (cừu, ngưa...)
BÀI 11: KHU VỰC ĐÔNG NAM Á
	Tiết 1: TỰ NHIÊN, DÂN CƯ & XÃ HỘI
I. Tự nhiên:
1. Vị trí đia lí & lãnh thổ :
- Nằm ở Đông Nam lục địa Á-Âu.
- Nằm giữa 2 đại dương lớn ( ÂDD & TBD ) & là cầu nối giữa 2 lục địa (Lục địa Á – Âu & lục địa Ôxtrâylia)
- Lãnh thổ gồm 2 bộ phận: bộ phận lục địa ( bán đảo ); bộ phận đảo & quần đảo, xen kẽ giữa các biển & vịnh biển rất phức tạp.
- Tiếp giáp với 2 nền văn minh lớn TQuốc & ÂĐộ.
→ Ý nghĩa:
- Mở rộng quan hệ giao lưu buôn bán với các quốc gia & khu vực trên TG.
+ Phát triển tổng hợp các nền kinh tế biển.
+ Thiên nhiên đa dạng.
- KK: thiên tai ( động đất, núi lửa )
2. Đặc điểm tự nhiên:
- ĐNÁ gồm 2 bộ phận:
+ ĐNÁ lục địa ( bán đảo Trung - Ấn ): Thái Lan, Lào, Việt Nam, Mianma, Campuchia.
+ ĐNÁ biển đảo.
Yếu tố
Đông Nam Á lục địa
Đông Nam Á biển đảo
Địa hình 
Đia hình bị chia cắt mạnh, hướng chủ yếu TB-ĐN hoặc B-N, đồng bằng phù sa màu mỡ, 
Nhiều đồi núi & núi lửa, ít đồng bằng, 
Đất đai
Phù sa màu mỡ , feralit 
Phù sa núi lửa, feralit
Khí hậu
Nhiệt đới ẩm gió mùa
Xích đạo & nhiệt đới gió mùa
Sông ngòi
Dày đặc với nhiều sông lớn
Sông ngắn, dốc, 
Khoáng sản
Than đá, dầu mỏ, thiếc, sắt
Than đá, dầu mỏ, sắt, thiếc, đồng
Sinh vật
Rừng nhiệt đới ẩm, rừng xavan, xavan cây bụi.
Thảm thực vật nhiệt đới và xích đạo phong phú.
3. Đánh giá về điều kiện tự nhiên:
a. Thuận lợi:
- Khí hậu nóng ẩm + đất phù sa màu mỡ, sông ngòi dày đặc → phát triển NN nhiệt đới 
- Tiếp giáp với biển (trừ Lào) → phát triển các ngành kinh tế biển.
- Khoáng sản phong phú → cung cấp nguyên nhiên liệu phát triển các ngành CN.
- Giàu tài nguyên rừng & sinh vật → phát triển lâm nghiệp, du lịch sinh thái
b. Khó khăn:
- Thiên tai: lũ lụt, hạn hán, động đất, núi lửa.
- TN rừng & khoáng sản hạn chế về tiềm năng khai thác & đang có nguy cơ bị thu hẹp dần do khai thác không hợp lí.
II) Xã hội:
1. Dân cư:
- Dân số đông, mật độ dân số cao (TB 124 người/km2- - 2005)
- Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên có xu hướng giảm nhưng vẫn còn cao.
- Cơ cấu dân số trẻ
- Dân cư phân bố không đồng đều 
→Tác động:
+ TL: lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
+ KK: việc làm, ô nhiễm môi trường, tệ nạn XH
2. Xã hội:
- Thành phần dân tộc: đa dạng
- Tôn giáo: nhiều tôn giáo lớn
- Phong tục tập quán: giữa các quốc gia có nét tương đồng.
Bài 11: KHU VỰC ĐÔNG NAM Á.
Tiết 2: KINH TẾ.
I) Cơ cấu kinh tế:
- Đang có sự chuyển dịch từ nền kinh tế nông nghiệp sang nền kinh tế công nghiệp & dịch vụ.
+ GDP khu vực I giảm, khu vực II & III tăng ở tất cả các nước.
- Cơ cấu kinh tế & tốc độ chuyển dịch cơ cấu rất khác nhau giữa các nước.
II) Công nghiệp:
- Đang phát triển theo hướng: tăng cường liên doanh, liên kết với nuớc ngoài, hiện đại hoá, hướng ra xuất khấu.
- Cơ cấu ngành:
+ CN SX & lắp ráp ôtô, xe máy, thiết bị điện tử phát triển mạnh & trở thành thế mạnh của các nước trong khu vực (Singapo, Malaixia, Thái Lan, Việt Nam)
+ CN truyền thống: khai thác than, dầu, khoáng sản KL, dệt may, chế biến thực phẩm tiếp tục phát triển.
+ CN điện tuy có sản lượng khá lớn 439 tỉ kWh, nhưng bình quân đầu người còn thấp 744kWh/người/năm.
III) Dịch vụ:
- Cơ sở hạ tầng đang từng bước hoàn thiện & HĐH: hệ thống đường giao thông, TTLL, hệ thống ngân hàng, tín dụng
- Mục đích: phục vụ đời sống, nhu cầu phát triển trong nước, thu hút các nhà đầu tư.
IV) Nông nghiệp:
1. Trồng lúa nước:
- Là cây lương thực chính & truyền thống.
- Sản lượng tăng nhanh: đạt 161 triệu tấn 2004, đứng đầu là Inđônexia.
- Xuất khẩu: đứng hàng đầu là: Việt Nam, Thái Lan
2. Trồng cây công nghiệp:
- Cao su, cafê, hồ tiêu (Malaixia, Thái Lan, Inđônêxia, Việt Nam)
- Ngoài ra còn có cây lấy dầu, lấy sợi.
- Chủ yếu để xuất khẩu
- Cây ăn quả: hầu hết các nước trong khu vực.
3. Chăn nuôi, đánh bắt & nuôi trồng thuỷ hải sản:
- Chăn nuôi:
+ Trâu, bò (Mianma, Inđônêxia, Thái Lan, Việt Nam)
+ Lợn (Việt Nam, Philipin, Thái Lan, Inđônêxia)
+ Gia cầm: nuôi nhiều
- Đánh bắt, nuôi trồng thuỷ hải sản:
+ Là ngành kinh tế truyền thống & đạt sản lượng cao (năm 2003: 14,5 triệu tấn)
+ Các nước có sản lượng đánh bắt cao: Inđônêxia, Thái Lan, Việt Nam, Philipin.
Bài 11: KHU VỰC ĐÔNG NAM Á (tt)
Tiết 3: HIỆP HỘI CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á (ASEAN)
I) Mục tiêu & cơ chế hợp tác của ASEAN:
1. Lịch sử hình thành & phát triển:
- Ra đời năm 1967, gồm 5 nước: Thái Lan, Inđônêxia, Malaixia, Philipin, Singapo, là thành viên sáng lập.
- Số lượng thành viên ngày càng tăng, đến nay đã có 10 quốc gia thành viên.
2. Các mục tiêu chính của ASEAN:
- Có 3 mục tiêu chính: 
+ Thúc đẩy sự phát triển kinh tế-xã hội của các thành viên.
+ Xây dựng khu vực có nền hoà bình, ổn định.
+ Giải quyết các mâu thuẫn, bất đồng trong nội bộ và bất đồng, khác biệt giữa nội bộ với bên ngoài.
- Mục tiêu tổng quát: “đoàn kết & hợp tác vì một ASEAN hoà bình, ổn định, cùng triển”.
3. Cơ chế hợp tác của ASEAN:
- Cơ chế hợp tác rất phong phú & đa dạng nhằm đảm bảo thực hiện có hiệu quả mục tiêu đặt ra của ASEAN.
- Cơ chế hợp tác: 
+ Thông qua các hội nghị, các diễn đàn, các hoạt động chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá, thể thao.
+ Thông qua kí kết các hiệp ước hai bên, nhiều bên hoặc các hiệp ước chung.
+ Thông qua các dự án, chương trình phát triển.
III. Thách thức của ASEAN:
1. Trình độ phát triển còn chênh lệch
- Cao: Xin-ga-po.
- Thấp: Lào, Cam-pu-chia, Việt Nam.
2. Trình trạng đói nghèo.
+ Phân hoá giữa các tầng lớp nhân dân.
+ Phân hoá giữa các vùng lãnh thổ.
3. Các vấn đề xã hội.
+ Ô nhiễm môi trường.
+ Vấn đề tôn giáo, dân tộc.
+ Bạo loạn, khủng bố
IV) Việt Nam trong qua trình hội nhập ASEAN:
1. Tham gia của Việt Nam:
- Tích cực tham gia vào các hoạt động trên tất cả các lĩnh vực.
- Nâng cao vị thế của ASEAN & Việt Nam trên trường quốc tế.
2. Cơ hội & thách thức:
- Cơ hội: + Xuất khẩu được hàng trên thị trường rộng lớn.
+ Nhập khẩu các mặt hàng cần thiết: xăng, phân bón
+ Quan hệ thương mại được tăng cường. 
- Thách thức: cạnh tranh khốc liệt do sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế, công nghệ
B. THỰC HÀNH
Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1. Liên bang Nga là một thành viên đóng vai trò chính trong sự phát triển của Liên Xô trước đây không được thể hiện ở
A. Có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao.
B. Nhiều ngành công nghiệp đứng đầu thế giới.
C. chiếm tỉ trọng phần lớn trong cơ cấu giá trị kinh tế Liên Xô..
D. Tốc độ tăng trưởng kinh tế âm.
Câu 2. Vào cuối thập niên 80 của thế kỷ XX, so với toàn Liên Xô, tỉ trọng các ngành công nghiệp của Liên bang Nga chiếm trên 80% là
A. than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên.	B. dầu mỏ, khí tự nhiên, điện.
C. khí tự nhiên, điện, thép.	D. Dầu mỏ, khí tự nhiên, gỗ-giấy và xenlulô.
Cho bảng số liệu về tốc độ tăng trưởng GDP của LB Nga qua các năm (%)
Năm
1990
1995
1997
1998
1999
2000
2003
2004
2005
%
-3,6
-4,1
0,9
-4,9
5,4
10,0
7,3
7,2
6,4
Dựa vào bảng số liệu trả lời câu 3 đến câu 5
Câu 3. Nhận xét không đúng về tình hình tăng trưởng GDP của Liên bang Nga thời kỳ 1990-2005 là
A. giai đoạn 1990-1998 liên tục tăng trưởng âm.
B. giai đoạn 1999-2005 liên tục tăng trưởng ở mức cao.
C. GDP tụt giảm mạnh nhất vào năm 1998.
D. GDP tăng trưởng cao nhất vào năm 2000.
Câu 4. Năm 2000 tốc độ tăng trưởng GDP của nước Nga đạt 
A. 8%                  B. 9%                C. 10%                          D. 11%
Câu 5. Trong thời kỳ 1990-1998 chỉ có một năm duy nhất nền kinh tế nước Nga đạt giá trị tăng trưởng dương là
A. năm 1995.               B. năm 1996.                C. năm 1997.           D. năm 1998.
Câu 6. Ngành công nghiệp được coi là ngành kinh tế mũi mhọn của Liên bang Nga, hàng năm mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn là
A. công nghiệp khai thác dầu khí.	B. công nghiệp khai thác than.
C. công nghiệp điện lực.	D. công nghiệp luyện kim.
Câu 7. Trong các ngành công nghiệp sau, ngành được coi là thế mạnh của Liên bang Nga là
A. công nghiệp luyện kim.	B. công nghiệp chế tạo máy.
C. công nghiệp quân sự.	D. công nghiệp chế biến thực phẩm.
Câu 8. Hàng nông sản xuất khẩu chủ yếu của Liên bang Nga là  
A. cây ăn quả và rau .
B. sản phẩm cây công nghiệp. 
C. sản phẩm chăn nuôi.	
D. lương thực.
Câu 9. Diện tích tự nhiên của Nhật Bản là
A. 338 nghìn km2.                                    B. 378 nghìn km2.
C. 387 nghìn km2.                                    D. 738 nghìn km2.
Câu 10. Bốn đảo lớn của Nhật Bản xếp theo thứ tự từ Bắc đến Nam là
A. Hô-cai-đô, Hônsu, Xi-cô-cư, Kiu-xiu.	B. Hôn-su, Hô-cai-đô, Kiu-xiu, Xi-cô-cư.
C. Kiu-xiu, Hôn-su, Hô-cai-đô, Xi-cô-cư.	D. Hôn-su, Hô-cai-đô, Xi-cô-cư, Kiu-xiu.
Câu 11. Tốc độ gia tăng dân số hàng năm của Nhật Bản thấp sẽ không dẫn đến hệ quả là
A. Thiếu nguồn lao động trong tương lai.
B. Tỉ lệ người già trong xã hội ngày càng tăng.
C. Tỉ lệ trẻ em ngày càng giảm.
D. thừa lao động trong tương lai.
Câu 12. Năng xuất lao động xã hội ở Nhật Bản cao là do người lao động Nhật Bản
A. Luôn độc lập suy nghĩ và sáng tạo trong lao động.
B. Làm việc tích cực vì sự hùng mạnh của đất nước.
C. Thường xuyên làm việc tăng ca và tăng cường độ lao động.
D. Làm việc tích cực, tự giác, tinh thần trách nhiệm cao.
Câu 13. Sau chiến tranh thế giới tứ hai, nền kinh tế Nhật Bản đã nhanh chóng được phục hồi và đạt ngang mức trước chiến tranh vào năm
A. 1950            B. 1951                 C. 1952              D. 1953
Câu 14. Trong thời gian từ 1950 đến 1973, nền kinh tế Nhật Bản phát triển với tốc độ cao nhất vào giai đoạn
A. 1950 - 1954.             B. 1955 - 1959.	C. 1960 - 1964.           D. 1965 - 1973.
Câu 15. Chiếm khoảng 40% giá trị hàng công nghiệp xuất khẩu của Nhật Bản đó là ngành
A. Công nghiệp chế tạo.
B. Công nghiệp sản xuất điện tử,
C. Công nghiệp công nghiệp xây dựng và công trình công cộng.
D. Công nghiệp dệt, vải các loại, sợi.
Câu 16. Ngành công nghiệp của Nhật Bản chiếm khoảng 41% sản lượng xuất khẩu của thế giới là
A. Ô tô.                 B. Tàu biển.	C. Xe gắn máy.        D. Sản phẩm tin học.
Câu 17. Ngành công nghiệp của Nhật Bản chiếm khoảng 25% sản lượng của thế giới và xuất khẩu 45% số sản phẩm là ra là
A. Tàu biển.                B. Ô tô.	C. Rô bốt (người máy).      D. Sản phẩm tin học.
Câu 18. Sản phẩm công nghiệp của Nhật Bản chiếm khoảng 60% sản lượng của thế giới và xuất khẩu 50% sản lượng làm ra đó là
A. Tàu biển.                B. Ô tô.	C. Xe gắn máy.            D. Sản phẩm tin học.
Câu 19. Ngành công nghiệp được coi là khởi nguồn của nền nền công nghiệp Nhật Bản ở thế kỷ XIX, vẫn được duy trì và phát triển là ngành
A. công nghiệp dệt.	B. công nghiệp chế tạo máy.
C. công nghiệp sản xuất điện tử.	D. công nghiệp đóng tàu biển.
Câu 20. Trong các ngành dịch vụ của Nhật Bản, hai ngành có vai trò hết sức to lớn là
A. thương mại cà du lịch.	B. thương mại và tài chính.
C. tài chính và du lịch.	d. tài chính và giao thông vận tải.
Câu 21. Các bạn hàng thương mại quan trọng nhất của Nhật Bản là
A. Hoa Kỳ, Canađa, Ấn Độ, Braxin, Đông Nam Á.
B. Hoa Kỳ, Ấn Độ, Braxin, EU, Canađa.
C. Hoa Kỳ, Trung Quốc, EU, Đông Nam Á, Ôxtrâylia.
D. Hoa Kỳ, Trung Quốc, CHLB Nga, EU, Braxin.
Câu 22. Tỉ trọng nông nghiệp trong cơ cấu GDP của Nhật Bản hiện chỉ chiếm khoảng 
A. 1,0% B. 2,0% C. 3,0% D. 4,0%
Câu 23. Cây trồng chiếm diện tích lớn nhất (50%) ở Nhật Bản là
A. lúa gạo. 
B. lúa mì.
C. ngô. 
D. tơ tằm.
Câu 24. Diện tích của Trung Quốc đứng thứ: 
A. 1 thế giới. B. 4 thế giới. C. 3 thế giới D. 2 thế giới.
Câu 25: Nông nghiệp của Nhật Bản chỉ giữ vai trò thứ yếu là do:
A. Môi trường bị ô nhiễm, nhất là môi trường đất
B. Thiếu hụt lao động ở nông thôn
C. Diện tích đất canh tác hạn chế
D. Thường xuyên bị tàn phá bởi các loại thiên tai
Câu 26. Biên giới Trung Quốc với các nước chủ yếu là
A. Núi cao và hoang mạc.
B. Núi thấp và đồng bằng.
C. Đồng bằng và hoang mạc.
D. Núi thấp và hoang mạc.
Câu 27. Đồng bằng nào chịu nhiều lụt lội nhất ở miền Đông Trung Quốc?
A. Đông Bắc. B. Hoa Bắc. C. Hoa Trung. D.Hoa Nam.
Câu 28. Miền đông Trung Quốc nổi tiếng với loại khoáng sản nào?
A. Dầu mỏ và khí tự nhiên.
B. Quặng sắt và than đá.
C. Than đá và khí tự nhiên.
D. Các khoáng sản kim loại màu.
Câu 29. Sông nào sau đây không bắt nguồn từ miền Tây Trung Quốc?
A. Trường Giang. B.Hoàng Hà. C. Hắc Long Giang. D.Mê Công.
Câu 30. Tài nguyên chính của miền Tây Trung Quốc là
A. Đất phù sa màu mỡ và các khoáng sản kim loại màu.
B. Đất phù sa màu mỡ, rừng và đồng cỏ.
C. Rừng, đồng cỏ và các khoáng sản kim loại màu.
D. Rừng, đồng cỏ và các khoáng sản.
Câu 31. Giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc không có sự khác biệt rõ rệt về
A. Khí hậu. B. Địa hình. C. Diện tích. D. Sông ngòi.
Câu 32. Dân tộc nào chiếm đa số ở Trung Quốc?
A. Dân tộc Hán. B.Dân tộc Choang. C. Dân tộc Tạng. D. Dân tộc Hồi.
Câu 33. Các dân tộc ít người phân bố chủ yếu ở khu vực nào của Trung Quốc?
A. Các thành phố lớn.
B. Các đồng bằng châu thổ.
C. Vùng núi và biên giới.
D. Dọc biên giới phía nam.
Câu 34. Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Trung Quốc ngày càng giảm là do
A. Tiến hành chính sách dân số rất triệt để
B. Sự phát triển nhanh của y tế, giáo dục.
C. Sự phát triển nhanh của nền kinh tế.
D. Tâm lí không muốn sinh nhiều con của người dân.
Câu 35. Một trong những tác động tiêu cực nhất của chính sách dân số rất triệt để ở Trung Quốc là
A. Làm gia tăng tình trạng bất bình đẳng trong xã hội
B. Mất cân bằng giới tính nghiêm trọng.
C. Mất cân bằng phân bố dân cư.
D. Tỉ lệ dân nông thôn giảm mạnh.
Câu 36. Trung Quốc thời kì cổ, trung đại không có phát minh nào sau đây?
A. La bàn. B.Giấy. C. Kĩ thuật in. D.Chữ la tinh.
Câu 37. Cho bảng số liệu:
Dân số Trung Quốc năm 2014
(Đơn vị: triệu người)
Nhận xét nào sau đây là đúng?
A. Tỉ lệ dân thành thị là 45,2%.
B. Tỉ lệ dân số nam là 48,2%.
C. Tỉ số giới tính là 105,1%.
D. Cơ cấu dân số cân bằng.
Câu 38.  Những thay đổi quan trọng trong nền kinh tế Trung Quốc là kết quả của
A. Công cuộc đại nhảy vọt.
B. Cách mạng văn hóa và các kế hoạch 5 năm.
C. Công cuộc hiện đại hóa.
D. Các biện pháp cải cách trong nông nghiệp.
Câu 39. Chính sách công nghiệp mới của Trung Quốc tập trung chủ yếu vào 5 ngành chính là:
A. Chế tạo máy, dệt may, hóa chất, sản xuất ô tô và xây dựng.
B. Chế tạo máy, điện tử, hóa chất, sản xuất ô tô và luyện kim.
C. Chế tạo máy, điện tử, hóa dầu, sản xuất ô tô và luyện kim.
D. Chế tạo máy, điện tử, hóa dầu, sản xuất ô tô và xây dựng.
Câu 40. Sự phát triển của các ngành công nghiệp nào sau đây góp phần quyết định việc Trung Quốc chế tạo thành công tàu vũ trụ?
A. Điện, luyện kim, cơ khí.
B. Điện tử, cơ khí chính xác, sản xuất máy tự động.
C. Điện tử, luyện kim, cơ khí chính xác.
D. Điện, chế tạo máy, cơ khí.
Câu 41. Các ngành công nghiệp ở nông thôn Trung Quốc phát triển mạnh dựa trên thế mạnh về
A. Lực lượng lao động dồi dào và nguyên vật liệu sẵn có.
B. Lực lượng lao động có kĩ thuật và nguyên vật liệu sẵn có.
C. Lực lượng lao động dồi dào và công nghệ sản xuất cao.
D. Thị trường tiêu thụ rộng lớn và công nghệ sản xuất cao.
Câu 42. Trung Quốc không áp dụng chính sách, biện pháp nào trong cải cách nông. nghiệp?
A. Giao quyền sử dụng đất cho nông dân.
B. Cải tạo, xây dựng mới đường giao thông, hệ thống thủy lợi.
C. Đưa kĩ thuật mới vào sản xuất, phổ biến giống mới.
D. Tăng thuế nông nghiệp.
Câu 43. Trung Quốc đứng hàng đầu thế giới về các sản phẩm nông nghiệp nào?
A. Lúa mì, bông, thịt lợn.
B. Lúa gạo, cao su, thịt lợn.
C. Lương thực, bông, thịt lợn.
D. Lúa mì, khoai tây, thị bò.
Câu 44. Bình quân lương thực theo đầu người của Trung Quốc vẫn còn thấp là do
A. Sản lượng lương thực thấp.
B. Diện tích đất canh tác chỉ có khoảng 100 triệu ha.
C. Dân số đông nhất thế giới.
D. Năng suất cây lương thực thấp.
Câu 45. Loại gia súc được nuôi nhiều nhất ở miền Tây Trung Quốc là
A. Bò.       B. Dê. C. Cừu.       D. Ngựa.
Câu 46. Khu vực Đông Nam Á nằm ở nơi tiếp giáp giữa hai đại dương nào?
A. Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương. B. Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.
C. Bắc Băng Dương và Thái Bình Dương. D. Bắc Băng Dương và Đại Tây Dương.
Câu 47. Quốc gia duy nhất ở khu vực Đông Nam Á không có diện tích giáp biển.
A. Lào.	B. Mi-an-ma.	C. Cam-pu-chia.	D. Thái Lan.
Câu 48.Cây lương thực truyền thống và quan trọng của khu vực Đông Nam Á là
A. Lúa mì.	B. Ngô.	C. Lúa gạo.	D. Lúa mạch.
Câu 49. Đây là đặc điểm tự nhiên của Đông Nam Á biển đảo
A. Ít đồng bằng, nhiều đồi, núi và núi lửa. B. Chủ yếu núi trung bình và núi thấp.
C. Có nhiều đồng bằng lớn được hình thành bởi phù sa sông.
D. Địa hình chia cắt mạnh bởi các dãy núi hướng tây bắc- đông nam.
Câu 50. Đông Nam Á có vị trí địa - chính trị rất quan trọng vì
A. Khu vực này tập trung rất nhiều loại khoáng sản.
B. Là nơi đông dân nhất thế giới, tập trung nhiều thành phần dân tộc.
C. Nền kinh tế phát triển mạnh và đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
D. Là nơi tiếp giáp giữa hai đại dương, vị trí cầu nối hai lục địa và là nơi các cường quốc thường cạnh tranh ảnh hưởng.
Câu 51. Phần lớn Đông Nam Á lục địa có khí hậu
A. Xích đạo.     B. Cận nhiệt đới. C. Ôn đới.     D. Nhiệt đới gió mùa.
Câu 52. Một phần lãnh thổ của quốc gia nào ở Đông Nam Á vẫn có mùa đông lạnh?
A. Phía bắc Mi-an-ma.     B. Phía nam Việt Nam. C. Phía bắc của Lào.     D. Phía bắc Phi-lip-pin.
Câu 53. Khu vực Đông Nam Á tiếp giáp với các khu vực nào của Châu Á?
A. Tây Nam Á và Bắc Á	B. Nam Á và Đông Á
C. Đông Á và Tây Nam Á	D. Bắc Á và Nam Á
Câu 54. Một trong những hạn chế lớn của lao động các nước Đông Nam Á là
A. Lao động ít, thiếu kinh nghiệm.
B. Thiếu lao động có tay nghề và trình độ chuyên môn cao.
C. Lao động không cần cù, siêng năng.
D. Thiếu sự dẻo dai, năng động.
Câu 55. Đông Nam Á có truyền thống văn hóa phong phú, đa dạng là do
A. Có số dân đông, nhiều quốc gia.
B. Nằm tiếp giáp giữa các đại dương lớn.
C. Vị trí cầu nối giữa lục địa Á – Âu và lục địa Ô-xtrây-li-a.
D. Là nơi giao thoa của nhiều nền văn hóa lớn.
Câu 56. Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của các nước Đông Nam Á những năm gần đây chuyển dịch theo hướng
A. Giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II và III.
B. Giảm tỉ trọng khu vực I và khu vực II, tăng tỉ trọng khu vực III.
C. Tăng tỉ trọng khu vực I, giảm tỉ trọng khu vực II và III.
D. Tỉ trọng các khu vực không thay đổi nhiều.
Câu 57. Quốc gia nào ở Đông Nam Á có tỉ trọng khu vực I trong cơ cấu GDP (năm 2004) còn cao?
A. Cam-pu-chia.       B.In-đô-nê-xi-a. C. Phi-lip-pin.       D.Việt Nam.
Câu 58. Trong những năm gần đây, ngành công nghiệp tăng nhanh và ngày càng trở thành thế mạnh của nhiều nước Đông Nam Á là
A. Công nghiệp dệt may, da dày.
B. Công nghiệp khai thác than và khoáng sản kim loại.
C. Công nghiệp lắp ráp ô tô, xe máy, thiết bị điện tử.
D. Các ngành tiểu thủ công nghiệp phục vụ xuất khẩu.
Câu 59. Các nước Đông Nam Á có ngành khai thác dầu khí phát triển nhanh trong những năm gần đây là:
A. Bru-nây, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam. B. Xin-ga-po, In-đô-nê-xi-a, Cam-pu-chia.
C. Bru-nây, Ma-lai-xi-a, Thái Lan. D. In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Cam-pu-chia.
Câu 60. Các cây trồng chủ yếu ở Đông Nam Á là:
A. Lúa gạo, cà phê, cao su, hồ tiêu, dừa. B. Lúa mì, cà phê, củ cải đường, chà là.
C. Lúa gạo, củ cải đường, hồ tiêu, mía. D. Lúa mì, dừa, cà phê, cacao, mía.
Câu 61. Ngành nào sau đây đặc trưng cho nông nghiệp Đông Nam Á?
A. Trồng cây công nghiệp, cây ăn quả. B. Trồng lúa nước.
C. Chăn nuôi trâu, bò, lợn, gà. D. Đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
Câu 62. Nước đứng đầu về sản lượng lúa gạo trong khu vực Đông Nam Á là
A. Thái Lan.       B.Việt Nam. C.Ma-lai-xi-a.       D. In-đô-nê-xi-a.
Câu 63. Các nước đứng hàng đầu về xuất khẩu lúa gạo trong khu vực Đông Nam Á là
A. Lào, In-đô-nê-xi-a.        B.Thái Lan, Việt Nam. 
C. Phi-lip-pin, In-đô-nê-xi-a.       D.Thái Lan, Ma-lai-xi-a.
Câu 64. Nước đứng đầu về sản lượng cá khai thác ở khu vực Đông Nam Á những năm gần đây là
A. Thái Lan.       B.In-đô-nê-xi-a. C. Việt Nam.      D.Phi-lip-pin.
Câu 65: Cho bảng số liệu:
Diện tích cao su của các nước Đông Nam Á và thế giới
(Đơn vị: triệu tấn)
Để thể hiện sản lượng cao su của các nước Đông Nam Á và thế giới giai đoạn 1985 – 2013 biểu đồ nào thích hợp nhất?
A. Biểu đồ cột.     B. Biểu đồ đường. C. Biểu đồ kết hợp (cột, đường).     D. Biểu đồ miền.
Câu 66. Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập vào năm
A.1967.       B.1977. C. 1995.       D. 1997.
Câu 67. Việt Nam chính thức gia nhập ASEAN vào năm
A.1967.       B.1984. C. 1995.       D.1997.
Câu 68. Cho đến năm 2015, nước nào trong khu vực Đông Nam Á chưa gia nhập ASEAN?
A. Đông Ti-mo.       B. Lào. C. Mi-an-ma.       D.Bru-nây.
Cho bảng số liệu:
BẢNG 1: GIÁ TRỊ XUẤT, NHẬP KHẨU CỦA NHẬT BẢN QUA CÁC NĂM
Đơn vị: tỉ USD
NĂM
1990
1995
2000
2001
2004
Xuất khẩu
287.6
443.1
479.2
403.5
565.7
Nhập khẩu
235.4
335.9
379.5
349.1
454.5
Dựa vào bảng số liệu trả lời câu hỏi 68 và 69
Câu 68. So với 1990 thì năm 2004 Nhật Bản xuất siêu hơn
A. 59 tỉ USD.	B. 278.1 tỉ USD.	C. 219 tỉ USD.	D. 2,1 tỉ USD.
Câu 69. Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng giá trị xuất nhập khẩu của Nhật Bản qua các năm thì dạng biểu đồ thích hợp là
A. Cột.	B. Đường.	C. cột ghép.	D. miền.
Cho bảng số liệu sau
BẢNG 2. SỰ BIẾN ĐỘNG CƠ CẤU DÂN SỐ THEO ĐỘ TUỔI NHẬT BẢN	
1950
1970
1997
2005
Dưới 15 tuổi (%)
35,4
23,9
15,3
13,9
Từ 15 đến 64 tuổi (%)
59,6
69,0
69,0
66,9
65 tuổi trở lên (%)
5,0
7,1
15,7
19,2
Số dân (triệu người)
83,0
104,0
126,0
127,7
Dựa vào bảng số liệu trả lời câu hỏi 70 và 71
Câu 70. Dân số từ 65 tuổi trở lên của Nhật bản năm 2005 là
A. 17,7 triệu người.	B. 85,4 triệu người.	C. 24,5 triệu người.	D. 44,7 triệu người.
Câu 71. Dân số dưới 15 tuổi của Nhật bản năm 2005 là
A. 17,7 triệu người.	B. 21,5 triệu người.	C. 39,2 triệu người.	D. 27,7 triệu người.
Câu 72. Trung Quốc có hai đặc khu hành chính nằm ven biển là
A. Hồng Kông và Thượng Hải	B. Hồng Kông và Ma Cao
C. Hồng Kông và Thẩm Quyến	D. Ma Cao và Thẩm Quyến
Câu 73: Ranh giới phân chia tự nhiên Trung Quốc thành hai miền Đông, Tây là:
A. Kinh tuyến 1200	B. Sông Trường Giang
C. Dãy núi Hymalaya	D. Kinh tuyến 1050
Câu 74: Nhật Bản là nước nghèo khoáng sản gây khó khăn cho phát triển
A. dịch vụ	B. thương mại	C. nông nghiệp	D. công nghiệp
Câu 75: Trong hệ thống giao thông vận tải nội địa của LB Nga, loại hình giao thông có ý nghĩa quan trọng hàng đầu là:
A. Đường sông	B. Đường ô tô
C. Đường sắt	D. Đường hàng không
Câu 76: Từ những năm 1990 trở lại đây tốc độ tăng trưởng kinh tế Nhật Bản chậm lại là do:
A. Sự cạnh tranh của các nền kinh tế khác	
B. Đường lối phát triển kinh tế không đúng
C. Tập trung phát triển nông nghiệp	
D. Hậu quả sau chiến tranh thế giới
Câu 77: Phát biểu nào sau đây không đúng với đất nước Trung Quốc?
A. Có qui mô diện tích rộng lớn hàng đầu thế giới.
B. Trải dài từ khoảng 200 Bắc tới 530 Bắc.
C. Có miền duyên hải rộng lớn với đường bờ biển dài.
D. Biên giới với các nước chủ yếu núi cao, hoang mạc.
Câu 78: Cho bảng số liệu: Sản lượng cá khai thác
(đơn vị: nghìn tấn)
Năm
1985
1990
1995
2000
2001
2003
Sản lượng
11411,4
10356,4
6788,0
4988,2
4712,8
4596,2
Qua bảng số liệu trên, nhận xét đúng về sản lượng khai thác cá của Nhật Bản trong thời kỳ 1985-2003 là
A. sản lượng cá liên tục giảm mạnh.
B. sản lượng các tăng liên tục nhưng còn tăng chậm.
C. sản lượng cá giảm mạnh và có biến động.
D. sản lượng cá tăng nhưng còn biến động.
Câu 79: Phát biểu nào sau đây thể hiện khái quát nhất mục tiêu của ASEAN?
A. Thúc đẩy sự phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục của các nước thành viên.
B. Đoàn kết và hợp tác vì một ASEAN hòa bình, ổn định, cùng phát triển.
C. Giải quyết những khác biệt nội bộ trong mối quan hệ giữa các nước ASEAN .
D. Xây dựng Đông Nam Á trở thành một khu vực hòa bình, có nền kinh tế phát triển.
Câu 80: Câu nào dưới đây không chính xác về dân cư hiện nay của Đông Nam Á:
A. Dân số đông, mật độ dân số cao
B. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên rất cao
C. Số người trong tuổi lao động không dưới 50%
D. Thiếu lao động có tay nghề và trình độ chuyên môn cao
BÀI TẬP VẼ BIỂU ĐỒ.
Câu 1. Cho bảng số liệu:
BẢNG 1: GIÁ TRỊ XUẤT, NHẬP KHẨU CỦA NHẬT BẢN QUA CÁC NĂM
Đơn vị: tỉ USD
NĂM
1990
1995
2000
2001
2004
Xuất khẩu
287.6
443.1
479.2
403.5
565.7
Nhập khẩu
235.4
335.9
379.5
349.1
454.5
a. Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng giá trị xuất nhập khẩu của Nhật Bản qua các năm. Nhận xét. 
b. Vẽ biểu đồ thể hiện giá trị xuất khẩu và giá trị nhập khẩu của Nhật Bản giai đoan 1990-2010. Nhận xét.
Câu 2: Cho bảng số liệu:
Tốc độ tăng GDP của Nhật Bản
(Đơn vị: %)
Năm 
1990
1997
1999
2003
2005
Tăng GDP
5,1
1,9
0,8
2,7
2,5
a. Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng GDP của Nhật Bản giai đoạn 1990- 2005.
b. Nhận xét 
Câu 3
Cho bảng số liệu sau :
 Giá trị xuất, nhập khẩu của các cường quốc thương mại thế giới năm 2004
 Đơn vị : tỷ USD
Nước
Xuất Khẩu
Nhập Khẩu
Hoa Kỳ
818.5
1525.7
Đức
911.6
718.0
Trung Quốc
593.4
560.7
Nhật Bản
565.7
454.5
Pháp
423.8
442.0
 a. .Vẽ biểu đồ thể hiện giá trị xuất khẩu, nhập khẩu của các nước .Nhận xét.
Câu 4:  Cho bảng số liệu:
Diện tích một số cây công nghiệp của Trung Quốc, thời kì 1985 - 2004
                                                                                                                 (Đơn vị: nghìn ha)
Năm
1985
1995
2000
2002
2004
Chè
834
888
898
913
943
Cao su
300
395
421
429
420
a. Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích một số cây công nghiệp của Trung Quốc thời kì 1985 – 2004. Nhận xét
 Câu 5:  Cho bảng số liệu:
Số lượng đàn trâu và đàn bò của Trung Quốc, thời kì 1985 – 2004
                                                                                                               (Đơn vị: nghìn con)
Năm
1985
1995
2000
2001
2004
Trâu
19547
22926
22595
22765
22287
Bò
62714
100556
104554
106060
112537
a. Vẽ biểu đồ thể hiện số lượng đàn trâu và đàn bò của Trung Quốc, thời kì 1985 – 2004. Nhận xét.
Câu 6: Cho bảng số liệu:
GDP VÀ SỐ DÂN CỦA TRUNG QUỐC, GIAI ĐOẠN 1985 -2010
Năm
1985
1995
2004
2010
GDP (tỉ USD)
239,0
697,6
1649,3
5880,0
Số dân (triệu người)
1070
1211
1299
1347
a. Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng GDP, GDP/người và số dân của Trung Quốc giai đoạn 1985 – 2010. Nhận xét
- Hết 

File đính kèm:

  • docxde_cuong_on_tap_kiem_tra_hoc_ki_ii_mon_dia_li_lop_11.docx