Đề cương ôn tập kiểm tra Học kì II môn Địa lí Lớp 10 năm học 2019- 2020
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập kiểm tra Học kì II môn Địa lí Lớp 10 năm học 2019- 2020", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập kiểm tra Học kì II môn Địa lí Lớp 10 năm học 2019- 2020

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ 2- MÔN ĐỊA LÍ 10 NĂM HỌC 2019 – 2020 -----------------®---------------- I.LÍ THUYẾT CHỦ ĐỀ ĐỊA LÍ CÔNG NGHIỆP BÀI 31: VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG NGHIỆP CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP A.KIẾN THỨC CƠ BẢN I. VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG NGHIỆP 1. Vai trò Đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân vì: Sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất rất lớn. Cung cấp hầu hết các tư liệu sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho tất cả các ngành kinh tế. Tạo ra sản phẩm tiêu dùng nhằm nâng cao đời sống xã hội. Thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành kinh tế khác, tạo điều kiện khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên, tạo khả năng mở rộng sản xuất, thị trường lao động, tạo nhiều việc làm, tăng thu nhập, củng cố an ninh quốc phòng. Chỉ tiêu để đánh giá trình độ phát triển của một nước. 2. Đặc điểm a. Sản xuất công nghiệp bao gồm hai giai đoạn Giai đoạn 1: Tác động vào đối tượng lao động nguyên liệu. Giai đoạn 2: Chế biến nguyên liệu tư liệu sản xuất và vật phẩm tiêu dùng. Cả hai giai đoạn đều sử dụng máy móc. b.Sản xuất công nghiệp có tính chất tập trung cao độ: Đòi hỏi nhiều kĩ thuật và lao động trên một diện tích nhất định để tạo ra khối lượng sản phẩm. c. Sản xuất công nghiệp bao gồm nhiều ngành phức tạp, được phân công tỉ mỉ và có sự phối hợp giữa nhiều ngành để tạo ra sản phẩm cuối cùng. Công nghiệp nặng (nhóm A) sản phẩm phục vụ cho sản xuất Công nghiệp nhẹ (nhóm B) sản phẩm phục vụ cho tiêu dùng và đời sống của con người. II. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP 1. Vị trí địa lí - Tự nhiên, kinh tế, chính trị: gần biển, sông, đầu mối giao thông vận tải, đô thị,... lựa chọn các nhà máy, khu công nghiệp, khu chế xuất, cơ cấu ngành công nghiệp. 2. Nhân tố tự nhiên Đây là nhân tố quan trọng, tạo điều kiện hay trở ngại. Khoáng sản: Trữ lượng, chất lượng, chủng loại, phân bố chi phối quy mô, cơ cấu, tổ chức các xí nghiệp công nghiệp: các nhà máy xi măng tập trung nơi có nguồn đá vôi phong phú (Bỉm Sơn - Thanh Hóa). Khí hậu, nước: Phân bố, phát triển công nghiệp: luyện kim màu, dệt, nhuộm, thực phẩm,... Đất, rừng, biển: Xây dựng xí nghiệp công nghiệp. 3. Nhân tố kinh tế - xã hội Dân cư, lao động: ngành cần nhiều lao động (dệt may) phân bố ở khu vực đông dân, các ngành kĩ thuật cao (điện tử) nơi có đội ngũ lành nghề. Tiến bộ khoa học kĩ thuật: thay đổi quy luật phân bố xí nghiệp, việc khai thác và sử dụng tài nguyên. Thị trường (trong nước và ngoài nước): Lựa chọn vị trí các xí nghiệp, hướng chuyên môn hóa. Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật: Đường giao thông, thông tin, điện nước. Đường lối, chính sách: ảnh hưởng quá trình công nghiệp hóa phân bố công nghiệp hợp lí, thúc đẩy công nghiệp phát triển. B.CÂU HỎI THAM KHẢO Câu 1. Vai trò chủ đạo của ngành sản xuất công nghiệp được thể hiện A. cung cấp hầu hết tư liệu sản xuất. B. thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. C. sản xuất ra nhiều sản phẩm mới. D. khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên. Câu 2. Điểm giống nhau cơ bản của hai giai đoạn sản xuất công nghiệp là A. cùng tác động vào đối tượng lao động để tạo ra nguyên liệu. B. cùng chế biến nguyên liệu để tạo ra sản phẩm tiêu dùng C. đều sản xuất bằng thủ công. D. đều sản xuất bằng máy móc. Câu 3. Nhân tố tự nhiên quan trọng nhất ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố ngành công nghiệp là A. khí hậu. B. khoáng sản C. biển D. rừng Câu 4. Công nghiệp có tác dụng thúc đẩy sự phát triển của A. các ngành kinh tế. B. nông nghiệp. C. giao thông vận tải. D. thương mại. Câu 5. Tính chất hai giai đoạn của ngành sản xuất công nghiệp là do A. trình độ sản xuất. B. đối tượng lao động. C. máy móc, thiết bị. D. trình độ lao động Câu 6. Nhân tố nào sau đây giúp ngành công nghiệp phân bố ngày càng hợp lí hơn? A. Dân cư và nguồn lao động. B. Thị trường. C. Đường lối chính sách D. Tiến bộ khoa học kĩ thuật. Câu 7. Nhân tố có ảnh hưởng đến việc lựa chọn địa điểm xây dựng khu công nghiệp là A. tài nguyên thiên nhiên. B. vị trí địa lí. C. dân cư và nguồn lao động. D. cơ sở hạ tầng. Câu 8. Ý nào sau đây đúng với vai trò của ngành sản xuất công nghiệp? A. Sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất rất lớn cho xã hội. B. Cung cấp lương thực thực phẩm cho con người. C. Là cơ sở để phát triển ngành chăn nuôi. D. Tạo ra mối liên hệ kinh tế, xã hội giữa các địa phương, các nước. Câu 9. Nhân tố nào sau đây không phải là nhân tố kinh tế - xã hội có ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố ngành công nghiệp? A. Vị trí địa lí. B. Tiến bộ khoa học kĩ thuật. C. Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật. D. Thị trường Câu 10. Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm của công nghiệp? A. Sản xuất công nghiệp bao gồm hai giai đoạn. B. Sản xuất công nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên. C. Sản xuất công nghiệp có tính tập trung cao độ. D. Sản xuất công nghiệp được phân công tỉ mỉ và có sự phối hợp giữa nhiều ngành. Câu 11. Ý nào sau đây không đúng với vai trò của ngành công nghiệp? A. Sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất rất lớn. B. Cung cấp hầu hết các tư liệu sản xuất cho các ngành kinh tế. C. Tạo ra các sản phẩm tiêu dùng có giá trị, góp phần phát triển kinh tế. D. Luôn chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu GDP. Câu 12. Ý nào sau đây không đúng với tính chất tập trung cao độ của công nghiệp? A. Tập trung tư liệu sản xuất. B. Thu hút nhiều lao động. C. Tạo ra khối lượng lớn sản phẩm. D. Cần không gian rộng lớn. Câu 13. Tính chất tập trung cao độ trong công nghiệp được thể hiện rõ ở việc A. làm ra tư liệu sản xuất và sản phẩm tiêu dùng. B. phân phối sản phẩm công nghiệp trên thị trường. C. tập trung tư liệu sản xuất, nhân công và sản phẩm. D. tập trung nhiều điểm công nghiệp và xí nghiệp công nghiệp. Câu 14. Ý nào sau đây chưa chính xác về đặc điểm của ngành công nghiệp? A. Sản xuất công nghiệp gồm nhiều ngành phức tạp. B. Công nghiệp ngày càng sản xuất ra nhiều sản phẩm mới. C. Sản xuất công nghiệp được phân công tỉ mỉ. D. Có sự phối hợp giữa nhiều ngành để tạo ra sản phẩm cuối cùng. Câu 15. Ngành sản xuất công nghiệp khác với ngành nông nghiệp ở chỗ A. đất trồng là tư liệu sản xuất. B. cây trồng, vật nuôi là đối tượng lao động. C. phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện tự nhiên. D. ít phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên. BÀI 32: ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP A.KIẾN THỨC CƠ BẢN I. CÔNG NGHIỆP NĂNG LƯỢNG 1. Vai trò Là ngành quan trọng, cơ bản. Cơ sở để phát triển công nghiệp hiện đại. Là tiền đề của tiến bộ khoa học kĩ thuật. 2. Cơ cấu - Công nghiệp khai thác than, dầu, công nghiệp điện lực. + Khai thác than: Vai trò: Nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện, luyện kim (than được cốc hóa); Nguyên liệu quý cho CN hóa chất Trữ lượng, sản lượng, phân bố: Ước tính 13.000 tỉ tấn (3/4 than đá),sản lượng khai thác 5 tỉ tấn/năm, tập trung chủ yếu ở Bắc bán cầu (Hoa Kì, Liên bang Nga, Trung Quốc, Ba Lan, Cộng hòa liên bang Đức, Ôxtrâylia,..) + Khai thác dầu mỏ: Vai trò: Nhiên liệu quan trọng (vàng đen), nguyên liệu cho công nghiệp hóa chất,... Trữ lượng, sản lượng, phân bố:Ước tính 400-500 tỉ tấn (chắc chắn 140 tỉ tấn), sản lượng khai thác 3,8 tỉ tấn/năm. Ngành khai thác dầu: khai thác nhiều ở các nước đang phát triển thuộc khu vực Trung Đông, Bắc Phi, Mĩ La Tinh, Đông Nam Á (Việt Nam năm 2004 là 20 triệu tấn). + Công nghiệp điện lực: Vai trò:Cơ sở phát triển nền công nghiệp hiện đại, đẩy mạnh khoa học kĩ thuật và nâng cao đời sống văn hóa, văn minh của con người. Trữ lượng, sản lượng, phân bố: Được sản xuất từ nhiều nguồn khác nhau: nhiệt điện, thủy điện, điện nguyên tử, năng lượng gió, thủy triều,... Sản lượng khoảng 15.000 tỉ kWh. Công nghiệp điện lực: tập trung chủ yếu ở các nước phát triển và các nước CNH: Na uy: 23.500kWh/người, Ca na đa gần 16.000, Thụy Điển 14.000, Phần Lan gần 14.000, Cô oét 13.000, Hoa Kì gần 12.000, Châu Phi, Nam Á 100kWh/ người, Việt Nam năm 2004 là 561 kWh/ người. IV. CÔNG NGHIỆP ĐIỆN TỬ - TIN HỌC VAI TRÒ ĐẶC ĐIỂM PHÂN LOẠI PHÂN BỐ + Là ngành KT mũi nhọn của nhiều quốc gia. + Thước đo trình độ phát triển KT - kĩ thuật của đất nước. - ko chiếm diện tích nhiều,ít gây ô nhiễm môi trường, ko tiêu thụ nhiều nguyên liệunhưng đòi hỏi trình độ lao động cao. + Máy tính + Thiết bị điện tử + Điện tử tiêu dùng + Thiết bị viễn thông. Hoa Kì, Nhật Bản, EU CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT HÀNG TIÊU DÙNG VAI TRÒ ĐẶC ĐIỂM PHÂN LOẠI PHÂN BỐ Sản phẩm phong phú đáp ứng nhu cầu của nhân dân. Thúc đẩy NN và các ngành CN khác phát triển. Cung cấp hàng xuất khẩu; giải quyết việc làm. - vốn ít, quay vòng vốn nhanh, cần nhiều lao động, quy trình đơn giản -Các ngành chính: dệt may, da giày, nhựa, sành sứ, thuỷ tinh - Ngành dệt may là ngành chủ đạo. Hoa Kỳ, Nhật Bản, EU, Trung Quốc, Thái Lan, Inđônêxia CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM VAI TRÒ ĐẶC ĐIỂM PHÂN LOẠI PHÂN BỐ Cung cấp thực phẩm, đáp ứng nhu cầu hàng ngày của con người về ăn, uống. Góp phần thúc đẩy một số ngành phát triển: nông nghiệp, giao thông, vận ải, thương mại, làm tăng giá trị sản phẩm -ít vốn, quay vòng vốn nhanh, cần nhiều lao động, tăng khả năng tích luỹ cho nền kinh tế quốc dân. CN chế biến các sản phẩm từ trồng trọt. CN chế biến các sản phẩm từ chăn nuôi. CN chế biến thuỷ hải sản. Rộng rãi, ở mọi quốc gia. Các nước phát triển chú trọng sản phẩm chất lượng cao, mẫu mã đẹp, sử dụng tiện lợi. B.CÂU HỎI THAM KHẢO Câu 1. Ý nào không phải sản phẩm của ngành công nghiệp thực phẩm? A. Dệt - may, da giày, nhựa. B. Thịt, cá hộp và đông lạnh. C. Rau quả sấy và đóng hộp. D. Sữa, rượu, bia, nước giải khát. Câu 2. Ngành công nghiệp năng lượng bao gồm những phân ngành nào sau đây? A. Khai thác dầu khí, công nghiệp luyện kim và cơ khí. B. Công nghiệp điện lực, hóa chất và khai thác than. C. Khai thác gỗ, khai thác dầu khí và công nghiệp nhiệt điện. D. Khai thác than, khai thác dầu khí và công nghiệp điện lực. Câu 3. Dầu mỏ tập trung nhiều nhất ở khu vực nào sau đây? A. Bắc Mĩ. B. Châu Âu. C. Trung Đông. D. Châu Đại Dương. Câu 4. Than là nguồn nhiên liệu quan trọng cho A. nhà máy chế biến thực phẩm. B. nhà máy nhiệt điện, nhà máy luyện kim C. công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng. D. nhà máy thủy điện, nhà máy điện hạt nhân. Câu 5. Khoáng sản nào sau đây được coi là “vàng đen” của nhiều quốc gia? A. Than. B. Dầu mỏ. C. Sắt. D. Mangan. Câu 6. Từ dầu mỏ người ta có thể sản xuất ra được nhiều loại A. hóa phẩm, dược phẩm. B. hóa phẩm, thực phẩm. C. dược phẩm, thực phẩm. D. thực phẩm, mỹ phẩm. Câu 7. Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng bao gồm: A. thịt, cá hộp và đông lạnh, rau quả sấy. B. dệt - may, chế biến sữa, sành - sứ - thủy tinh. C. nhựa, sành - sứ - thủy tinh, nước giải khát. D. dệt - may, da giày, nhựa, sành - sứ - thủy tinh. Câu 8. Nguyên liệu chủ yếu của công nghiệp thực phẩm là sản phẩm của ngành A. khai thác gỗ, khai thác khoáng sản. B. khai thác khoáng sản, thủy sản. C. trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản. D. khai thác gỗ, chăn nuôi và thủy sản. Câu 9. Ý nào sau đây không phải vai trò của ngành công nghiệp điện lực? A. Đẩy mạnh tiến bộ khoa học - kĩ thuật. B. Là cơ sở để phát triển nền công nghiệp hiện đại. C. Đáp ứng đời sống văn hóa, văn minh của con người. D. Là mặt hàng xuất khẩu có giá trị của nhiều nước. Câu 10. Ngành được coi là thước đo trình độ phát triển kinh tế - kĩ thuật của mọi quốc gia trên thế giới là A. công nghiêp cơ khí. B. công nghiệp điện tử - tin học. C. công nghiệp năng lượng. D. công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng. Câu 11. Ý nào sau đây không phải là đặc điểm của ngành công nghiệp điện tử - tin học? A. Không yêu cầu cao về trình độ lao động. B. Ít gây ô nhiễm môi trường. C. Không chiếm diện tích rộng. D. Không tiêu thụ nhiều kim loại, điện , nước. Câu 12. Sự phát triển của công nghiệp thực phẩm có tác dụng thúc đẩy sự phát triển của ngành nào sau đây? A. Luyện kim. B. Xây dựng. C. Nông nghiệp. D. Khai khoáng. Câu 13. Ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng chịu ảnh hưởng nhiều bởi A. việc sử dụng nhiên liệu, chi phí vận chuyển. B. thời gian và chi phí xây dựng tốn kém. C. lao động, nguyên liệu và thị trường tiêu thụ. D. nguồn nhiên liệu và thị trường tiêu thụ. Câu 14. Ý nào dưới đây không phải vai trò của ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng? A. Giải quyết việc làm cho lao động. B. Nâng cao chất lượng cuộc sống. C. Phục vụ cho nhu cầu con người. D. Không có khả năng xuất khẩu. Câu 15. Ti vi màu, cát sét, đồ chơi điện tử, đầu đĩa là sản phẩm của nhóm ngành nào sau đây? A. Máy tính. B. Thiết bị điện tử. C. Điện tử tiêu dùng. D. Điện tử viễn thông. BÀI 33. MỘT SỐ HÌNH THỨC CHỦ YẾU CỦA TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP. A.KIẾN THỨC CƠ BẢN I. VAI TRÒ CỦA TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP: Sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên, vật chất và lao động. Đem lại hiệu quả cao về KT – XH và môi trường. Góp phần thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa. II. MỘT SỐ HÌNH THỨC CHỦ YẾU CỦA TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP. HÌNH THỨC ĐẶC ĐIỂM ĐIỂM CÔNG NGHIỆP - Đồng nhất với một điểm dân cư. gồm một đến hai xí nghịêp nằm gần nguồn nguyên, nhiên liệu. -Không có mối liên hệ giữa các xí nghiệp KHU CÔNG NGHIỆP - Có ranh giới rõ ràng, có vị trí thuận lợi. - Tập trung tương đối nhiều xí nghiệp với khả năng hợp tác sản xuất cao. - Sản phẩm vừa dùng trong nước, vừa để xuất khẩu. - Có xí nghiệp dịch vụ hỗ trợ sản xuất CN. TRUNG TÂM CÔNG NGHIỆP - Gắn với đô thị vừa và lớn, có vị trí thuận lợi. - Bao gồm: khu công nghiệp, điểm CN và nhiều XN CN có mối liên hệ chặt chẽ về sản xuất, kĩ thuật và công nghệ. - Có các XN nòng cốt (hạt nhân). - Có XN bổ trợ và phục vụ. VÙNG CÔNG NGHIỆP - Là vùng lãnh thổ rộng lớn. - Gốm nhiểu điểm CN, KCN, TT CN có mối liên hệ về SX và có nét tương đồng trong quá trình hình thành CN. - Có một vài ngành CN chủ yếu tạo nên hướng chuyên môn hóa. - Có các ngành phụ vụ và bổ trợ. B.CÂU HỎI THAM KHẢO Câu 1. Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp đơn giản nhất là A. điểm công nghiệp. B. vùng công nghiệp. C. trung Tâm công nghiệp. D. khu công nghiệp tập trung. Câu 2. Các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp được hình thành có vai trò A. nhằm sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên, vật chất và lao động. B. nhằm hạn chề tối đa các tác hại do hoạt động công nghiệp gây ra. C. nhằm phân bố hợp lí nguồn lao động giữa miền núi và đồng bằng. D. nhằm áp dụng có hiệu quả thành tựu KHKT vào sản xuất. Câu 3. Đặc điểm nào sau đây thuộc về khu công nghiệp tập trung? A. Đồng nhất với một điểm dân cư. B. Các xí nghệp, không có mối liên kết nhau. C. Có ranh giới rõ ràng, được đặt nơi có vị trí thuận lợi. D. Gắn liền với đô thị vừa và lớn. Câu 4. Các trung tâm công nghiệp được phân bố ở những nơi: A. Thị trường lao động rẻ. B. Giao thông thuận lợi. C. Nguồn nguyên liệu phong phú. D. Những thành phố lớn. Câu 5. Hình thức cơ bản nhất để tiến hành hoạt động công nghiệp là A. vùng công nghiệp. B. điểm công nghiệp. C. khu công nghiệp. D. trung tâm công nghiệp. Câu 6. Về phương diện quy mô có thể xếp các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn như sau: A. Điểm công nghiệp, khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp, vùng công nghiệp. B. Điểm công nghiệp, vùng công nghiệp, trung tâm công nghiệp, khu công nghiệp. C. Khu công nghiệp, điểm công nghiệp, vùng công nghiệp, trung tâm công nghiệp. D. Vùng công nghiệp, khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp, điểm công nghiệp. Câu 7. Khu vực có ranh giới rõ ràng, tập trung tương đối nhiều xí nghiệp với khả năng hợp tác sản xuất cao là đặc điểm của A. điểm công nghiệp. B. khu công nghiệp. C. trung tâm công nghiệp. D. vùng công nghiệp. Câu 8. Ý nào sau đây thể hiện đặc điểm trung tâm công nghiệp? A. Là một điểm dân cư trong đó có vài xí nghiệp công nghiệp. B. Không gian rộng lớn, tập trung nhiều xí nghiệp công nghiệp với chức năng khác nhau. C. Có ranh giới rõ ràng, có quy mô từ vài chục đến vài trăm hecta. D. Khu vực tập trung công nghiệp gắn liền với một đô thị có quy mô từ vừa đến lớn. Câu 9. Phát biểu nào sau đây không đúng về điểm công nghiệp? A. Đồng nhất với một điểm dân cư. B. Không có mối liên hệ giữa các xí nghiệp. C. Được đặt ở những nơi gần nguồn nguyên, nhiên liệu, nông sản. D. Có xí nghiệp nòng cốt, một vài ngành tạo nên hướng chuyên môn hóa. Câu 10. Cơ sở hạ tầng thiết yếu của một khu công nghiệp là có A. các loại hình giao thông. B. nhiều nhà máy xí nghiệp. C. bãi kho, bến cảng và hệ thống giao thông. D. điện, nước, giao thông, thông tin liên lạc. Câu 11. Ý nào sau đây không thuộc khu công nghiệp tập trung? A. Có vị trí thuận lợi gần bến cảng, sân bay. B. Gồm nhiều nhà máy xí nghiệp có quan hệ với nhau. C. Có các xí nghiệp phục vụ, bổ trợ. D. Gắn liền với đô thị vừa và lớn. Câu 12. Ý nào sau đây là đặc điểm chính của vùng công nghiệp? A. Có ranh giới rõ ràng, có vị trí thuận lợi. B. Có một vài ngành tạo nên hướng chuyên môn hóa. C. Tập trung ít xí nghiệp, không có mối liên hệ với nhau. D. Sản xuất các sản phẩm để tiêu dùng và xuất khẩu Câu 13. “Điểm công nghiệp” được hiểu là A. một đặc khu kinh tế, có cơ sở hạ tầng thuận lợi. B. một điểm dân cư có 1 đến 2 xí nghiệp công nghiệp, gần vùng nguyên liệu. C. một diện tích nhỏ dùng để xây dựng một số xí nghiệp công nghiệp. D. một lãnh thổ nhất định có những điều kiện thuận lợi để xây dựng các xí nghiệp công nghiệp. Câu 14. Có một vài ngành công nghiệp chủ yếu tạo nên hướng chuyên môn hóa, đó là đặc điểm nổi bật của A. trung tâm công nghiệp. B. khu công nghiệp tập trung. C. điểm công nghiệp. D. vùng công nghiệp. Câu 15. Tổ chức lãnh thổ công nghiệp phổ biến nhất ở các nước đang phát triển là A. điểm công nghiệp. B. khu công nghiệp tập trung. C. trung tâm công nghiệp. D. vùng công nghiệp. CHỦ ĐỀ ĐỊA LÍ DỊCH VỤ BÀI 35. VAI TRÒ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ ĐẶC ĐIỂM PHAN BỐ CÁC NGÀNH DỊCH VỤ. A.KIẾN THỨC CƠ BẢN I.CƠ CẤU VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH DỊCH VỤ * Khái niệm dịch vụ: Là hoạt động kinh tế - xã hội, có tạo ra giá trị mà không nằm trong lĩnh vực nông – lâm - ngư nghiệp; công nghiệp - xây dựng cơ bản, phục vụ nhu cầu sản xuất và sinh hoạt. 1. Cơ cấu - Dịch vụ kinh doanh (sx): giao thông vận tải, thông tin liên lạc, tài chính, tín dụng, kinh doanh bất động sản, tư vấn, các dịch vụ nghề nghiệp,... - Dịch vụ tiêu dùng: Thương mại, sửa chữa, khách sạn, du lịch, dịch vụ cá nhân (y tế, giáo dục, thể thao), cộng đồng. - Dịch vụ công: Khoa học công nghệ, quản lí nhà nước, hoạt động đoàn thể (bảo hiểm bắt buộc). 2. Vai trò - Thúc đẩy mối quan hệ hợp tác,giao lưu quốc tế. - Thúc đẩy các ngành sản xuất vật chất phát triển, chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế. - Sử dụng tốt nguồn lao động, tạo việc làm. - Khai thác tốt các tài nguyên thiên nhiên, di sản văn hóa, lịch sử và các thành tựu của khoa học kĩ thuật hiện đại phục vụ con người. 3. Đặc điểm và xu hướng phát triển - Trên thế giới hiện nay, số lao động trong ngành dịch vụ tăng lên nhanh chóng - Các nước phát triển: Khoảng 80% (50 - 79%) Hoa Kì 80%; Tây Âu 50 - 79%. - Các nước đang phát triển khoảng 30%: Việt Nam: 23,2% (năm 2003); 24,5% (năm 2005). II. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÁC NGÀNH DỊCH VỤ - Trình độ phát triển kinh tế và năng suất lao động xã hội: Đầu tư, bổ sung lao động dịch vụ. - Quy mô,cơ cấu dân số: Nhịp độ phát triển và cơ cấu ngành dịch vụ. - Phân bố dân cư và mạng lưới quần cư: Mạng lưới dịch vụ - Truyền thống văn hóa, phong tục tập quán: Hình thức tổ chức mạng lưới dịch vụ. - Mức sống và thu nhập thực tế: Sức mua và nhu cầu dịch vụ. Ví dụ mức sống cao thì sức mua tăng... - Tài nguyên thiên nhiên, di sản văn hóa lịch sử, cơ sở hạ tầng du lịch: Sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ du lịch. III. ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ CÁC NGÀNH DỊCH VỤ TRÊN THẾ GIỚI - Trong cơ cấu lao động: Các nước phát triển: trên 50%,các nước đang phát triển khoảng 30%. - Trong cơ cấu GDP: Các nước phát triển trên 60%, các nước đang phát triển thường dưới 50% - Trên thế giới các thành phố cực lớn, đồng thời là trung tâm dịch vụ lớn: NiuIooc (Bắc Mĩ), Luân Đôn (Tây Âu), Tôkyô (Đông Á). B.CÂU HỎI THAM KHẢO Câu 1. Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm phân bố của ngành dịch vụ? A. Ở các nước phát triển, các ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng thấp trong cơ cấu GDP. B. Trên thế giới, các thành phố cực lớn đồng thời là các trung tâm dịch vụ lớn. C. Ở mỗi nước có các thành phố chuyên môn hóa về một số loại dịch vụ nhất định. D. Trong các thành phố lớn thường hình thành các trung tâm giao dịch, thương mại. Câu 2. Dựa vào bảng số liệu sau: CÁC NƯỚC DẪN ĐẦU VỀ DU LỊCH TRÊN THẾ GIỚI, NĂM 2004 Nước Khách du lịch ( triệu lượt người) Doanh thu (Tỉ USD) Pháp 75,1 40,8 Tây Ban Nha 53,6 45,2 Hoa Kỳ 46,1 74,5 Trung Quốc 41,8 25,7 Để thể hiện lượng khách du lịch và doanh thu du lịch của các nước trên, biểu đồ thích hợp nhất là A. biểu đồ tròn. B. biểu đồ miền. C. biểu đồ cột. D. biểu đồ đường. Câu 3. Ngành dịch vụ nào dưới đây không thuộc nhóm ngành dịch vụ kinh doanh? A. Giao thông vận tải. B. Tài chính C. Bảo hiểm. D. Du lịch Câu 4. Nhân tố có ý nghĩa quan trọng nhất để hình thành các điểm dịch vụ du lịch là A. tài nguyên du lịch. B. cơ sở hạ tầng du lịch. C. mức thu nhập của dân cư. D. nhu cầu của xã hội về du lịch. Câu 5. Các hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, dịch vụ nghề nghiệp thuộc về nhóm ngành A. dịch vụ công B. dịch vụ tiêu dùng. C. dịch vụ kinh doanh. D. dịch vụ cá nhân. Câu 6. Sự phân bố dân cư và mạng lưới dân cư ảnh hưởng đến A. cơ cấu ngành dịch vụ. B. sức mua, nhu cầu dịch vụ. C. hình thành các điểm du lịch. D. mạng lưới ngành dịch vụ. Câu 7. Ngành công nghiệp được mệnh danh "ngành công nghiệp không khói" là A. bảo hiểm, ngân hàng. B. thông tin liên lạc. C. hoạt động đoàn thể. D. du lịch. Câu 8. Vai trò nào sau đây không đúng với ngành dịch vụ? A. Thúc đẩy các ngành sản xuất vật chất phát triển mạnh. B. Trực tiếp sản xuất ra máy móc, thiết bị phực vụ sản xuất. C. Cho phép khai thác tốt hơn các nguồn tài nguyên thiên nhiên. D. Tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động. Câu 9. Ngành dịch vụ nào dưới đây thuộc nhóm dịch vụ tiêu dùng? A. Hoạt động đoàn thể. B. Hành chính công. C. Hoạt động bán buôn, bán lẻ. D. Thông tin liên lạc. Câu 10. Ý nào sau đây đúng với ngành dịch vụ? A. Phục vụ các yêu cầu trong sản xuất và sinh hoạt. B. Trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất. C. Tham gia vào khâu cuối cùng của các ngành sản xuất. D. Ít tác động đến môi trường. Câu 11. Sự phân bố các ngành dịch vụ tiêu dùng thường gắn bó mật thiết với A. các trung tâm công nghiệp. B. các ngành kinh tế mũi nhọn. C. sự phân bố dân cư. D. các vùng kinh tế trọng điểm. Câu 12. Ở các nước phát triển, dịch vụ chiếm tỉ trọng bao nhiêu trong cơ cấu GDP? A. 40%. B. 50%. C. Trên 60%. D. Trên 80%. Câu 13. Ý nào sau đây không phải là vai trò của ngành dịch vụ? A. Thúc đẩy các ngành sản xuất vật chất. B. Sử dụng tốt hơn nguồn lao động trong nước. C. Tạo thêm việc làm cho người dân. D. Trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất. Câu 14. Quy mô, cơ cấu dân số có ảnh hưởng đến A. hình thức tổ chức mạng lưới ngành dịch vụ. B. nhịp độ phát triển và cơ cấu ngành dịch vụ. C. đầu tư, bổ sung lao động cho ngành dịch vụ. D. sức mua, nhu cầu dịch vụ. Câu 15. Việc đầu tư, bổ sung lao động cho ngành dịch vụ chịu ảnh hưởng của nhân tố A. quy mô, sơ cấu dân số, tài nguyên thiên nhiên. B. năng suất lao động xã hội, trình độ phát triển kinh tế. C. truyền thống văn hóa, phong tục tập quán. D. tài nguyên thiên nhiên, cơ sở hạ tầng du lịch. Câu 16. Dựa vào bảng số liệu sau: CÁC NƯỚC DẪN ĐẦU VỀ DU LỊCH TRÊN THẾ GIỚI, NĂM 2004 Nước Khách du lịch ( triệu lượt người) Doanh thu (Tỉ USD) Pháp 75,1 40,8 Tây Ban Nha 53,6 45,2 Hoa Kỳ 46,1 74,5 Trung Quốc 41,8 25,7 Nhận xét nào sau đây không đúng với bảng số liệu? A. Pháp có lượng khách du lịch nhiều nhất, doanh thu du lịch đứng thứ ba. B. Hoa Kì có lượng khách du lịch đứng thứ ba, doanh thu du lịch đứng thứ nhất. C. Tây Ban Nha có lượng khách du lịch đứng thứ hai, doanh thu du lịch đứng thứ hai. D. Trung Quốc có lượng khách du lịch đứng thứ tư, doanh thu du lịch đứng thứ ba. BÀI 36: VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI A.KIẾN THỨC CƠ BẢN I. VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI 1. Vai trò - Giúp cho quá trình sản xuất xã hội diễn ra liên tục, bình thường. - Đảm bảo nhu cầu đi lại của nhân dân. - Nhân tố quan trọng phân bố sản xuất và dân cư. - Thúc đẩy hoạt động kinh tế - văn hóa ở các vùng núi xa xôi. - Củng cố tính thống nhất của nền kinh tế, tăng cường sức mạnh quốc phòng. - Thực hiện mối giao lưu kinh tế – xã hội giữa các vùng, các nước trên thế giới. 2. Đặc điểm - Sản phẩm: là sự chuyên chở người và hàng hóa. - Các tiêu chí đánh giá: + Khối lượng vận chuyển (số hành khách,số tấn hàng hoá). + Khối lượng luân chuyển (người/km; tấn/km). + Cự li vận chuyển trung bình (km). II. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI 1. Điều kiện tự nhiên - Vị trí địa lí: quy định sự có mặt, vai trò của một số loại hình giao thông vận tải. - Địa hình ảnh hưởng lớn đến công tác thiết kế và khai thác các công trình giao thông vận tải. - Khí hậu, thời tiết ảnh hưởng sâu sắc tới hoạt động của phương tiện vận tải. - Sông ngòi: ảnh hưởng vận tải đường sông, chi phí cầu đường. - Khoáng sản: ảnh hưởng hướng vận tải, loại hình vận tải. 2. Các điều kiện kinh tế-xã hội - Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển, phân bố, hoạt động của giao thông vận tải - Hoạt động của các ngành kinh tế là khách hàng của ngành giao thông vận tải. - Trang bị cơ sở vật chất kĩ thuật cho sự phát triển, phân bố, hoạt động ngành giao thông vận tải. - Quan hệ giữa nơi sản xuất và nơi tiêu thụ quy định hướng và cường độ các luồng vận chuyển. - Phân bố dân cư (đặc biệt là sự phân bố các thành phố lớn và các chùm đô thị) ảnh hưởng sâu sắc tới vận tải hành khách (vận tải bằng ô tô). B.CÂU HỎI THAM KHẢO Câu 1. Sản phẩm của ngành giao thông vận tải là A. sự chuyên chở người và hàng hóa. B. phương tiện giao thông và tuyến đường. C. sự tiện nghi và sự an toàn của hành khách. D. các loại xe vận chuyển và hàng hóa. Câu 2. Ý nào sau đây không đúng về vai trò của ngành giao thông vận tải? A. phục vụ nhu cầu đi lại và sinh hoạt của người dân được thuận tiện. B. cung ứng vật tư kỹ thuật, nguyên liệu cho các cơ sở sản xuất. C. đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, phân bố lại dân cư và lao động. D. sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất rất lớn cho xã hội. Câu 3. Đâu không phải là tiêu chí để đánh giá khối lượng dịch vụ của hoạt động vận tải? A. khối lượng vận chuyển. B. khối lượng luân chuyển. C. cự li vận chuyển trung bình. D. sự hiện đại của các loại phương tiện. Câu 4. Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành giao thông vận tải? A. sản phẩm là sự chuyên chở người và hàng hố B. Chất lượng sản được đo bằng tốc độ chuyên chở C. khối lượng luân chuyển được đo bằng đơn vị: tấn.km . D. cự li vận chuyển trung bình tính bằng km Câu 5. Ở xứ lạnh về mùa đông, loại hình giao thông vận tải nào không hoạt động được? A. Đường sắt. B. Đường sông. C. Đường hàng không. D. Đường ô tô. Câu 6. Loại động vật nào sau đây có thể dùng làm phương tiện dùng để vận chuyển ở vùng hoang mạc? A. Bồ câu. B. Tuần lộc. C. Lạc đà. D. Ngựa. Câu 7. Giao thông vận tải có vai trò quan trọng vì: A. chỉ phục vụ nhu cầu đi lại của con người trong một quốc gia. B. chỉ gắn hoạt động trong nước với các quốc gia trong khu vực. C. tạo mối quan hệ kinh tế - xã hội trong nước và trên thế giới. D. tạo điều kiện hình thành các vùng sản xuất chuyên môn hóa. Câu 8. Để phát triển kinh tế, văn hóa ở miền núi thì ngành nào phải đi trước một bước? A. Nông nghiệp. B. Công nghiệp. C. Thông tin liên lạc. D. Giao thông vận tải. Câu 9. Chất lượng của sản phẩm dịch vụ giao thông vận tải được đo bằng: A. tốc độ chuyên chở, sự tiện nghi, an toàn cho người và hàng hóa. B. tốc độ vận chuyển nhanh và thời gian vận chuyển ngắn. C. khối lượng luân chuyển nhiều và tốc độ vận chuyển nhanh. D. thời gian vận chuyển ít và khối lượng luân chuyển nhiều. Câu 10. Yếu tố tự nhiên nào sau đây ít ảnh hưởng đến hoạt động của ngành giao thông vận tải? A. khí hậu. B. địa hình. C. sông ngòi. D. sinh vật. Câu 11: Địa hình ảnh hưởng tới phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải như thế nào? A. quyết định sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải. B. ảnh hưởng đến công tác thiết kế và khai thác công trình vận tải. C. ảnh hưởng sâu sắc tới vận tải hành khách, nhất là vận tải bằng ô tô. D. ảnh hưởng tới chất lượng phục vụ của ngành giao thông vận tải. Câu 12: Có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển, phân bố và sự hoạt động của ngành giao thông vận tải là A. địa hình. B. khí hậu và thời tiết. C. các ngành kinh tế. D. sự phân bố dân cư. Câu 13: Nhân tố thuộc điều kiện kinh tế - xã hội có ảnh hưởng sâu sắc tới vận tải hành khách là A. cơ sở hạ tầng. B. điều kiện kĩ thuật. C. các ngành kinh tế . D. sự phân bố dân cư. Câu 14: Nhân tố quy định sự có mặt và vai trò của một số loại hình vận tải là A. vị trí địa lí B. Địa hình C. khí hậu, thời tiết D. sự phân bố dân cư. BÀI 37: ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI A.KIẾN THỨC CƠ BẢN ƯU ĐIỂM NHƯỢC ĐIỂM TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN PHÂN BỐ Đường sắt - Chở được hàng nặng, đi xa. - Tốc độ nhanh, ổn định, giá rẻ. Tính cơ động thấp, khả năng vượt dốc nhỏ, đầu tư lớn. - Tổng chiều dài là 1,2 triệu km. - Đổi mới về sức kéo (đầu máy chạy bằng hơi nước đầu máy chạy bằng điêzen chạy bằng điện tàu chạy trên đệm từ). - Đổi mới về toa xe: mức độ tiện nghi ngày càng cao, các toa chuyên dùng ngày càng đa dạng. - Đổi mới về đường ray: rộng hơn (ngoài ra đang bị cạnh tranh với đường ô tô). Châu Âu, Đông Bắc Hoa Kì, Đường ô tô - Tiện lợi, cơ động, thích nghi cao với các điều kiện địa hình. - Hiệu quả kinh tế cao trên các cự li vận chuyển ngắn và trung bình. - Phối hợp được với các phương tiện vận tải khác. Gây ô nhiễm môi trường, ách tắc giao thông, tai nạn giao thông, chi dùng nhiều nguyên, nhiên liệu,... Thế giới có khoảng 700 triệu đầu xe. Phương tiện, hệ thống đường ngày càng hiện đại. Xu hướng chế tạo và sử dụng các loại tốn ít nhiên liệu, ít gây ô nhiễm môi trường, xuất hiện phương tiện vận tải siêu trọng. Bắc Mĩ, Tây Âu, Ôxtrâylia, Nhật Bản. Đường ống Vận chuyển được dầu khí, chất lỏng, tương đối ổn định, tiết kiệm, giá rẻ. Công tác bảo vệ khó khăn, chi phí xây dựng cao. Ngành trẻ, chiều dài tăng liên tục Khu vực Trung Đông, Hoa Kì, Liên bang Nga, Trung Quốc, Đường sông, hồ Vận chuyển được hàng nặng, cồng kềnh, giá rẻ. Phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, tốc độ chậm. Nhiều sông ngòi được cải tạo, đào nhiều kênh nối các hệ thống sông với nhau, phương tiện được cải tiến, tốc độ tăng. Phát triển mạnh ở Hoa Kì, Nga, Canada, châu Âu Dường biển Đảm nhận phần lớn khối lượng hàng hóa quốc tế, khối lượng luân chuyển rất lớn, giá rẻ. Ô nhiễm môi trường biển, chi phí xây dựng cảng nhiều. Phương tiện được cải tiến, phát triển và cải tạo cảng biển (cảng côntennơ), xây dựng các kênh biển. Các đội tàu buôn không ngừng tăng. Hai bờ Đại Tây Dương (Bắc Mĩ - Eu) Đường hàng không Vận tốc nhanh, không phụ thuộc vào địa hình. khối lượng vận chuyển nhỏ, vốn đầu tư lớn, cước phí cao, ô nhiễm môi trường. - Trên thế giới có khoảng 5000 sân bay đang hoạt động, khối lượng vận chuyển ngày càng lớn, tốc độ tang - Các tuyến sầm uất: xuyên Đại Tây Dương, tuyến nối Hoa Kì với châu Á - Thái Bình Dương. Cường quốc hàng không (Hồng Kông, Anh, Pháp, Đức, Nga), B.CÂU HỎI THAM KHẢO Câu 1. Nhược điểm lớn nhất của ngành đường ô tô là A. thiếu chỗ đậu xe. B. tình trạng tắt nghẽn giao thông vào giờ cao điểm. C. gây ra những vấn đề nghiêm trọng về môi trường. D. độ an toàn chưa cao. Câu 2. Loại hình nào sau đây có khối lượng hàng hóa luân chuyển lớn nhất trong các loại hình giao thông vận tải? A. Đường ô tô. B. Đường thủy. C. Đường hàng không. D. Đường sắt. Câu 3. Loại phương tiện vận tải được sử dụng như là phương tiện vận tải phối hợp giữa nhiều loại hình giao thông vận tải là A. đường ô tô. B. đường thủy. C. đường hàng không. D. đường sắt. Câu 4. Ưu điểm lớn nhất của ngành hàng không là A. ít gây ra những vấn đề về môi trường. B. vận chuyển được khối lượng hàng hóa và hành khách lớn. C. tốc độ vận chuyển nhanh nhất. D. an toàn và tiện nghi. Câu 5. Ý nào sau đây không đúng với ngành vận tải đường sắt? A. Tốc độ nhanh. B. Rất cơ động. C. Thiếu cơ động. D. Cần có đường ray. Câu 6. Ý nào sau đây không đúng với ngành vận tải đường ô tô? A. Tiện lợi, cơ động. B. Thích nghi cao với điều kiện địa hình. C. Có hiệu quả kinh tế cao trên cự li vận chuyển ngắn và trung bình. D. Giá rẻ, ổn định. Câu 7. Loại hình giao thông vận tải có thể phối hợp với các phương tiện vận tải khác là A. Đường biển. B. Đường sắt. C. Đường ô tô. D.Đường sông hồ. Câu 8: Gần 1/2 số sân bay quốc tế nằm ở A. Hoa Kì và các nước Đông Âu. B. Nhật Bản và các nước Đông Âu. C. Hoa Kì và Tây Âu. D. Nhật Bản, Anh và Pháp. Câu 9: Loại hình giao thông vận tải đường sắt có mật độ cao nhất ở châu Âu và Đông Bắc Hoa Kì là do gắn liền với vận chuyển dầu mỏ. nhu cầu vận chuyển hành khách lớn. có nền nông nghiệp hàng hóa phát triển. gắn liền với phát triển ngành công nghiệp. Câu 10: Điều kiện tự nhiên của vùng đồng bằng sông Cửu Long thuận lợi cho loại hình giao thông vận tải nào sau đây phát triển ? A. Đường biển. B. Đường sông. C. Đường sắt. D. Đường ôtô. Câu 11: Ba nước phát triển mạnh giao thông đường sông, hồ là A. Hoa Kì, LB Nga, Ca-na-da. B. LB Nga, Trung Quốc, Việt Nam. C. Anh, Pháp, Đức. D. Hoa Kì, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha. Câu 12: Khu vực nào sau đây tập trung nhiều cảng biển của thế giới? A. Thái Bình Dương. B. Ấn Độ Dương. C. Đại Tây Dương. D. Bắc Băng Dương. Câu 13: Ưu điểm của ngành giao thông vận tải đường ô tô tiện lợi, cơ động, thích nghi cao với các điều kiện địa hình. vận chuyển hàng hóa nặng, cồng kềnh. vận chuyển được các hàng nặng , ổn định, giá rẻ. tốc độ vận chuyển nhanh mà không phượng tiện nào sánh kịp. Câu 14: Quốc gia nào hiện nay có đội tàu buôn lớn nhất thế giới ? A. Hoa Kì. B. Ôx-trây-li-a. C. Anh. D. Nhật Bản. Câu 15: Ưu điểm lớn nhất của ngành hàng không là A. vận chuyển được khối lượng hàng hóa lớn. B. ít gây ra những vấn đề về môi trường. C. an toàn và tiện nghi. D. tốc độ vận chuyển nhanh nhất. Câu 16: Nước có hệ thống đường ống dài và dày đặc nhất thế giới. A. A- rập Xê-út. B. I- rắc. C. Hoa Kì. D. I-ran. BÀI 40: ĐỊA LÍ NGÀNH THƯƠNG MẠI A.KIẾN THỨC CƠ BẢN I. KHÁI NIỆM VỀ THỊ TRƯỜNG - Thị trường là nơi gặp gỡ giữa người bán và người mua. - Hàng hóa: Sản phẩm (vật chất, tinh thần) đem ra mua bán trên thị trường - Vật ngang giá: Vật được sử dụng làm thước đo giá trị của hàng hóa (vật ngang giá hiện đại là tiền). - Thị trường hoạt động theo quy luật cung cầu: + Cung > cầu:giá giảm, người mua lời. + Cung < cầu:giá tăng,người bán lợi,kích thích sản xuất mở rộng. + Cung = cầu: giá cả ổn định (vai trò của Maketting). - Maketing: Là một quá trình quản lí mang tính xã hội, nhờ đó mà các cá nhân và tập thể có được những gì họ cần, mong muốn, thông qua việc tạo ra,chào bán và trao đổi những sản phẩm có giá trị với những người khác. II. NGÀNH THƯƠNG MẠI 1. Vai trò - Khâu nối giữa SX và tiêu dùng, điều tiết sản xuất, hướng dẫn tiêu dùng, giúp SX mở rộng và phát triển. - Nội thương: trao đổi hàng hoá, dịch vụ trong nước,thúc đẩy chuyên môn hóa sản xuất và phân công lao động theo vùng, phục vụ từng cá nhân. - Ngoại thương: Trao đổi mua bán hàng hoá giữa các nước trên thế giới, góp phần tăng nguồn thu ngoại tệ, gắn thị trường trong nước với thị trường thế giới, khai thác lợi thế của đất nước. 2. Cán cân xuất nhập khẩu và cơ cấu xuất nhập khẩu a. Cán cân xuất nhập khẩu. - Khái niệm: Là quan hệ so sánh giữa giá trị hàng xuất khẩu (kim ngạch xuất khẩu) với giá trị hàng nhập khẩu (kim ngạch nhập khẩu). + Xuất khẩu > Nhập khẩu: Xuất siêu. + Xuất khẩu < Nhập khẩu: Nhập siêu. b. Cơ cấu hàng xuất – nhập khẩu. - Phản ánh trình độ phát triển kinh tế của một quốc gia, một lãnh thổ: - Các nước phát triển: xuất sản phẩm công nghiệp chế biến, nhập nguyên liệu, năng lượng. - Các nước đang phát triển: xuất nông sản, khoáng sản, hàng tiêu dùng, nhập nguyên liệu,máy móc. III. ĐẶC ĐIỂM CỦA THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI - Xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế là xu thế quan trọng nhất. - Khối lượng buôn bán trên thế giới tăng liên tục. - Châu Âu, Châu Á, Bắc Mĩ có tỉ trọng buôn bán so với toàn thế giới và nội vùng lớn nhất - Ba trung tâm buôn bán lớn nhất thế giới: Hoa Kì, Tây Âu, Nhật Bản - Các cường quốc xuất nhập khẩu: Hoa Kì, Liên bang Đức, Nhật Bản, Anh, Pháp.. B.CÂU HỎI THAM KHẢO Câu 1: Theo cách phân loại, ngành thương mại được chia làm: A. ba phân ngành B. hai phân ngành C. năm phân ngành D. bốn phân ngành Câu 2: Người tiêu dùng luôn luôn mong cho A. cung lớn hơn cầu. B. cung nhỏ hơn cầu. C. cung và cầu cân bằng. D. thị trường biến động. Câu 3: Biện pháp nào đúng nhất để hạn chế được tình trạng ô nhiễm môi trường ở các nước nghèo và đang phát triển trong thời kì thương mại toàn cầu phát triển mạnh? Nâng cao ý thức của người dân về vấn đề môi trường Không nhập khẩu thiết bị lạc hậu bên ngoài Xử lí khâu nước thải khi đưa vào môi trường tư nhiên Giảm tình trạng khai thác tài nguyên trong nước Câu 4: Làm nhiệm vụ cầu nối giữa sản xuất với tiêu dùng là A. thị trường. B. hàng hóa. C. tiền tệ. D. thương mại. Câu 5: Khi giá trị hàng nhập khẩu lớn hơn giá trị hàng xuất khẩu thì gọi là A. Nhập siêu. B. Xuất siêu. C. Cán cân xuất nhập âm. D. Cán cân xuất nhập dương. Câu 6: Điều nào sau đây là đúng khi cung lớn hơn cầu? A. Giá cả có xu hướng tăng lên. B. Hàng hóa được tự do lưu thông. C. Sản xuất có nguy cơ đình trệ. D. Hàng hóa có nguy cơ khan hiếm. Câu 7: Cán cân xuất nhập khẩu là: sự chênh lệch giữa ngành nội thương và ngoại thương quan hệ so sánh giữa giá trị hàng nhập khẩu so với hàng xuất quan hệ so sánh giữa giá trị hàng xuất khẩu so với hàng nhập khẩu giá trị đo được của một khối lượng hàng hoá nhập khẩu Câu 8: Nhận định nào sau đây không đúng khi trong một quốc gia có sự phát triển của ngành ngoại thương? Gắn liền thị trường trong nước với thị trường thế giới rộng lớn. Đẩy mạnh chuyên môn hóa sản xuất và phân công lao động theo vùng và lãnh thổ. Làm cho nền kinh tế đất nước trở thành một bộ phận của nền kinh tế thế giới. Góp phần làm tăng nguồn thu ngoại tệ cho đất nước. Câu 9: Nhập siêu là kết quả về cán cân thương mại của một nước ở vào tình trạng: A. thâm hụt về mậu dịch B. có ưu thế về thương mại C. cân bằng về mậu dịch D. thặng dư về mậu dịch Câu 10: Nội dung nào sau đây không phải là hàng hoá ? A. Quần áo, giày dép B. Máy móc, thiết bị C. Sức lao động của con người D. Lương thực, thực phẩm Câu 11: Ba trung tâm buôn bán lớn nhất của thế giới là A. Hoa Kì, Tây Âu, Nhật Bản. B. Nam Mĩ, Trung Quốc, Ấn Độ. C. Bắc Mĩ, châu Âu, châu Á. D. Trung Quốc, Hoa Kì, châu Âu. Câu 12: Thị trường hoạt động theo quy luật: A. hàng hoá B. cung – cầu C. cầu – cung D. giá trị Câu 13: Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về sự phát triển của ngành nội thương của một quốc gia? Góp phần làm tăng nguồn thu ngoại tệ cho đất nước. Phục vụ tiêu dùng của từng cá nhân trong xã hội. Phân công lao động theo vùng và lãnh thổ. Đẩy mạnh chuyên môn hóa sản xuất. Câu 14: Chính sách nhập khẩu tư bản của các nước đang phát triển sẽ tạo điều kiện: Thuận lợi cho việc khai thác tài nguyên thiên nhiên Giải quyết nhiều việc làm và hiện đại hoá cơ sở vật chất Giá trị nhập khẩu tăng lên, nền kinh tế có điều kiện Ngoại thương sẽ phát triển mạnh Câu 15: Thị trường là: A. nơi diễn ra hai hoạt động xuất và nhập khẩu B. nơi cung cấp nhiều hàng hoá và dịch vụ nơi gặp gỡ giữa người bán và người mua nơi gặp gỡ giữa người mua và người bán Câu 16: Tập quán tiêu dùng mới của người Việt được thể hiện qua nội dung nào sau đây? Trực tiếp vào các chợ địa phương để mua sắm mỗi ngày Luôn nắm thông tin khi mua hàng hoá để tiêu dùng an toàn Vào các siêu thị để mua sắm sẽ an toàn hơn vì đã qua kiểm tra D.Mua hàng hoá qua mạng thông tin sẽ không mất nhiều thời gian Cho bảng số liệu sau: GIÁ TRỊ XUẤT, NHẬP KHẨU VÀ SỐ DÂN CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2014 Quốc gia Giá trị xuất khẩu (tỉ USD ) Giá trị nhập khẩu (tỉ USD ) Số dân (triệu người ) Hoa Kì 1610 2380 234,3 Ca-na – da 465 482 34,8 Trung Quốc 2252 2249 1378 Ấn Độ 464 508 1330 Nhật Bản 710 811 127 Thái Lan 232 219 67,7 Đức 1547 1319 80,9 Pháp 578 634 66,2 Dựa vào bảng số liệu trên ,trả lời các câu hỏi từ 17 đến 20 Câu 17. Các quốc gia nhập siêu là: A.Hoa Kì,Ca- na-da, Nhật Bản,Ấn Độ,Pháp. B.Trung Quốc,Ca-na-da, Thái Lan, Ấn Độ, Pháp. C. Trung Quốc ,Thái Lan, Đức. D. Hoa Kì, Ca-na-da, Thái Lan, Đức. Câu 18. Các quốc gia xuất siêu là A.Hoa Kì, Ca- na-da, Nhật Bản, Ấn Độ, Pháp. B.Trung Quốc,Ca-na-da, Thái Lan, Ấn Độ, Pháp. C.Trung Quốc, Thái Lan, Đức. D.Hoa Kì, Ca-na-da, Thái Lan, Đức. Câu 19. Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện giá trị xuất khẩu của các quốc gia là A. Biểu đồ tròn. B. Biểu đồ cột. C. Biểu đồ đường. D. Biểu đồ miền. Câu 20. Hoa Kì có cán cân xuất nhập khẩu là A. -770 tỉ USD. B. 760 tỉ USD. C. 770 tỉ USD. D. -760 tỉ USD. II. TỰ LUẬN Bài tập 1: Cho bảng số liệu sau: Sản lượng thép thế giới, giai đoạn 1970- 2003 Năm 1970 1980 1990 2003 Sản lượng (triệu tấn) 594 682 770 870 a. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tình hình sản xuất thép trên thế giới, giai đoạ n 1970- 2003. b. Nhận xét. Bài tập 2: Cho bảng số liệu sau: Cơ cấu sử dụng năng lượng trên thế giới, thời kì 1940 – 2000 (Đơn vị: %) Năm 1940 2000 Củi, gỗ 14 5 Than đá 57 20 Dầu khí 26 54 Năng lượng nguyên tử, thủy điện 3 14 Năng lượng mới 0 7 a. Vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu sử dụng năng lượng thế giới, thời kì 1940- 2000. b. Nhận xét và giải thích. Bài tập 3. Cho bảng số liệu sau: Sản lượng khai thác than trên thế giới thời kì 1950 - 2003 Năm 1950 1970 1990 2003 Sản lượng (triệu tấn) 1820 2936 3387 5300 Vẽ biểu đồ cột thể hiện tình hình khai thác than trên thế giới thời kì 1950 - 2003. Dựa vào biểu đồ và bảng số liệu, hãy rút ra những nhận xét cần thiết. Giải thích. Bài tập 4. Cho bảng số liệu sau: Cơ cấu sản xuất điện của Việt Nam năm 2010 (Đơn vị: %) Loại hình Tỷ lệ Nhiệt điện chạy dầu 3,6 Nhiệt điện chạy than 17,9 Nhiệt điện chạy khí đồng hành và tuabin khí 44,5 Thủy điện 27,0 Điện nhập khẩu 5,6 Các loại khác 1,4 Vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu sản xuất điện tại Việt Nam năm 2010. Dựa vào biểu đồ và bảng số liệu, hãy rút ra những nhận xét cần thiết. Bài tập 5: Cho bảng số liệu sau: GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU VÀ NHẬP KHẨU HÀNG HÓA CỦA MỘT SỐ NƯỚC NĂM 2014 STT NƯỚC TỔNG SỐ XUẤT KHẨU NHẬP KHẨU 1 Trung Quốc 4 501 2 252 2 249 2 Hoa Kì 3 990 1 610 2 380 3 Nhật Bản 1 522,4 710,5 811,9 4 Đức 2 866 1 547 1 319 5 Pháp 1 212,3 578,3 634 Tính cán cân xuất nhập khẩu hàng hóa của một số nước năm 2014? Bài tập 6: Cho bảng số liệu sau: KHỐI LƯỢNG HÀNG HÓA VẬN CHUYỂN VÀ LUÂN CHUYỂN PHÂN THEO LOẠI HÌNH VẬN TẢI CỦA NƯỚC TA NĂM 2014 Loại hình Khối lượng hàng hóa vận chuyển ( Triệu tấn ) Khối lượng hàng hóa luân chuyển ( Triệu tấn ) Đường sắt 7,2 4311,5 Đường bộ 821,7 48189,8 Đường sông 190,6 40099,9 Đường biển 58,9 130015,5 Đường hàng không 0,2 534,4 Tổng số 1078,6 223151,1 Tính cự li vận chuyển trung bình của các loại hình vận tải nước ta? -Hết-
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_kiem_tra_hoc_ki_ii_mon_dia_li_lop_10_nam_hoc.doc