Đề cương ôn tập kiểm tra Học kì II Địa lí 12 - Kiến thức cơ bản và trắc nghiệm
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương ôn tập kiểm tra Học kì II Địa lí 12 - Kiến thức cơ bản và trắc nghiệm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập kiểm tra Học kì II Địa lí 12 - Kiến thức cơ bản và trắc nghiệm

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP ĐÀ NẴNG TRƯỜNG THPT TÔN THẤT TÙNG ---------------------- ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ II KIẾN THỨC CƠ BẢN VÀ TRẮC NGHIỆM ĐỊA LÍ 12 NĂM HỌC 2016 - 2017 BÀI 16. ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ NƯỚC TA Đông dân, nhiều thành phần dân tộc Dân số còn tăng nhanh và cơ cấu dân số trẻ Phân bố dân cư chưa hợp lí - Năm 2006 dân số là 84,156 triệu người, thứ 3 ĐNA, thứ 8 Châu Á và 13 trên thế giới. → Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn, bên cạnh đó gây trở ngại trong phát triển KT, giải quyết việc làm, chất lượng cuộc sống. - Có 3,2 triệu người Việt ở nước ngoài, đang đóng góp cho sự pt đất nước. - Có 54 dân tộc, đông nhất là dân tộc Kinh (86,2%) → đoàn kết tạo nên sức mạnh dân tộc, đa dạng văn hoáTuy nhiên, mức sống của một bộ phận dân tộc ít người còn thấp - Do thực hiện tốt chính sách DSKHHGĐ, nên tốc độ gia tăng DS có giảm nhưng mỗi năm DS vẫn tăng hơn 1 triệu người. →Gia tăng DS đã tạo nên sức ép lớn cho pt KT-XH: + Giảm tốc độ tăng trưởng KT, thất nghiệp + Cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường + Chất lượng đời sống của người dân chậm cải thiện. - Dân số trẻ, đang có xu hướng già đi. → LLLĐ dồi dào, trẻ nên năng động, sáng tạo, bên cạnh đó khó khăn trong giải quyết việc làm, nâng cao CLCS. - MĐDS: 245 người/km2 (2006) - Phân bố không đều giữa đồng bằng – trung du, miền núi: + Đồng bằng: 1/4 DT nhưng chiếm 3/4 dân số + Miền núi: 3/4 DT - chiếm 1/4 dân số - Phân bố không đều giữa NT – TT Tỉ trọng dân TT tăng lên (năm 2005, tỉ lệ dân thành thị 26,9 %) trong khi tỉ trọng dân cư NT giảm (năm 2005, tỉ lệ dân nông thôn 73,1 %). Tuy nhiên, dân cư chủ yếu sống ở NT. - Nguyên nhân: - Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, lịch sử khai thác lãnh thổ. - Hậu quả: Gây khó khăn cho việc sử dụng lao động và khai thác tài nguyên. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1. Điểm nào sau đây thể hiện nước ta dân đông: A. Đứng thứ 3 khu vực Đông Nam Á và thứ 13 thế giới B. Nước ta có dân số đông và có nguồn lao động đồi dào C. Dân số là nguồn lực quan trọng để PTKT đất nước D. Có 54 dân tộc sống ở khắp các vùng lãnh thổ đất nước. Câu 2. Nhận xét nào sau đây không còn đúng với dân cư Việt Nam hiện nay: A. Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc B. Dân số còn tăng nhanh C. Cơ cấu dân số trẻ D. Phân bố dân cư chưa hợp lí Câu 3. Thuận lợi của dân số đông đối với PT kinh tế đất nước là: A. Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn. B. Nguồn lao động trẻ nhiều, thị trường tiêu thụ rộng lớn. C. Lao động có trình độ cao nhiều, khả năng huy động lao động lớn D. Số người phụ thuộc ít, số người trong độ tuổi lao động nhiều Câu 4. Thời kì nào sau đây, ở nước ta diễn ra sự bùng nổ dân số: A. Từ năm 1989-1999 B. Từ sau năm 2000 C. Đầu thế kỉ XX D. Nửa cuối thế kỉ XX Câu 5. Hậu quả của gia tăng dân số nhanh về mặt môi trường là: A. Làm giảm tốc độ phát triển kinh tế B. Chất lượng cuộc sống chậm được cải thiện C. Không đảm bảo sự phát triển bền vững D. Tỉ lệ thiếu việc làm và thất nghiệp cao Câu 6. Biểu hiện rõ rệt về sức ép của gia tăng dân số nhanh đến chất lượng cuộc sống là: A. Ô nhiễm môi trường B. Giảm tốc độ phát triển kinh tế C. Giảm GDP bình quân đầu người D. Cạn kiệt tài nguyên Câu 7. Mật độ trung bình ở nước ta năm 2006 là: A. 251 người/km2 B. 252 người/km2 C. 253 người/km2 D. 254 người/km2 Câu 8. So với dân số cả nước, số dân tập trung ở đồng bằng nước ta khoảng: A. 72% B. 73% C. 74% D. 75% Câu 9. Vùng nào sau đây có mật độ dân số cao nhất nước ta: A. Đông Nam Bộ B. Đồng bằng sông Hồng C. Đồng bằng sông Cửu Long D. Bắc Trung Bộ Câu 10. Vùng nào sau đây có mật độ dân số thấp nhất nước ta: A. Đông Bắc B. Tây Bắc C. Tây Nguyên D. Duyên hải Nam Trung Bộ Câu 11. Sự phân bố dân cư chưa hợp lí làm ảnh hưởng rất lớn đến việc: A. Sử dụng lao động, khai thác tài nguyên B. Khai thác tài nguyên, nâng cao dân trí C. Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực D. Đào tạo nhân lực, khai thác tài nguyên Câu 12. Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỉ trọng dân số thành thị nước ta ngày càng tăng là: A. Quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa B. Phân bố lại dân cư giữa các vùng C. Ngành nông - lâm - ngư nghiệp phát triển D. Đời sống nhân dân thành thị nâng cao Câu 13. Mật độ trung bình của Đồng bằng sông Hồng lớn gấp 2,8 lần Đồng bằng sông Cửu Long được giải thích bằng nhân tố: A. Điều kiện tự nhiên. B. Trình độ phát triển kinh tế. C. Tính chất của nền kinh tế. D. Lịch sử khai thác lãnh thổ. Câu 14. Đây là hạn chế lớn nhất của cơ cấu dân số trẻ: A. Gây sức ép lên vấn đề giải quyết việc làm. B. Những người trong độ tuổi sinh đẻ lớn. C. Gánh nặng phụ thuộc lớn. D. Khó hạ tỉ lệ tăng dân. Câu 15. Tỉ lệ dân thành thị của nước ta còn thấp, nguyên nhân chính là do: A.Kinh tế chính của nước ta là nông nghiệp thâm canh lúa nước. B.Trình độ phát triển công nghiệp của nước ta chưa cao. C.Dân ta thích sống ở nông thôn hơn vì mức sống thấp. D.Nước ta không có nhiều thành phố lớn. Câu 16. Dựa vào bảng số liệu sau đây về dân số nước ta thời kì 1901 - 2005. (Đơn vị : triệu người) Năm 1901 1921 1956 1960 1985 1989 1999 2005 Dân số 13,0 15,6 27,5 30,0 60,0 64,4 76,3 80,3 Nhận định đúng nhất là: A.Dân số nước ta tăng với tốc độ ngày càng nhanh. B.Thời kì 1960 - 1985 có dân số tăng trung bình hằng năm cao nhất. C.Với tốc độ gia tăng như thời kì 1999 - 2005 thì dân số sẽ tăng gấp đôi sau 50 năm. D.Thời kì 1956 - 1960 có tỉ lệ tăng dân số hằng năm cao nhất. Câu 17. Cho bảng số liệu tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta từ 1995 – 2005 (%) Năm 1995 1999 2003 2005 Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên 1,65 1,51 1,47 1,31 Nhận xét rút ra từ bảng trên là tốc độ gia tăng dân số của nước ta A. Không lớn. B. Khá ổn định C. Tăng giảm không đồng đều. D. Ngày càng giảm Câu 18. Xu hướng thay đổi cơ cấu dân số thành thị và nông thôn phù hợp với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thể hiện ở A.Dân số thành thị tăng, dân số nông thôn giảm B.Dân số thành thị giảm, dân số nông thôn tăng C.Dân số thành thị tăng, dân số nông thôn không đổi D.Dân số nông thôn giảm , dân số thành thị không đổi Câu 19. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết cơ cấu dân thành thị và nông thôn năm 2007 lần lượt là (đơn vị: %) A. 27,4 và 72,6. B. 72,6 và 27,4. C. 28,1 và 71,9. D. 71,9 và 28,1. --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- BÀI 17. LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM Thế mạnh và hạn chế của nguồn lao động nước ta Vấn đề việc làm và hướng giải quyết Thế mạnh của nguồn lao động: - Số lượng: Nước ta có nguồn lao động dồi dào, ngày càng tăng + DS hoạt động kinh tế của nước ta: 42,53 triệu người chiếm 51,2% tổng số dân. + Mỗi năm tăng thêm 1 triệu lao động : - Chất lượng + Người lao động cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm sx phong phú gắn với truyền thống dân tộc được tích lũy qua nhiều thế hệ. + Chất lượng lao động ngày càng cao, lao động đã qua đào tạo chiếm 25% tổng số lao động cả nước (2005). Hạn chế: So với yêu cầu hiện nay - Lực lượng lao động có trình độ vẫn còn ít, đặc biệt là đội ngũ cán bộ quản lý, công nhân lành nghề còn thiếu nhiều. - Nguồn lao động phân bố chưa đều cả về chất lượng và số lượng. Vấn đề việc làm - Mỗi năm có khoảng 1 triệu việc làm mới. Tuy nhiên, tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm vẫn còn gay gắt. - Tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm khác nhau giữa thành thị và nông thôn. + Ở thành thị tỉ lệ thất nghiệp cao (5,3%). + Ở nông thôn tỉ lệ thiếu việc làm cao (9,3%). Phương hướng giải quyết việc làm - Phân bố lại dân cư và nguồn lao động giữa các vùng. - Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khoẻ sinh sản ở các vùng - Thực hiện đa dạng hoá các hoạt động sản xuất địa phương (nghề truyền thống, thủ công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp...), chú ý thích đáng đến hoạt động các ngành dịch vụ. - Mở rộng, đa dạng các loại hình đào tạo các cấp, các ngành nghề, nâng cao chất lượng đội ngũ lao động. - Tăng cường hợp tác liên kết để kêu gọi vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu. - Đẩy mạnh xuất khẩu lao động. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1. Hiện nay mỗi năm nước ta có thêm hơn bao nhiêu lao động: A. 0,5 triệu lao động B. 1 triệu lao động C. 1,5 triệu lao động D. 2 triệu lao động Câu 2. Đặc điểm nào sau đây đúng với người lao động nước ta: A. Cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm sản xuất NN, tiểu thủ công nghiệp B. Sáng tạo, thông minh, có kinh nghiệm trong hoạt động thương mại C. Thông minh, cần cù, có kinh nghiệm trong hoạt động dịch vụ D. Cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm trong sản xuất NN, CN Câu 3. Nhận xét nào sau đây không đúng với đặc điểm lao động nước ta hiện nay: A. Chất lượng lao động ngày càng được nâng lên B. Lực lượng lao động có trình độ cao vẫn còn ít. C. Đội ngũ cán bộ quản lý còn thiếu nhiều D. Đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề đông đảo Câu 4. Đặc tình nào sau đây không đúng hoàn toàn với lao động nước ta: A. Có khả năng tiếp thu, vận dụng khoa học kỹ thuật nhanh B. Cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm sản xuất gắn với truyền thống dân tộc C. Có ý thức tự giác và tinh thần trách nhiệm rất cao D. Có kinh nghiệm sản xuất nông –lâm –ngư phong phú Câu 5. Cơ cấu lao động theo các ngành KT của nước ta đang có sự chuyển dịch theo hướng: A. Giảm tỉ trọng lao động ở khu vực nông lâm ngư nghiệp B. Giảm tỉ trọng lao động ở khu vực CN-XD C. Tăng tỉ trọng lao động ở khu vực ngoài nhà nước D. Tăng tỉ trọng lao động ở khu vực có vốn đầu tư nước ngoài Câu 6. Sự thay đổi cơ cấu lao động theo các ngành KT của nước ta hiện nay chủ yếu là do tác động của A. Việc thực hiện kế hoạch hóa gia đình B. Sản xuất nông lâm ngư nghiệp cần nhiều lao động C. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo CNH – HĐH D. Sự phân bố lại dân cư, lao động giữa các vùng Câu 7. Nhận xét nào sau đây không đúng với sự thay đổi cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế của nước ta từ khi đổi mới đến nay: A. Thành phần kinh tế nhà nước tăng B. Thành phần kinh tế ngoài nhà nước giảm C. Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh D. Thành phần kinh tế nhà nước và ngoài nhà nước đều tăng Câu 8. Nhận xét nào sau đây đúng với sự thay đổi cơ cấu lao động phân theo thành thị, nông thôn nước ta trong nhiều năm trở lại đây: A. Tỉ trọng lao động ở nông thôn tăng, ở thành thị giảm B. Tỉ trọng lao động ở thành thị giảm, ở nông thôn giảm C. Tỉ trọng lao động ở nông thôn giảm, ở thành thị tăng D. Tỉ trọng ở thành thị tăng, ở nông thôn tăng Câu 9. Phát biểu nào sau đây không đúng với vấn đề việc làm hiện nay ở nước ta: A. Việc làm là một vấn đề kinh tế xã hội lớn ở nước ta hiện nay B. Sự đa dạng hóa các thành phần kinh tế đã tạo ra nhiều việc làm mới C. Tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm hiện nay đã được giải quyết triệt để D. Tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị và thiếu việc làm ở nông thôn còn cao Câu 10. Hướng giải quyết việc làm cho người lao động ở nước ta nào sau đây không thuộc vào lĩnh vực kinh tế: A. Thực hiện đa dạng hóa các hoạt động sản xuất B. Tăng cường hợp tác liên kết để thu hút vốn đầu tư nước ngoài. C. Phân bố lại dân cư và nguồn lao động D. Mở rộng SX hàng XK. Câu 11. Hướng giải quyết việc làm cho người lao động ở nước ta nào sau đây chủ yếu tập trung vào vấn đề con người: A. Thực hiện đa dạng hóa các hoạt động sản xuất B. Tăng cường hợp tác liên kết để thu hút vốn đầu tư nước ngoài. C. Mở rộng SX hàng XK. D. Nâng cao chất lượng đội ngũ lao động --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- BÀI 18. ĐÔ THỊ HÓA Đặc điểm Ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển KT-XH - Quá trình đô thị hoá diễn ra chậm (năm 2005: tỉ lệ dân thành thị: 26,9% DS cả nước. Trong khi đó tỉ lệ của TG: 48%). Trình độ đô thị hoá thấp (quy mô không lớn, phân bố tản mạn; nếp sống đô thị và nông thôn còn xen vào nhau; cơ sở hạ tầng vẫn còn ở mức thấp). - Tỉ lệ dân thành thị tăng (năm 1990 : 19,5% - 2005: 26,9%) - Phân bố đô thị không đều giữa các vùng: Vùng có số lượng đô thị lớn nhất là TDMNBB, sau đó là ĐBSH và ĐBSCL. Vùng có số lượng đô thị ít nhất là ĐNB, TN. Tuy nhiên, quy mô dân số/1 đô thị cao nhất là ĐNB. Tích cực: - ĐTH có tác động mạnh tới quá trình chuyển dịch cơ cấu KT của nước ta. - Các đô thị có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương, các vùng trong cả nước. - Các thành phố, thị xã: + Là thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hóa lớn và đa dạng. + Là nơi sử dụng đông đảo lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật. + Có cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại, có sức hút, đối với đầu tư trong và ngoài nước, tạo ra động lực cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế. - Các đô thị có khả năng tạo ra nhiều việc làm, thu nhập cho lao động. Tiêu cực: Quá trình ĐTH cũng nảy sinh những hậu quả: ô nhiễm môi trường, việc làm, nhà ở, an ninh trật tự xã hộicần phải có kế hoạch khắc phục. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1. Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ trình độ ĐTH của nước ta còn thấp: A. các vấn đề về an ninh, trật tự XH, môi trường còn nhiều nổi cộm, chưa giải quyết được triệt để. B. Số lao động đổ xô vào đô thị kiếm công ăn việc làm đang còn phổ biến ở nhiều đô thị lớn C. Hệ thống giao thông điện nước, các công trình phúc lợi xã hội còn thấp so với các nước trong khu vực và thế giới D. Nếp sống đô thị và nông thôn còn xen lẫn vào nhau, đặc biệt các thị xã, thị trấn ở vùng đồng bằng Câu 2. Đặc điểm của quá trình đô thị hóa ở nước ta từ năm 1975 đến nay là: A. Chuyển biến khá tích cực nhưng CSHT còn ở mức độ thấp B. CSHT còn ở mức độ thấp, nhưng nếp sống đô thị đã rất tốt C. nếp sống đô thị đã rất tốt, nhưng số lao động tự do còn nhiều D. số LĐ tự do tuy còn nhiều nhưng môi trường đô thị tốt Câu 3. Vào năm 2006, vùng nào sau đây có số lượng đô thị nhiều nhất nước ta: A. Đồng bằng Sông Hồng B. Đồng bằng sông Cửu Long C. Bắc Trung Bộ D. Trung du và miền núi Bắc Bộ Câu 4. Vào năm 2006, vùng nào sau đây có số lượng đô thị ít nhất nước ta: A. Duyên hải Nam Trung Bộ B. Tây Nguyên C. Đông Nam Bộ D. Đồng bằng sông Cửu Long Câu 5. Hai đô thị loại đặc biệt ở nước ta là: A. Hà Nội, Hải Phòng B. Hải Phòng, TP. HCM C. TP. HCM, Hà Nội D. Hà Nội, Cần Thơ Câu 6. Các đô thị trực thuộc trung ương của nước ta là: A. Hà Nội, Hải Phòng, Huế, Nha Trang, Cần Thơ B. Hà Nội, Hải Phòng, TP HCM, Đà Nẵng, Cần Thơ C. Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, Nha Trang, Vũng Tàu D. Nam Định, Vinh, Huế, Vũng Tàu, Cần Thơ Câu 7. Đô thị nào sau đây không phải là đô thị trực thuộc trung ương: A. Hải Phòng B. Đà Nẵng C. Huế D. Cần Thơ Câu 8. Phát biểu nào sau đây không đúng với ảnh hưởng của ĐTH đến PT KTXH ở nước ta: A. Tác động mạnh tới quá trình chuyển dịch cơ cấu KT của nước ta. B. Ảnh hưởng lớn đến sự PTKTXH của các địa phương C. Sử dụng không nhiều lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật D. Có khả năng tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động. Câu 9. Phát biểu nào sau đây không đúng với các thành phố, thị xã ở nước ta: A. Là thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hóa lớn và đa dạng B. đông đảo lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật thấp C. có sức hút đối với đầu tư nước ngoài D. đóng góp một tỉ trọng lớn trong cơ cấu GDP của các địa phương, các vùng Câu 10. Quá trình ĐTH ở nước ta đã nảy sinh những hậu quả về các vấn đề nào sau đây: A. Môi trường, an ninh trật tự xã hội B. An ninh trật tự xã hội, gia tăng dân số tự nhiên C. Gia tăng dân số tự nhiên, việc làm D. Việc làm, mật độ dân số Câu 11. Nguyên nhân làm cho quá trình ĐTH hiện nay ở nước ta PT là: A. Nền KT chuyển sang cơ chế thị trường B. Hội nhập quốc tế và khu vực C. Quá trình CNH được đẩy mạnh D. Thu hút được nhiều đầu tư nước ngoài Câu 12 Tác động lớn nhất của đô thị hoá đến phát triển kinh tế của nước ta là : A.Tạo ra nhiều việc làm cho nhân dân. B.Tăng cường cơ sở vật chất kĩ thuật. C.Tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế. D.Thúc đẩy công nghiệp và dịch vụ phát triển. --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- BÀI 20. CƠ CẤU KINH TẾ Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế: Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế - Tăng tỉ trọng khu vực II, giảm tỉ trong khu vực I, khu vực III có tỉ trọng khá cao nhưng không ổn định. - Xu hướng chuyển dịch tích cực, phù hợp với yêu cầu chuyển dịch cơ cấu KT theo hướng CNH, HĐH. Tuy nhiên, tốc độ chuyển dịch còn chậm, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước giai đoạn mới - Tùy theo từng ngành mà trong cơ cấu lại có sự chuyển dịch riêng. + Khu vực I: giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỉ trọng ngành thuỷ sản. Trong NN: giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi. + Khu vực II: Tăng tỉ trọng các ngành CN chế biến, giảm tỉ trọng các ngành CN khai thác. Cơ cấu sản phẩm: tăng sản phẩm cao cấp, chất lượng, giảm các sản phẩm chất lượng thấp. + Khu vực III: Đã có bước tăng trưởng ở 1 số mặt, nhất là trong lĩnh vực liên quan đến kết cấu hạ tầng kinh tế và phát triển đô thị. Nhiều loại hình mới ra đời : viễn thông, tư vấn đầu tư, chuyển giao công nghệ - Khu vực kinh tế Nhà nước giảm tỉ trọng nhưng vẫn giữ vai trò chủ dạo - Tỉ trọng của kinh tế tư nhân ngày càng tăng - Thành phấn kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh, đặc biệt từ khi nước ta gia nhập WTO. - Nông nghiệp: hình thành các vùng chuyên canh. - Công nghiệp: hình thành các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất có quy mô lớn. .. - Việc phát huy thế mạnh của từng vùng nhằm đẩy mạnh phát triển KT và tăng cường hội nhập với TG đã dẫn tới sự chuyển dịch cơ cấu KT và phân hóa SX giữa các vùng. - Cả nước đã hình thành 3 vùng kinh tế trọng điểm: + Vùng KT trọng điểm phía Bắc + Vùng KT trọng điểm miền Trung +Vùng KT trọng điểm phía Nam CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1. Cơ cấu ngành KT trong GDP ở nước ta đang có sự chuyển dịch theo hướng: A. Tăng tỉ trọng khu vực I và III B. Tăng tỉ trọng khu vực II, giảm tỉ trọng khu vực I C. Giảm tỉ trọng khu vực I và II D. Giảm tỉ trọng khu vực II và III Câu 2. Từ năm 1991 đến nay, sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của nước ta không có đặc điểm nào sau: A.Khu vực I giảm dần tỉ trọng nhưng vẫn chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP. B.Khu vực III luôn chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP dù tăng không ổn định. C.Khu vực II dù tỉ trọng không cao nhưng là ngành tăng nhanh nhất. D.Khu vực I giảm dần tỉ trọng và đã trở thành ngành có tỉ trọng thấp nhất. Câu 3. Phát biểu nào sau đây không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của nước ta giai đoạn 1990-2005: A. Chuyển dịch cơ cấu theo hướng CNH-HĐH B. Tốc độ chuyển dịch còn chậm, chưa đáp ứng yêu cầu PT C. Tỉ trọng khu vực II tăng, khu vực I giảm, khu vực III chưa ổn định. D. Khu vực I chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu GDP theo ngành Câu 4. Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nào sau đây đúng với khu vực I của nền kinh tế nước ta: A. Giảm tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng thủy sản B. Tăng tỉ trọng thủy sản, giảm tỉ trọng chăn nuôi C. Giảm tỉ trọng chăn nuôi, tăng tỉ trọng lương thực D. Tăng tỉ trọng lương thực, giảm tỉ trọng thủy sản Câu 5. Xu hướng nào sau đây đúng với chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành nông nghiệp (theo nghĩa hẹp) ở nước ta: A. Tỉ trọng ngành chăn nuôi giảm, tỉ trọng ngành trồng trọt tăng B. Tỉ trọng ngành trồng trọt giảm, tỉ trọng ngành chăn nuôi tăng C. Tỉ trọng cả trồng trọt và chăn nuôi đều giảm D. Tỉ trọng cả trồng trọt và chăn nuôi đều tăng Câu 6. Ở khu vực II, công nghiệp đang có xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành SX và đa dạng sản phẩm để: A. Tận dụng các thế mạnh về khoáng sản, nguồn lao động B. Phù hợp hơn với yêu cầu của thị trường và sử dụng tốt nguồn lao động C. Phù hợp hơn với yêu cầu của thị trường và tăng hiệu quả đầu tư D. tăng hiệu quả đầu tư và tận dụng các thế mạnh về khoáng sản Câu 7. Phát biểu nào sau đây không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu của khu vực III của nước ta: A. Đã có những bước tăng trưởng ở một số mặt B. Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời C. Dịch vụ về lĩnh vực đô thị tăng trưởng nhanh D. Tỉ trọng của khu vực III trong cơ cấu GDP cao và ổn định Câu 8. Từ năm 1995 đến năm 2005, sự chuyển dịch nào sau đây không đúng với cơ cấu GDP phân theo thành phần KT nước ta: A. KT nhà nước và ngoài nhà nước giảm, có vốn đầu tư nước ngoài tăng B. KT nhà nước tăng, ngoài nhà nước và có vốn đầu tư nước ngoài giảm C. KT ngoài nhà nước và nhà nước tăng, có vốn đầu tư nước ngoài giảm D. KT ngoài nhà nước giảm, nhà nước và có vốn đầu tư nước ngoài tăng Câu 9. Phát biểu nào sau đây không đúng với khu vực KT nhà nước: A. Giữ vai trò chủ đạo trong nền KT B. Quản lí các ngành và lĩnh vực KT then chốt C. Tỉ trọng trong cơ cấu GDP ngày càng giảm D. Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu GDP Câu 10. Cho bảng số liệu sau : Giá trị sản xuất nông nghiệp (theo giá thực tế) phân theo ngành của nước ta. (Đơn vị: tỉ đồng) Năm Trồng trọt Chăn nuôi Dịch vụ 1995 66393,5 16168,2 2545,6 2000 101043,7 24960,2 3136,6 2005 134754,5 45225,6 3362,3 2007 175007,0 57803,0 4125,0 Loại biểu đồ phù hợp nhất để thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị sản lượng ngành nông nghiệp là : A.Hình cột ghép. B. Hình tròn. C. Miền. D. Cột chồng. Câu 14. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, hãy cho biết trung tâm kinh tế nào sau đây có quy mô trên 100 000 tỉ đồng? A. Hải Phòng B. Thành phố Hồ Chí Minh. C. Hạ Long. D. Biên Hòa. Câu 15. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, hãy cho biết trung tâm kinh tế nào sau đây có ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng ̣cao nhất trong cơ cấu kinh tế A. Biên Hòa B. Vũng Tàu. C. Cần Thơ. D. Thành phố Hồ Chí Minh. Câu 11. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, hãy cho biết khu kinh tế ven biển Chu Lai thuộc vùng kinh tế nào sau đây? A. Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. B. Vùng Tây Nguyên. C. Vùng Bắc Trung Bộ. D. Vùng Đông Nam Bộ. Câu 9. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, hãy cho biết các trung tâm kinh tế tập trung cao ở vùng nào? A. Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ. B. Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ. C. Đông Nam Bộ và Tây Nguyên. D.Tây Nguyên và Trung du miền núi Bắc Bộ ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ BÀI 21. ĐẶC ĐIỂM NỀN NÔNG NGHIỆP NƯỚC TA Những thuận lợi và khó khăn của nền nông nghiệp nhiệt đới Một số nét khác nhau cơ bản giữa nền NN cổ truyền và NÔNG NGHIệP sản xuất hàng hóa Thuận lợi: - KH nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hóa rõ rệt theo Bắc- Nam, theo mùa, theo chiều cao của địa hình nên có ảnh hưởng rất căn bản đến cơ cấu mùa vụ, cơ cấu sản phẩm nông nghiệp. - Chế độ nhiệt ẩm dồi dào, cho phép phát triển cây trồng, vật nuôi quanh năm. - Sự phân hóa của các điều kiện địa hình, đất trồng cho phép và đồng thời đòi hỏi phải áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng : Ở TD-MN, thế mạnh là các cây lâu năm, chăn nuôi gia súc. Ở đồng bằng, thế mạnh là các cây trồng ngắn ngày, thâm canh, tăng vụ, nuôi trồng thủy sản. Khó khăn: + Tính mùa vụ khắt khe trong nông nghiệp. + Thiên tai, tính chất bấp bênh của nông nghiệp. Nền nông nghiệp cổ truyền Nền nông nghiệp hiện đại - Sản xuất nhỏ, công cụ thủ công - Sản xuất quy mô lớn, sử dụng nhiều máy móc - Năng suất lao động thấp - Năng suất lao động cao. - Sản xuất tự cung, tự cấp, đa canh là chính. - Sản xuất hàng hoá, chuyên môn hoá. Liên kết nông - công nghiệp. - Người sản xuất quan tâm nhiều đến sản lượng. - Người sản xuất quan tâm nhiều hơn đến lợi nhuận. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1. Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến sự phân hóa mùa vụ trong nông nghiệp ở nước ta: A. Sự phân hóa khí hậu B. Sự phân hóa đất đai C. Độ cao địa hình khác nhau D. Hệ thống sông khác nhau Câu 2. Nhân tố nào sau đây có ảnh hưởng mạnh mẽ đến cơ cấu sản phẩm nông nghiệp: A. Các loại đất trồng khác nhau giữa các vùng đất nước B. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hóa rõ rệt theo lãnh thổ C. Nguồn nước khác nhau rất nhiều giữa các đồng bằng D. Địa hình đa dạng, có cả núi, đồi, cao nguyên, đồng bằng Câu 3. Phải áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng là do sự phân hóa của các điều kiện : A. Địa hình, khí hậu B. khí hậu, nguồn nước C. Nguồn nước, địa hình D. Địa hình, đất trồng Câu 4. Thế mạnh nông nghiệp ở trung du và miền núi nước ta là: A. Cây lâu năm và chăn nuôi lợn B. Chăn nuôi gia cầm và cây hàng năm C. Cây hàng năm và cây lâu năm D. Cây lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn Câu 5. Thế mạnh nào sau đây không phải ở đồng bằng nước ta: A. Cây trồng ngắn ngày B. Cây lâu năm C. Thâm canh tăng vụ D. Nuôi trồng thủy sản Câu 6. Nguyên nhân nào làm tăng thêm tính tính bấp bênh vốn có của NN nước ta: A.Đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích lãnh thổ B. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa thay đổi thất thường C. Nguồn nước sông từ ngoài lãnh thổ chảy vào D. Diện tích đất NN ngày càng bị thu hẹp Câu 7. Nền nông nghiệp nước ta đang trong quá trình chuyển đổi sâu sắc, với tính chất SX hàng hóa ngày càng cao, quy mô SX ngày càng lớn nên chịu sự tác động mạnh mẽ của: A. Sự biến động của thị trường B. Nguồn lao động đang giảm C. Các thiên tai ngày càng tăng D. tính chất bấp bênh vốn có của nông nghiệp Câu 8. Phát biểu nào sau đây không đúng với việc khai thác ngày càng có hiệu quả nền NN nhiệt đới ở nước ta: A. cây con được phân bố phù hợp hơn với các vùng sinh thái NN B. Cơ cấu mùa vụ và giống có nhiều thay đổi quan trọng nhằm phòng tránh thiên tai C. Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn nhờ vào giao thông và chế biến nông sản D. Đẩy mạnh sản xuất LTTP đáp ứng nhu cầu trong nước Câu 9. Đặc điểm nào sau đây đúng với nền NN nước ta hiện nay: A. Là nền NN tự cấp, tự túc, SX theo lối cổ truyền B. Là nền NN hàng hóa, áp dụng tiến bộ kỹ thuật hiện đại C. Tồn tại song song nền NN cổ truyền và nền NN hàng hó aD. Chuyển nền NN cổ truyền sang nền NN hiện đại Câu 10. Đặc điểm của nền NN cổ truyền là: A. Phần lớn sản phẩm dùng để cung cấp cho thị trường B. SX nhỏ, công cụ thủ công, nhiều sức người, năng suất lao động thấp C. Tạo ra nhiều lợi nhuận, sử dụng ngày càng nhiều máy móc D. phát triển ở những vùng có truyền thống SX hàng hóa Câu 11. Đặc trưng của nền NN hàng hóa là: A. Người nông dân quan tâm đến sản lượng B. Mỗi cơ sở SX, mỗi địa phương đều SX nhiều loại sản phẩm C. Phần lớn sản phẩm SX ra để tiêu dùng tại chỗ D. NN gắn liền với CN chế biến và dịch vụ nông nghiệp. Câu 12. Hạn chế lớn nhất của nền nông nghiệp nhiệt đới của nước ta là : A.Tính mùa vụ khắt khe trong nông nghiệp. B.Thiên tai làm cho nông nghiệp vốn đã bấp bênh càng thêm bấp bênh. C.Mỗi vùng có thế mạnh riêng làm cho nông nghiệp mang tính sản xuất nhỏ. D.Mùa vụ có sự phân hoá đa dạng theo sự phân hoá của khí hậu Câu 13. Trong hoạt động nông nghiệp của nước ta, tính mùa vụ được khai thác tốt hơn nhờ : A.Áp dụng nhiều hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng. B.Cơ cấu sản phẩm nông nghiệp ngày càng đa dạng. C.Đẩy mạnh hoạt động vận tải, áp dụng rộng rãi công nghiệp chế biến nông sản. D.Các tập đoàn cây con được phân bố phù hợp với điều kiện sinh thái từng vùng. Câu 14. Biểu hiện nào sau đây không đúng với việc nước ta đang khai thác ngày càng hiệu quả đặc điểm của nền nông nghiệp nhiệt đới? A.Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn B.Các tập đoàn cây, con được phân bố phù hợp với các vùng sinh thái C.Cơ cấu mùa vụ có những thay đổi quan trọng D.Đẩy mạnh sản xuất, phục vụ nhu cầu trong nước. ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ BÀI 22. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP Ngành trồng trọt Ngành chăn nuôi Ngành trồng trọt hiện nay vẫn chiếm gần 75% giá trị sản xuất nông nghiệp. * Sản xuất lương thực - Điều kiện phát triển + Thuận lợi: đất, nước, khí hậu của nước ta cho phép phát triển sản xuất lương thực phù hợp với các vùng sinh thái nông nghiệp. + Khó khăn: thiên tai (bão lụt, hạn hán), sâu bệnh thường xuyên. - Những đặc điểm chủ yếu trong sản xuất lương thực những năm qua: + Diện tích gieo trồng lúa đã tăng mạnh. + Cơ cấu mùa vụ có nhiều thay đổi. + Năng suất lúa tăng mạnh. + Sản lượng lúa tăng mạnh (đạt 36 triệu tấn năm 2006). Hiện nay: bình quân lương thực có hạt trên đầu người là hơn 470kg/năm. Lượng gạo xuất khẩu ở mức 3 - 4 triệu tấn/năm. + Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất lương thực lớn nhất cả nước (chiếm trên 50% diện tích và trên 50% sản lượng lúa cả nước). Đồng bằng sông Hồng là vùng sản xuất lương thực lớn thứ hai và là vùng có năng suất lúa cao nhất cả nước. * Sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả - Điều kiện + Thuận lợi: khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, có nhiều loại đất thích hợp với nhiều loại cây công nghiệp, nguồn lao động dồi dào; đã có mạng lưới các cơ sở chế biến nguyên liệu cây công nghiệp. + Khó khăn: thị trường thế giới về sản phẩm cây công nghiệp có nhiều biến động, sản phẩm cây CN của ta chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường khó tính. - Hiện trạng: + Chủ yếu là cây công nghiệp nhiệt đới, ngoài ra còn có một số cây nguồn gốc cận nhiệt. + Tổng diện tích gieo trồng cây công nghiệp năm 2005 là khoảng 2500 ha, chủ yếu là cây CN lâu năm. - Các cây công nghiệp lâu năm chủ yếu + Cà phê: chủ yếu ở Tây Nguyên, ngoài ra ở Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ. Cà phê chè mới được trồng nhiều ở Tây Bắc. + Cao su: chủ yếu ở Đông Nam Bộ, ngoài ra ở Tây Nguyên, một số tỉnh Duyên hải miền Trung + Hồ tiêu: chủ yếu ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Duyên hải miền Trung. + Điều: Đông Nam Bộ. + Dừa: Đồng bằng sông Cửu Long + Chè: Trung du và miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên (ở tỉnh Lâm Đồng). - Các cây công nghiệp hàng năm chủ yếu + Mía: Các vùng chuyên canh được phát triển ở đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ và Duyên hải miền Trung + Lạc: trồng nhiều trên các đồng bằng Thanh - Nghệ - Tĩnh, trên đất xám bạc màu ở Đông Nam Bộ và ở Đắk Lắk. + Đậu tương: được trồng nhiều ở trung du và miền núi Bắc Bộ, gần đây được phát triển mạnh ở Đắk Lắk, Hà Tây và Đồng Tháp + Đay: đồng bằng sông Hồng + Cói: ven biển Ninh Bình, Thanh Hoá. - Tình hình chung + Tỉ trọng của ngành chăn nuôi trong giá trị sản xuất nông nghiệp từng bước tăng khá vững chắc. + Xu hướng nổi bật là ngành chăn nuôi đang tiến mạnh lên sản xuất hàng hoá, chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp. + Các sản phẩm không qua giết thịt (trứng, sữa) chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi. - Điều kiện + Cơ sở thức ăn cho chăn nuôi được đảm bảo tốt hơn nhiều (hoa màu lương thực, đồng cỏ, phụ phẩm ngành thuỷ sản, thức ăn chế biến công nghiệp). + Các dịch vụ về giống, thú y đã có nhiều tiến bộ và phát triển rộng khắp. + Giống gia súc, gia cầm cho năng suất vẫn còn thấp, chất lượng chưa cao (nhất là cho yêu cầu xuất khẩu). + Dịch bệnh hại gia súc, gia cầm vẫn đe doạ lan tràn trên diện rộng. + Hiệu quả chăn nuôi chưa thật cao và ổn định. - Vật nuôi * Lợn và gia cầm - Nguồn cung cấp thịt chủ yếu. - Đàn lợn hơn 27 triệu con (năm 2005), cung cấp trên 3/4 sản lượng thịt các loại. Chăn nuôi gia cầm tăng mạnh. - Chăn nuôi lợn và gia cầm tập trung nhiều nhất ở Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long. * Chăn nuôi gia súc ăn cỏ - Chủ yếu còn dựa vào các đồng cỏ tự nhiên. + Trâu được nuôi nhiều nhất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ (hơn 1/2 đàn trâu cả nước) và Bắc Trung Bộ. + Bò được nuôi nhiều ở Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. Chăn nuôi bò sữa đã phát triển khá mạnh ở ven TP Hồ Chí Minh, Hà Nội... CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1. Đồng bằng sông Hồng là vùng: A. SX lương thực lớn nhất nước B. Có năng suất lúa cao nhất nước C. Có bình quân lương thực đầu người trên 1000kg/năm D. Chiếm trên 50% diện tích trồng lúa cả nước Câu 2. Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành trồng lúa của ĐBSCL: A. Đóng góp phần lớn lượng gạo xuất khẩu của cả nước B. Là vùng trồng lúa lớn thứ 2 cả nước C. Bình quân lương thực đầu người cao nhất cả nước D. Chiếm trên 50% sản lượng lúa của cả nước Câu 3. Điều kiện KTXH nào sau đây thuận lợi cho SX cây công nghiệp ở nước ta: A. Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, có cả cận nhiệt, cận xích đạo B. Có nhiều loại đất thích hợp với nhiều loại cây CN C. Có mạng lưới các cơ sở chế biến nguyên liệu cây CN.D. Có nhiều giống cây CN thích hợp với điều kiện sinh thái Câu 4. Khó khăn lớn nhất đối với PT cây CN ở nước ta là: A. Thiếu lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật B. Đất đai bị xâm thực, xói mòn, bạc màu C. Thị trường thế giới có nhiều biến động D. Biến đổi khí hậu tác động xấu đến cây CN Câu 5. Nguyên nhân nào sau đây làm cho cây CN lâu năm ở nước ta đóng vai trò quan trọng nhất trong cơ cấu sản xuất cây CN: A. Năng suất cao hơn cây CN hàng năm B. Có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi PT C. Có nguồn lao đông dồi dào, có kinh nghiệm D. Giá trị SX cao hơn nhiều so với cây CN hàng năm Câu 6. Cà phê được trồng chủ yếu ở: A. Tây Nguyên B. Đông Nam Bộ C. Bắc Trung Bộ D. Tây bắc Câu 7. Dựa vào bảng số liệu sau đây về diện tích cây công nghiệp của nước ta thời kì 1975 - 2002. (Đơn vị: nghìn ha) Năm Hằng năm Lâu năm 1975 210,1 172,8 1980 371,7 256,0 1985 600,7 470,3 1990 542,0 657,3 1995 716,7 902, 3 2000 778,1 1451,3 2002 845,8 1491,5 Nhận định đúng nhất là : A.Cây công nghiệp hằng năm và cây công nghiệp lâu năm tăng liên tục qua các năm B.Cây công nghiệp lâu năm tăng nhanh hơn và luôn chiếm tỉ trọng cao hơn C.Giai đoạn 1975 - 1985, cây công nghiệp hằng năm có diện tích lớn hơn nhưng tăng chậm hơn. D. Cây công nghiệp lâu năm không những tăng nhanh hơn mà còn tăng liên tục. Câu 8. Nơi nào sau đây trồng được nhiều chè nhất nước ta: A. Bắc Trung Bộ, Trung du và miền núi Bắc Bộ B. Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên C. Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ D. Đông Nam Bộ, Tây Nguyên Câu 9. Cây lạc không được trồng nhiều ở nơi nào sau đây: A. Đồng bằng Thanh-Nghệ-Tĩnh B. Đông Nam Bộ C. Đắc Lắc D. Duyên hải Nam Trung Bộ Câu 10. Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất là: A. Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long B. Đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng C. Đồng bằng sông Hồng và Trung du và miền núi Bắc Bộ D. Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ Câu 11. Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi của nước ta hiện nay: A. Tỉ trọng trong giá trị SX NN từng bước tăng khá vững chắc B. Xu hướng nổi bật là tiến mạnh lên SX hàng hóa C. Giá trị các sản phẩm không qua giết thịt chiếm tỉ trọng ngày càng cao D. Hiệu quả chăn nuôi đã đạt được ở mức độ cao và ổn định Câu 12. Nguyên nhân làm cho hiệu quả chăn nuôi của nước ta chưa thật cao và chưa ổn định không phải là: A. Giá cả sản phẩm chăn nuôi trên thị trường cao B. Chất lượng nguồn thức ăn kém C. Hình thức chăn nuôi cổ truyền là chủ yếu D. Dịch bệnh bùng phát Câu 13. Ở nước ta hiện nay, vật nuôi giữ vai trò số 1 trong việc cung cấp thịt là: A. Gia cầm B. Trâu C. Lợn D. Bò Câu 14. Chăn nuôi lợn và gia cầm tập trung nhiều nhất ở: A. Trung du và miền núi Bắc Bộ và đồng bằng Sông Hồng B. Đồng bằng Sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long C. Bắc Trung Bộ và duyên hải Nam Trung Bộ D. Tây Nguyên và đồng bằng sông Cửu Long Câu 15. Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho chăn nuôi lợn và gia cầm tập trung nhiều ở các đồng bằng lớn ở VN. A. Cơ sở thức ăn được đảm bảo tốt B. Có nhiều mặt bằng để tập trung chuồng trại C. Có nhiều cơ sở CN chế biến thịt D. Nhu cầu thịt, trứng của dân cư lớn Câu 16. Cà phê được trồng chủ yếu ở trên loại đất nào sau đây: A. Đất ba dan B. Đất xám bạc màu C. Đất đỏ đá vôi D. Đất phù sa Câu 17. Nhân tố quyết định đến quy mô, cơ cấu và phân bố sản xuất nông nghiệp nước ta là : A. Khí hậu và nguồn nước. B. Lực lượng lao động. C. Cơ sở vật chất - kĩ thuật. D. Hệ thống đất trồng. BÀI 24. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN Những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển ngành thủy sản nêu hiện trạng phát triển trồng rừng và các vấn đề để phát triển vốn rừng ở nước ta hiện nay - Thuận lợi + Bờ biển dài 3260km và vùng đặc quyền kinh tế trên biển rộng khoảng 1 triệu km2. + Nguồn lợi hải sản khá phong phú. + Có nhiều ngư trường, trong đó có 4 ngư trường trọng điểm + Dọc bờ biển có bãi triều, đầm phá, cánh rừng ngập mặn thuận lợi cho nuôi trồng thuỷ sản nước lợ. + Ở một số hải đảo có các rạn đá, là nơi tập trung nhiều thuỷ sản có giá trị kinh tế... + Ven bờ có nhiều đảo và vụng, vịnh tạo điều kiện cho các bãi cá đẻ. + Có nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ, ở vùng đồng bằng có các ô trũng có thể nuôi thả cá, tôm nước ngọt. + Nhân dân có kinh nghiệm và truyền thống đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản. + Các phương tiện tàu thuyền, ngư cụ được trang bị ngày càng tốt hơn. + Các dịch vụ thuỷ sản và chế biến thuỷ sản được mở rộng . + Nhu cầu về các mặt hàng thuỷ sản ở trong nước và thế giới tăng nhiều trong những năm gần đây. + Sự đổi mới chính sách của Nhà nước về phát triển ngành thuỷ sản. - Khó khăn + Hằng năm có tới 9 - 10 cơn bão xuất hiện ở Biển Đông và khoảng 30 - 35 đợt gió mùa đông bắc, gây thiệt hại về người và tài sản, hạn chế số ngày ra khơi. + Tàu thuyền, các phương tiện đánh bắt nói chung còn chậm được đổi mới. + Hệ thống các cảng cá còn chưa đáp ứng yêu cầu. + Việc chế biến thuỷ sản, nâng cao chất lượng thương phẩm cũng còn nhiều hạn chế. + Ở một số vùng ven biển, môi trường bị suy thoái và nguồn lợi thuỷ sản cũng bị đe doạ suy giảm. - Hiện trạng trồng: + Cả nước có khoảng 2 triệu ha rừng trồng tập trung, trong đó chủ yếu là rừng làm nguyên liệu giấy, rừng gỗ trụ mỏ, thông nhựa..., rừng phòng hộ. + Hàng năm, cả nước trồng trên dưới 200 nghìn ha rừng tập trung. + Diện tích rừng trồng có tăng, nhưng không cao. Phần lớn rừng trồng nhằm mục đích kinh tế, sản xuất cây lấy gỗ ngắn ngày, chưa ưu tiên trồng rừng phòng hộ. Từ năm 1983 đến 2006, tỉ lệ diện tích rừng trồng đã tăng được 2,1 triệu ha. Tuy nhiên diện tích rừng bị phá không phải là nhỏ. - Các vấn đề để phát triển vốn rừng ở nước ta hiện nay + Quản lý khai thác, bảo vệ rừng, đầu tư cho trồng rừng. + Đầu tư phát triển kinh tế rừng ở miền núi (giúp đồng bào các dân tộc ít người kỹ thuật và phương thức làm kinh tế, mô hình kinh tế rừng, kinh tế trang trại). + Thực hiện các biện pháp về kinh tế - xã hội (xây dựng vùng đệm và vùng trồng rừng kinh tế; trồng rừng hỗn tạp, ưu tiên cho các loài cây bản địa; giao đất, giao rừng cho hộ gia đình quản lí; trang bị các phương tiện dự báo cháy rừng, các phương tiện phục vụ cho kiểm tra, ngăn chặn các hoạt động phá rừng,...) + Giáo dục về bảo vệ rừng, nâng cao ý thức về bảo vệ rừng cho toàn dân. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1. Dựa vào bảng số liệu sau đây về sản lượng thuỷ sản của nước ta thời kì 1990 - 2005. (Đơn vị : nghìn tấn) Chỉ tiêu 1990 1995 2000 2005 Sản lượng 890,6 1584,4 2250,5 3432,8 Khai thác 728,5 1195,3 1660,9 1995,4 Nuôi trồng 162,1 389,1 589,6 1437,4 Nhận định nào sau đây chưa chính xác ? A.Sản lựơng thuỷ sản tăng nhanh, tăng liên tục và tăng toàn diện. B.Nuôi trồng tăng gần 8,9 lần trong khi khai thác chỉ tăng hơn 2,7 lần. C.Tốc độ tăng của nuôi trồng nhanh gấp hơn 2 lần tốc độ tăng của cả ngành. D.Sản lượng thuỷ sản giai đoạn 2000 - 2005 tăng nhanh hơn giai đoạn 1990 - 1995. Câu 2. Vai trò quan trọng nhất của rừng đầu nguồn là : A. Tạo sự đa dạng sinh học. B. Điều hoà nguồn nước của các sông. C. Điều hoà khí hậu, chắn gió bão. D. Cung cấp gỗ và lâm sản quý. Câu 3. Vườn quốc gia Cúc Phương thuộc tỉnh : A. Lâm Đồng . B. Đồng Nai. C. Ninh Bình. D. Thừa Thiên - Huế. Câu 4. Ngành lâm nghiệp có vị trí đặc biệt trong cơ cấu kinh tế của hầu hết các vùng lãnh thổ nước ta vì A.Nhu cầu vế tài nguyên rừng rất lớn và phổ biến B.Nước ta có 3/4 đồi núi, lại có vùng rừng ngập mặn ven biển C.Độ che phủ rừng nước ta tương đối lớn và hiện đang gia tăng D.Rừng giàu có về kinh tế và môi trường sinh thái Câu 5. Điều kiện thiên nhiên thuận lợi cho hoạt động đánh bắt hải sản của nước ta là: A. Bờ biển dài, vùng đặc quyền kinh tế rộng B. Nhu cầu của thị trường thế giới ngày càng lớn C. Có nhiều sông ngòi, kênh rạch D. Nhân dân có nhiều kinh nghiệm đánh bắt Câu 6. Ngư trường trọng điểm nằm ngoài khơi xa của vùng biển nước ta là: A. Cà Mau- Kiên Giang (ngư trường vịnh Thái Lan) B. Quần đảo Trường Sa- quần đảo Hoàng Sa. C. Ninh Thuận- Bình Thuận-Bà Rịa Vũng Tàu D. Hải Phòng- Quảng Ninh (ngư trường vịnh Bắc Bộ) Câu 7. Thuận lợi chủ yếu để nuôi trồng thủy sản ở nước ta là: A. Bờ biển dài 3260 km và vùng đặc quyền kinh tế rộng lớnB. Vùng biển nước ta có nguồn lợi hải sản khá phong phú C. Biển có nhiều loại đặc sản như hải sâm, bào ngư, sò điệp...D. Dọc bờ biển có bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn Câu 8. Thuận lợi về kinh tế xã hội đối với ngành thủy sản nước ta là: A. Bờ biển dài, vùng đặc quyền kinh tế rộng lớn B. Vùng biển nước ta có nguồn lợi hải sản khá phong phú C. Thị trường ngoài nước về thủy sãn mở rộng D. Có nhiều khu vực thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản Câu 9. Tất cả các tỉnh giáp biển đều đẩy mạnh đánh bắt hải sản, nhưng nghề cá có vai trò lớn hơn ở: A. Duyên hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ B. Nam Bộ và Bắc Trung Bộ C. Bắc Trung Bộ và Đồng bằng Sông Hồng D. Đồng bằng sông Hồng và duyên hải Nam Trung bộ Câu 10. Ý nghĩa kinh tế của rừng được biểu hiện ở việc: A. Góp phần điều hòa khí hậu và hạn chế ô nhiễm môi trường không khí B. Đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ đất, ngăn cản quá trình xói mòn C. Cung cấp nhiều lâm sản (gỗ, củi...) và các dược liệu D. Có tác dụng điều hòa lượng nước trên mặt đất Câu 11. Ngành lâm nghiệp có vị trí đặc biệt trong cơ cấu kinh tế của hầu hết các vùng lãnh thổ nước ta vì: A. Rừng có nhiều giá trị về kinh tế và môi trường sinh thái B. Nhu cầu về tài nguyên rừng lớn và rất phổ biến C. Nước ta có 3/4 đồi núi, lại có vùng rừng ngập mặn ven biển D. Độ che phủ rừng nước ta tương đối lớn và hiện đang gia tăng -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- BÀI 25. TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP Khác nhau trong chuyên môn hóa NN giữa Trung du và miền núi Bắc Bộ với Tây Nguyên Khác nhau trong chuyên môn hóa NN giữa Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long: + Trung du và miền núi Bắc Bộ: phát triển cây công nghiệp có nguồn gốc ôn đới và cận nhiệt (chè, trẩu, sở, hồi...); cây đậu tương, thuốc lá; cây ăn quả, dược liệu; trâu, bò lấy thịt, sữa, lợn (trung du). + Tây Nguyên: cà phê, chè, cao su, dâu tằm, hồ tiêu; bò thịt và bò sữa. Sự khác nhau về các sản phẩm chuyên môn hoá bắt nguồn từ sự khác nhau về điều kiện phát triển nổi bật: Trung du và miền núi Bắc Bộ với khí hậu có một mùa đông lạnh thích hợp cho các cây trồng có nguồn gốc cận nhiệt; đất feralit, nói riêng là đất đỏ đá vôi thuận lợi cho các cây đậu tương, thuốc lá.... Tây Nguyên có đất đỏ badan diện tích rộng và khí hậu có tính cận xích đạo, nên thuận lợi cho trồng các cây công nghiệp nhiệt đới lâu năm; trên vùng núi cao, nhiệt độ hạ thấp có thể trồng chè. Chăn nuôi được phát triển cả ở hai vùng dựa trên các đồng cỏ và tác động của khí hậu. + Đồng bằng sông Hồng: lúa cao sản, lúa có chất lượng cao; cây thực phẩm, cây ăn quả; đay, cói; lợn, bò sữa, gia cầm, nuôi thuỷ sản nước ngọt, mặn, lợ. + Đồng bằng sông Cửu Long: lúa, lúa có chất lượng cao; cây công nghiệp ngắn ngày; cây ăn quả nhiệt đới; thuỷ sản (đặc biệt là tôm); gia cầm (đặc biệt là vịt đàn). Nguyên nhân: Đồng bằng sông Hồng có trình độ thâm canh lúa cao; có mùa đông lạnh cho phép phát triển vụ đông; có nguồn thức ăn cho chăn nuôi từ các phụ phẩm của ngành trồng trọt; nhiều ao hồ, mặt nước, cửa sông.... Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích đất rộng, trong đó diện tích đất phù sa ngọt tương đối lớn; khí hậu có tính cận xích đạo; diện tích mặt nước rộng, dọc bờ biển có nhiều bãi triều, nhiều cánh rừng ngập mặn... CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1. Điểm giống nhau về điều kiện sinh thái nông nghiệp của ĐBSH và ĐBSCL là cả 2 đều có: A. Mùa đông lạnh B. Diện tích tương tự nhau C. Đất phù sa ngọt D. Diện tích đất phèn lớn Câu 2. Điểm giống nhau về điều kiện sinh thái nông nghiệp của TDVMNBB với Tây Nguyên là cả 2 đều có: A. Đất đỏ đá vôi B. Đất đỏ ba dan C. Cao nguyên D. Hai mùa mưa khô rõ rệt Câu 3. Trình độ thâ canh cao, SX hàng hóa, sử dụng nhiều máy móc vật tư nông nghiệp là đặc điểm SX của: A. Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long B. Đông Nam Bộ và Tây Nguyên C. Tây Nguyên và đồng bằng Sông Hồng D. ĐBSH và Bắc Trung Bộ Câu 4. Sản phẩm chuyên môn hóa của Tây Nguyên gồm: A. Cà phê, cao su, chè, dâu tằm, hồ tiêu; lợn và bò sữa B. Cà phê, cao su, chè, dâu tằm, điều, bò thịt và bò sữa C. Cà phê, cao su, chè, dâu tằm, hồ tiêu; bò thịt và bò sữa D. Cà phê, cao su, chè, dâu tằm, hồ tiêu; trâu và bò thịt Câu 5. Sản phẩm chuyên môn hóa SX của Đồng bằng Sông Cửu Long là: A. Lúa, lúa có chất lượng cao, thủy sản, gia cầm B. Thủy sản (đặc biệt là tôm), gia cầm, lạc C. Gia cầm (đặc biệt là vịt đàn); lúa có chất lượng cao, bò sữa D. Trâu, lúa, lúa có chất lượng cao, đậu tương Câu 6. Kinh tế trang trại nước ta phát triển sớm và tập trung nhiều nhất ở vùng: A. Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long B. Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và đồng bằng duyên hải Miền Trung C. Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên và đồng bằng sông Cửu Long D. Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long Câu 7. Đây là điểm khác nhau trong điều kiện sinh thái nông nghiệp giữa Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long : A. Địa hình. B. Đất đai. C. Khí hậu. D. Nguồn nước Câu 8. Việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp gắn với công nghiệp chế biến sẽ có tác động : A.Tạo thêm nhiều nguồn hàng xuất khẩu có giá trị. B.Dễ thực hiện cơ giới hoá, hoá học hoá, thuỷ lợi hoá. C.Nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm. D.Khai thác tốt tiềm năng về đất đai, khí hậu của mỗi vùng. --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- BÀI 26. CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP Cơ cấu CN theo ngành Cơ cấu CN theo lãnh thổ Cơ cấu CN theo thành phần KT * CM cơ cấu ngành CN nước ta đa dạng? - Theo cách phân loại hiện hành, nước ta có 3 nhóm với 29 ngành công nghiệp: nhóm công nghiệp khai thác (4 ngành), nhóm công nghiệp chế biến (23 ngành) và nhóm sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước (2 ngành). - Trong cơ cấu ngành CN hiện nay nổi lên một số ngành công nghiệp trọng điểm: năng lượng, chế biến lương thực - thực phẩm, dệt - may, hoá chất - phân bón - cao su, vật liệu xây dựng, cơ khí - điện tử,... - Cơ cấu ngành CN nước ta đang có sự chuyển dịch nhằm thích nghi với tình hình mới để hội nhập vào thị trường khu vực và thế giới. Chứng minh cơ cấu CN nước ta có sự phân hóa về mặt lãnh thổ. Tại sao có sự phân hóa đó? - Ở Bắc Bộ, ĐBSH và vùng phụ cận: + Mức độ tập trung CN cao nhất nước. + Từ Hà Nội, hoạt động CN với chuyên môn hóa khác nhau lan tỏa theo nhiều hướng dọc theo các tuyến giao thông huyết mạch. : • Hải Phòng -Hạ Long-Cẩm Phả : cơ khí, than, VLXD. • Đáp Cầu- Bắc Giang : VLXD, phân hóa học. • Đông Anh- Thái Nguyên:cơ khí, luyện kim. • Việt Trì- Lâm Thao : Hóa chất, giấy • Hòa Bình- Sơn La : Thủy điện • Nam Định, Ninh Bình- Thanh Hóa : dệt-may, điện, VLXD. - Ở Nam Bộ : + Hình thành 1 dải CN, trong đó nổi lên các trung tâm CN hàng đầu như TP HCM, Biên Hòa, Vũng Tàu, thủ Dầu Một. + Hướng CMH rất đa dạng, có một vài ngành tương đối non trẻ nhưng pt mạnh như khai thác dầu khí. - Dọc theo DHMT : Đà Nẵng là TTCN quan trọng nhất. Ngoài ra có 1 số TT khác : Vinh, Quy Nhơn, - Ở các khu vực còn lại, nhất là vùng núi, CN phát triển chậm, phân bố phân tán rời rạc. Giải thích : Những khu vực tập trung CN thường gắn liền với sự có mặt của TNTN, nguồn lao động có tay nghề, thị trường, KCHT và VTĐL thuận lợi. - Những khu vực gặp nhiều hạn chế trong pt CN là do sự thiếu đồng bộ của các nhân tố trên, đặc biệt là GTVT. Nhận xét cơ cấu CN theo thành phần KT nước ta? - Nhờ kết quả của công cuộc đổi mới, cơ cấu CN theo thành phần KT có những thay đổi sâu sắc : + Số thành phần KT tham gia hoạt động CN đã được mở rộng nhằm phát huy mọi tiềm năng cho việc sx. + Xu hướng chung là giảm tỉ trọng KV nhà nước, tăng tỉ trọng khu vực ngoài nhà nước, đặc biệt là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1. Cơ cấu CN theo ngành được thể hiện ở: A. Số lượng ngành trong toàn bộ hệ thống các ngành CN B. Mối quan hệ giữa các ngành trong toàn bộ hệ thống các ngành CN C. Tỉ trọng giá trị SX của từng ngành trong hệ thống các ngành CN D. Thứ tự giá trị SX mỗi ngành trong hệ thống các ngành CN Câu 2. Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ một cách rõ ràng nhất cơ cấu ngành CN nước ta tương đối đa dạng: A. Có 4 ngành thuộc nhóm CN khai thác B. Có 3 nhóm với 29 ngành CN C. Nhóm CN chế biến có 23 ngành D. Nhóm SX phân phối điện, khí đốt, nước có 2 ngành Câu 3. Theo cách phân loại hiện hành, nước ta có các nhóm ngành CN: A. Công nghiệp nặng, CN nhẹ B. Khai thác; chế biến; SX phân phối điện, khí đốt, nước C. Khai thác; công nghiệp nhẹ D. SX phân phối điện, khí đốt, nước; công nghiệp nặng Câu 4. CN trọng điểm không phải là ngành: A. Có thế mạnh lâu dài B. Mang lại hiệu quả cao về KT-XH-MT C. Dựa hoàn toàn vào vốn nước ngoài D. Có tác động mạnh mẽ đến sự PT của các ngành KT khác Câu 5. Chuyên môn hóa sản xuất CN của cụm Hải Phòng-Hạ Long-Cẩm Phả là: A. Vật liệu xây dựng, phân hóa học, luyện kim B. Cơ khí, luyện kim, khai thác than C. Cơ khí, khai thác than, vật liệu xây dựng D. Hóa chất, giấy, cơ khí Câu 6. Chuyên môn hóa sản xuất CN của cụm Đáp Cầu-Bắc Giang là: A. Cơ khí, khai thác than B. Vật liệu xây dựng, phân hóa học C. Hóa chất, giấy D. Cơ khí, luyện kim Câu 7. Trung tâm CN nào sau đây không thuộc dải CN tập trung ở Nam Bộ: A. TP Hồ Chí Minh B. Cần Thơ C. Biên Hòa D. Vũng Tàu Câu 8. Hạn chế lớn nhất đối với PTCN ở Duyên hải miền Trung là: A. CSHT còn nghèo nàn B. Lao động ít, thị trường nhỏ C. Vị trí địa lí nằm cách xa hai đầu đất nước D. Đất đai ít màu mỡ, khí hậu nhiều thiên tai Câu 9. Đặc điểm nổi bật về phân hóa lãnh thổ CN ở ĐBSH và vùng phụ cận là có: A
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_kiem_tra_hoc_ki_ii_dia_li_12_kien_thuc_co_ba.doc