Đề cương ôn tập kiểm tra Học kì I môn Vật lý Lớp 11
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương ôn tập kiểm tra Học kì I môn Vật lý Lớp 11", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập kiểm tra Học kì I môn Vật lý Lớp 11
CHƯƠNG I. ĐIỆN TÍCH. ĐIỆN TRƯỜNG A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT I. Điện tích. Định luật Cu-lông 1.Vật nhiễm điện_ vật mang điện, điện tích: là vật có khả năng hút được các vật nhẹ. Có 3 cách nhiễm điện: cọ xát, tiếp xúc và hưởng ứng. 2. Điện tích điểm: Một vật tích điện có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách tới điểm ta xét được gọi là điện tích điểm. 3. Tương tác giữa các điện tích: Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, trái (ngược) dấu thì hút nhau. 4. Định luật Cu_Lông (Coulomb): Lực hút hay đẩy giữa hai điện tích điểm đặt trong chân không có phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích điểm đó, có độ lớn tỉ lệ thuận với tích độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng Công thức: Với k = 9.109 q1, q2 : hai điện tích điểm (C ) r : Khoảng cách giữa hai điện tích (m) - Điểm đặt: trên 2 điện tích. - Phương: đường nối 2 điện tích. - Chiều: + Hướng ra xa nhau nếu q1.q2 > 0 (q1; q2 cùng dấu) + Hướng vào nhau nếu q1.q2 < 0 (q1; q2 trái dấu) r r q1.q2 >0 q1.q2 < 0 - Biểu diễn: 5. Lực tương tác của các điện tích trong điện môi (môi trường đồng tính) - Điện môi là môi trường cách điện. - Các thí nghiệm đã chứng tỏ rằng, lực tương tác giữa các điện tích điểm đặt trong một điện môi đồng chất, chiếm đầy không gian xung quanh điện tích, giảm đi lần khi đặt chúng trong chân không: : hằng số điện môi của môi trường. (chân không thì = 1) 6. Thuyết electron: Dựa vào sự cư trú và di chuyển của các e để giải thích các hiện tượng điện và các tính chất điện của các vật. Trong việc vận dụng thuyết e để giải thích các hiện tượng nhiễm điện (do cọ xát, tiếp xúc, hưởng ứng), ta thừa nhận chỉ có e có thể di chuyển từ vật này sang vật kia hoặc từ điểm này đến điểm kia trên vật. 7. Định luật bảo toàn điện tích: Trong 1 hệ cô lập về điện (hệ không trao đổi điện tích với các hệ khác) thì tổng đại số các điện tích trong hệ là 1 hằng số II. Điện trường. Cường độ điện trường. Đường sức điện 1. Điện trường - Khái niệm điện trường: Là một dạng vật chất (môi trường) bao quanh điện tích và gắn liền với điện tích. Điện trường tác dụng lực điện lên điện tích khác đặt trong nó. - Cường độ điện trường: Là đại lượng đặc trưng cho điện trường về khả năng tác dụng lực. Đơn vị: E (V/m) q > 0 : cùng phương, cùng chiều với . q < 0 : cùng phương, ngược chiều với. - Đường sức điện trường: Là đường được vẽ trong điện trường sao cho hướng của tiếp tuyến tại bất kỳ điểm nào trên đường cũng trùng với hướng của véc tơ CĐĐT tại điểm đó. - Tính chất của đường sức + Qua mỗi điểm trong đ.trường ta chỉ có thể vẽ được 1 và chỉ 1 đường sức điện trường. + Các đường sức điện là các đường cong không kín, nó xuất phát từ các điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm. + Các đường sức điện không bao giờ cắt nhau. + Nơi nào có CĐĐT lớn hơn thì các đường sức ở đó vẽ mau và ngược lại - Điện trường đều + Có véc tơ CĐĐT tại mọi điểm đều cùng phương, chiều và độ lớn. + Các đường sức của điện trường đều là các đường thẳng song song cách đều nhau - Véctơ cường độ điện trường do 1 điện tích điểm Q gây ra tại một điểm M cách Q một đoạn r có + Điểm đặt: Tại M. + Phương: Đường nối M và Q + Chiều: Hướng ra xa Q nếu Q > 0 Hướng vào Q nếu Q <0 + Độ lớn: ; k = 9.109 r + Biểu diễn: r q > 0 q < 0 - Nguyên lí chồng chất điện trường: Xét trường hợp tại điểm đang xét chỉ có 2 cường độ điện trường + + + + + Neáu III. Công của lực điện và hiệu điện thế 1. Khi một điện tích dương q dịch chuyển trong điện trường đều có cường độ E (từ M đến N) thì công mà lực điện tác dụng lên q có biểu thức: A = q.E.d Với: d là khoảng cách từ điểm đầu à điểm cuối (theo phương của ). Vì thế d có thể dương (d> 0) và cũng có thể âm (d< 0) Cụ thể như hình vẽ: Khi điện tích q di chuyển từ Mà N thì d = MH. Vì cùng chiều với nên trong trường hợp trên d>0. Nếu A > 0 thì lực điện sinh công dương, A< 0 thì lực điện sinh công âm. 2. Công A chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối của đường đi trong điện trường mà không phụ thuộc vào hình dạng đường đi. Tính chất này cũng đúng cho điện trường bất kì (không đều). 3. Điện trường là một trường thế. 4. Thế năng của một điện tích q trong điện trường đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường khi đặt điện tích q tại điểm mà ta xét trong điện trường. Thế năng của điện tích q tại một điểm M trong điện trường tỉ lệ với độ lớn của điện tích q: WM = AM¥ = q.VM. AM¥ là công của điện trường trong sự dịch chuyển của điện tích q từ điểm M đến vô cực. (mốc để tính thế năng.) 5. Điện thế tại điểm M trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho khả năng của điện trường trong việc tạo ra thế năng của điện tích q đặt tại M. 6. Hiệu điện thế UMN giữa hai điểm M và N là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường trong sự di chuyển của điện tích q từ M đến N. Nó được xác định bằng thương số của công của lực điện tác dụng lên điện tích q trong sự di chuyển từ M đến N và độ lớn của q Biểu thức: 7. Đơn vị đo điện thế, hiệu điện thế là Vôn (V) 8. Hệ thức giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường IV. Tụ điện - Định nghĩa: Là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện. + Tụ điện phẳng : có 2 bản tụ là 2 tấm kim loại phẳng có kích thước lớn ,đặt đối diện nhau, song song với nhau - Điện dung của tụ : Là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện ở một hiệu điện thế nhất định. Nó được xác định bằng thương số của điện tích của tụ điện và hiệu điện thế giữa hai bản của nó. (Đơn vị là F.) Fara là điện dung của một tụ điện mà nếu đặt giữa hai bản của nó hiệu điện thế 1V thì nó tích được điện tích 1C - Các loại tụ điện : người ta thường lấy tên của lớp điện môi để đặt cho tên của tụ điện : tụ không khí, tụ giấy, tụ mica, tụ sứ, tụ gốm - Năng lượng của điện trường trong tụ điện : khi tụ điện tích điện thì điện trường trong tụ điện sẽ dự trữ một năng lượng. đó là năng lượng điện trường. PHẦN BỔ SUNG: - Công thức tính điện dung của tụ điện phẳng: . Với S là phần diện tích đối diện giữa 2 bản. Ghi chú : Với mỗi một tụ điện có 1 hiệu điện thế giới hạn nhất định, nếu khi sử dụng mà đặt vào 2 bản tụ hđt lớn hơn hđt giới hạn thì điện môi giữa 2 bản bị đánh thủng. - Ghép tụ điện song song, nối tiếp GHÉP NỐI TIẾP GHÉP SONG SONG Cách mắc : Bản thứ hai của tụ 1 nối với bản thứ nhất của tụ 2, cứ thế tiếp tục Bản thứ nhất của tụ 1 nối với bản thứ nhất của tụ 2, 3, 4 Điện tích QB = Q1 = Q2 = = Qn QB = Q1 + Q2 + + Qn Hiệu điện thế UB = U1 + U2 + + Un UB = U1 = U2 = = Un Điện dung CB = C1 + C2 + + Cn Ghi chú CB < C1, C2 Cn CB > C1, C2, C3 - Năng lượng tụ điện phẳng: với V=S.d là thể tích khoảng không gian giữa 2 bản tụ điện phẳng - Mật độ năng lượng điện trường: B. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Mức độ biết: Câu 1: Hai điện tích đặt gần nhau, nếu giảm khoảng cách giữa chúng đi 2 lần thì lực tương tác giữa 2 vật sẽ A. tăng lên 2 lần. B. giảm đi 2 lần. C. tăng lên 4 lần. D. giảm đi 4 lần. Câu 2: Hai điện tích đặt gần nhau, nếu tăng khoảng cách giữa hai điện tích điểm lên 3 lần thì lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sẽ A. tăng lên 3 lần. B. giảm đi 3 lần. C. tăng lên 9 lần. D. giảm đi 9 lần. Câu 3: Hai điện tích điểm nằm yên trong chân không tương tác với nhau một lực F. Người ta giảm độ lớn mỗi điện tích đi một nửa, và khoảng cách cũng giảm một nửa thì lực tương tác giữa chúng sẽ A. không đổi. B. tăng gấp đôi. C. giảm một nửa. D. giảm bốn lần. Câu 4: Theo thuyết electron, khái niệm vật nhiễm điện là A. vật nhiễm điện dương là vật chỉ có các điện tích dương. B. vật nhiễm điện âm là vật chỉ có các điện tích âm. C. vật nhiễm điện dương là vật thiếu electron, nhiễm điện âm là vật thừa electron. D. vật nhiễm điện dương hay âm là do số electron trong nguyên tử nhiều hay ít. Câu 5: Môi trường nào dưới đây không chứa điện tích tự do? A. Nước biển. B. Nước sông. C. Nước mưa. D. Nước cất. Câu 6: Trong trường hợp nào dưới đây sẽ không xảy ra hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng ? Đặt một quả cầu mang điện ở gần đầu của một A. thanh kim loại không mang điện. B. thanh kim loại mang điện dương. C. thanh kim loại mang điện âm. D. thanh nhựa mang điện âm. Câu 7: Môi trường nào dưới đây không chứa điện tích tự do? A. Nước biển. B. Nước sông. C. Nước mưa. D. Nước cất. Câu 8: Trong trường hợp nào dưới đây sẽ không xảy ra hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng ? Đặt một quả cầu mang điện ở gần đầu của một A. thanh kim loại không mang điện. B. thanh kim loại mang điện dương. C. thanh kim loại mang điện âm. D. thanh nhựa mang điện âm. Câu 9: Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí A. tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích. B. tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích. C. tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích. D. tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích. Câu 10: Phát biểu nào sau đây là không đúng ? A. Êlectron là hạt mang điện tích âm: - 1,6.10-19 (C). B. Êlectron là hạt có khối lượng 9,1.10-31 (kg). C. Nguyên tử có thể mất hoặc nhận thêm êlectron để trở thành ion. D. Êlectron không thể chuyển động từ vật này sang vật khác. Câu 11: Đáp án nào là đúng khi nói về quan hệ về hướng giữa véctơ cường độ điện trường và lực điện trường ? A. cùng phương chiều với tác dụng lên điện tích thử đặt trong điện trường đó. B. cùng phương ngược chiều với tác dụng lên điện tích thử đặt trong điện trường đó. C. cùng phương chiều với tác dụng lên điện tích thử dương đặt trong điện trường đó. D. cùng phương chiều với tác dụng lên điện tích thử âm đặt trong điện trường đó. Câu 12: Trong các quy tắc vẽ các đường sức điện sau đây, quy tắc nào là sai ? A. Tại một điểm bất kì trong điện trường có thể vẽ được một đường sức đi qua nó. B. Các đường sức xuất phát từ các điện tích âm, tận cùng tại các điện tích dương. C. Các đường sức không cắt nhau. D. Nơi nào cường độ điện trường lớn hơn thì các đường sức được vẽ dày (mau) hơn. Câu 13: Chọn câu phát biểu đúng. Điện dung của tụ điện A. phụ thuộc điện tích của nó. B. phụ thuộc hiệu điện thế giữa hai bản tụ của nó. C. phụ thuộc cả vào điện tích lẫn hiệu điện thế giữa hai bản của tụ. D. không phụ thuộc vào điện tích và hiệu điện thế giữa hai bản của tụ. Mức độ hiểu Câu 14: Nhiễm điện cho một thanh nhựa rồi đưa nó lại gần hai vật M và N. Ta thấy thanh nhựa hút cả hai vật M và N. Tình huống nào dưới đây chắc chắn không thể xảy ra ? A. M và N nhiễm điện cùng dấu. B. M và N nhiễm điện trái dấu C. M nhiễm điện, còn N không nhiễm điện. D. cả M và N đều không nhiễm điện. Câu 15: Bốn quả cầu kim loại kích thước giống nhau mang điện tích + 2,3μC, -264.10-7C, - 5,9 μC, + 3,6.10-5C. Cho 4 quả cầu đồng thời tiếp xúc nhau sau đó tách chúng ra. Điện tích mỗi quả cầu là A. +1,5 μC. B. +2,5 μC. C. - 1,5 μC. D. - 2,5 μC. Câu 16: Khoảng cách giữa electron và hạt nhân trong nguyên tử Hyđrô là 5.10-9cm, khối lượng hạt nhân bằng 1836 lần khối lượng electron. Lực tương tác điện, lực hấp dẫn giữa chúng là A. Fđ = 7,2.10-8 N, Fh = 34.10-51 N. B. Fđ = 9,2.10-8 N, Fh = 36.10-51 N. C. Fđ = 9,2.10-8 N, Fh = 41.10-48 N. D. Fđ = 10,2.10-8 N, Fh = 51.10-51 N. Câu 17: Lực tương tác điện giữa một electron và một prôtôn khi chúng đặt cách nhau 2.10-9cm là A. 9.10-7 N. B. 6,6.10-7 N. C. 5,76.10-7 N. D. 0,85.10-7 N. Câu 18: Hai điện tích điểm q1 = +3 (µC) và q2 = -3 (µC), đặt trong dầu (ε= 2) cách nhau một khoảng r = 3 (cm). Lực tương tác giữa hai điện tích đó là A. lực hút với độ lớn F = 45 (N). B. lực đẩy với độ lớn F = 45 (N). C. lực hút với độ lớn F = 90 (N). D. lực đẩy với độ lớn F = 90 (N). Câu 19: Bốn vật kích thước nhỏ A,B, C, D nhiễm điện. Vật A hút vật B nhưng đẩy vật C, vật C hút vật D. Biết A nhiễm điện dương. Sự nhiễm điện của các vật còn lại là A. B âm, C âm, D dương. B. B âm, C dương, D dương. C. B âm, C dương, D âm. D. B dương, C âm, D dương. Câu 20: Đưa một quả cầu kim loại A nhiễm điện dương lại gần một quả cầu kim loại B nhiễm điện dương. Hiện tượng nào dưới đây sẽ xảy ra ? A. Cả hai quả cầu đều bị nhiễm điện do hưởng ứng. B. Cả hai quả cầu đều không bị nhiễm điện do hưởng ứng. C. Chỉ có quả cầu B bị nhiễm điện do hưởng ứng. D. Chỉ có quả cầu A bị nhiễm điện do hưởng ứng. Câu 21: Hai quả cầu nhỏ có điện tích 10-7 C và 4.10-7 C tương tác với nhau một lực 0,1 N trong chân không. Khoảng cách giữa chúng là A. 0,6 cm. B. 0,6 m. C. 6 m. D. 6 cm. Câu 22: Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong điện môi lỏng ε = 81 cách nhau 3 cm chúng đẩy nhau bởi lực 2 μN. Độ lớn các điện tích là A. 0,52.10-7 C. B. 4,03 nC. C. 1,6 nC. D. 2,56 pC. Câu 23: Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong không khí cách nhau 12 cm, lực tương tác giữa chúng bằng 10 N. Các điện tích đó bằng A. ± 2 μC. B. ± 3 μC. C. ± 4 μC. D. ± 5 μC. Câu 24: Lực tương tác giữa hai điện tích q1 = q2 = 3 μC cách nhau một khoảng 3 cm trong chân không (F1) và trong dầu hỏa có hằng số điện môi ε =2 ( F2) là A. F1 = 81 N ; F2 = 45 N. B. F1 = 54 N ; F2 = 27 N. C. F1 = 90 N ; F2 = 45 N. D. F1 = 90 N ; F2 = 30 N. Câu 25: Một điện tích thử đặt tại điểm có cường độ điện trường 0,16 V/m. Lực tác dụng lên điện tích đó bằng 2.10-4 N. Độ lớn của điện tích đó là A. 1,25.10-4 C. B. 8.10-2 C. C. 1,25.10-3 C. D. 8.10-4 C. Câu 26: Một điện tích q = 5 nC đặt tại điểm A. Cường độ điện trường của q tại điểm B cách A một khoảng 10 cm là A. 5000 V/m. B. 4500 V/m. C. 9000 V/m. D. 2500 V/m. Câu 27: Tại điểm nào dưới đây sẽ không có điện trường? A. Ở bên ngoài, gần một quả cầu nhựa nhiễm điện. B. Ở bên trong một quả cầu nhựa nhiễm điện. C. Ở bên ngoài, gần một quả cầu kim loại nhiễm điện. D. Ở bên trong một quả cầu kim loại nhiễm điện. Câu 28: Biểu thức nào dưới đây biểu diễn một đại lượng có đơn vị là vôn? A. qEd. B. qE. C. Ed. D. Không có biểu thức nào. Câu 29: Một quả cầu nhỏ mang điện tích q = 1 nC đặt trong không khí. Cường độ điện trường tại điểm cách quả cầu 3 cm là A. 105 V/m. B. 104 V/m. C. 5.103 V/m. D. 3.104 V/m. Câu 30: Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q = 5.10-9 C, tại một điểm trong chân không cách điện tích một khoảng 10 cm có độ lớn là A. E = 0,450 V/m. B. E = 0,225 V/m. C. E = 4500 V/m. D. E = 2250 V/m. Câu 31 : Công của lực điện trường làm di chuyển một điện tích giữa hai điểm có hiệu điện thế U = 2000 V là 1 J. Độ lớn điện tích đó là A. 2 mC. B. 4.10-2 C. C. 5 mC. D. 5.10-4 C. Câu 32: Thế năng của một electron tại điểm M trong điện trường của một điện tích điểm là -32.10-19 J. điện tích của electron là e = -1,6.10-19 C. Điện thế tại điểm M bằng A. +32 V. B. -32 V. C. +20 V. D. -20 V. Câu 33: Một electron bay từ điểm M đến điểm N trong một điện trường, giữa hai điểm có hiệu điện thế UMN =100 V. Công mà lực điện sinh ra là A. +1,6.10-19 J. B. -1,6.10-19 J. C. +1,6.10-17 J. D. -1,6.10-17 J. Câu 34: Một tụ điện điện dung 5 μF được tích điện đến điện tích bằng 86 μC. Hiệu điện thế trên hai bản tụ là A. 17,2V. B. 27,2V. C. 37,2V. D. 47,2V. Câu 35: Một tụ điện có điện dung 500 pF mắc vào hai cực của một máy phát điện có hiệu điện thế 220 V. Điện tích của tụ điện là A. 0,31 μC. B. 0,21 μC. C. 0,11 μC. D. 0,01 μC. Câu 36: Một tụ điện có điện dung 2000 pF mắc vào hai cực của nguồn điện hiệu điện thế 5000 V. Điện tích của tụ điện là A. 10 μC. B. 20 μC. C. 30 μC. D. 40 μC. Câu 37: Một tụ điện có điện dung C, điện tích q, hiệu điện thế U. Tăng hiệu điện thế hai bản tụ lên gấp đôi thì điện tích của tụ A. không đổi. B. tăng gấp đôi. C. tăng gấp bốn. D. giảm một nửa. Mức độ vận dụng Câu 38: Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng 2 cm thì lực đẩy giữa chúng là 1,6.10-4 N. Khi lực tương tác giữa hai điện tích là 2,5.10-4 N thì độ lớn các điện tích và khoảng cách giữa chúng bằng A. 2,67.10-9 C; 1,6 cm. B. 4,35.10-9 C; 6 cm. C. 1,94.10-9 C; 1,6 cm. D. 2,67.10-9 C; 2,56 cm. Câu 39: Hai quả cầu kim loại nhỏ tích điện q1 = 3 μC và q2 = 1 μC kích thước giống nhau cho tiếp xúc với nhau rồi đặt trong chân không cách nhau 5 cm. Lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sau khi tiếp xúc bằng A. 12,5 N. B. 14,4 N. C. 16,2 N. D. 18,3 N. Câu 40: Hai quả cầu kim loại nhỏ tích điện q1 = 5 μC và q2 = - 3 μC kích thước giống nhau cho tiếp xúc với nhau rồi đặt trong chân không cách nhau 5 cm. Lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sau khi tiếp xúc bằng A. 4,1 N. B. 5,2 N. C. 3,6 N. D. 1,7 N. Câu 41: Điện tích điểm q = -3 μC đặt tại điểm có cường độ điện trường E = 12 000 V/m, có phương thẳng đứng chiều từ trên xuống dưới. Phương, chiều và độ lớn của lực tác dụng lên điện tích q là A. có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới, F = 0,36N. B. có phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, F = 0,48N. C. có phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên, F = 0,36N. D. có phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên, F = 0,036N. Câu 42: Một quả cầu kim loại bán kính 4 cm mang điện tích q = 5.10-8 C. Cường độ điện trường trên mặt quả cầu là A. 1,9.105 V/m. B. 2,8.105 V/m. C. 3,6.105 V/m. D. 3,14.105 V/m. Câu 43: Một giọt thủy ngân hình cầu bán kính 1 mm tích điện q = 3,2.10-13 C đặt trong không khí. Cường độ điện trường trên bề mặt giọt thủy ngân bằng A. 2880 V/m. B. 3200 V/m. C. 32000 V/m. D. 28800 V/m. Câu 44: Một quả cầu kim loại bán kính 4 cm mang điện tích q = 5.10-8 C. Cường độ điện trường tại điểm M cách tâm quả cầu 10 cm là A. 36.103 V/m. B. 45.103 V/m. C. 67.103 V/m. D. 47.103 V/m. Câu 45: Hai điện tích điểm đặt trong không khí cách nhau 12 cm, lực tương tác giữa chúng bằng 10 N. Đặt chúng vào trong dầu cách nhau 8 cm thì lực tương tác giữa chúng vẫn bằng 10 N. Hằng số điện môi của dầu là A. 1,51. B. 2,01. C. 3,41. D. 2,25. Mức độ vận dụng cao Câu 46: Hai điện tích điểm q1 = 2 μC, q2 = -2 μC đặt tại A và B cách nhau một khoảng AB = 6 cm. Một điện tích q3 = q1 đặt trên đường trung trực của AB cách AB một khoảng x = 4 cm. Lực điện tác dụng lên q1 là A. 14,6 N. B. 15,3 N. C. 17,3 N. D. 21,7 N. Câu 47: Ba điện tích điểm q1 = 2.10-8 C, q2 = q3 = 10-8 C đặt lần lượt tại 3 đỉnh A, B, C của tam giác vuông tại A có AB = 3 cm, AC = 4 cm. Lực điện tác dụng lên q1 là A. 0,3.10-3 N. B. 1,3.10-3 N. C. 2,3.10-3 N. D. 3,3.10-3 N. Câu 48: Một điện tích q = 10-7C đặt trong điện trường của một điện tích điểm Q, chịu tác dụng lực F = 3 mN. Biết rằng hai điện tích cách nhau một khoảng r = 30 cm trong chân không. Cường độ điện trường tại điểm đặt điện tích q là A. 2.104 V/m. B. 3.104 V/m. C. 4.104 V/m. D. 5.104 V/m. Câu 49: Hai điện tích điểm q1 = 5 nC, q2 = - 5 nC cách nhau 10 cm. Cường độ điện trường tại điểm M nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích đó và cách đều hai điện tích là A. 18 000 V/m. B. 45 000 V/m. C. 36 000 V/m. D. 12 500 V/m. Câu 50: Hai điện tích điểm q1 = 5 nC, q2 = - 5 nC cách nhau 10 cm. Cường độ điện trường tại điểm M nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích đó và cách q1 5 cm; cách q2 15 cm là A. 4 500V/m. B. 36 000 V/m. C. 18 000 V/m. D. 16 000 V/m. CHƯƠNG II. DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT 1. Cường độ dòng điện Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh, yếu của dòng điện. Nó được xác định bằng thương số của điện lượng Dq dịch chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong khoảng thời gian Dt và khoảng thời gian đó. 2. Dòng điện không đổi Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian. Trong đó: q là điện lượng (C); t là thời gian (s). 3. Nguồn điện + Nguồn điện duy trì hiệu điện thế giữa 2 cực của nguồn điện. + Nguồn điện tạo ra hiệu điện thế giữa hai cực bằng cách tách electron ra khỏi nguyên tử và chuyển electron và ion về các cực của nguồn. + Điều kiện để có dòng điện là phải có một hiệu điện thế đặt vào 2 đầu của vật dẫn điện. 4. Suất điện động của nguồn điện. Suất điện động E của một nguồn điện là đại lượng đặc trưng khả năng thực hiện công của nguồn điện và được đo bằng thương số giữa công A(J) của lực lạ thực hiện khi dịch chuyển một điện tích dương q ngược chiều điện trường và độ lớn của điện tích q(C) đó. 5. Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch Lượng điện năng mà một đoạn mạch tiêu thụ khi có dòng điện chạy qua để chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác được đo bằng công của lực điện thực hiện khi dịch chuyển có hướng các điện tích. A = Uq = UIt 6. Công suất điện Công suất điện của một đoạn mạch là công suất tiêu thụ điện năng của đoạn mạch đó trong một đơn vị thời gian, hoặc bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch đó. P = = UI 7. Định luật Jun – Lenxơ. Nhiệt lượng tỏa ra ở một vật dẫn tỉ lệ thuận với điện trở của vật dẫn, với bình phương cường độ dòng điện và thời gian dòng điện chạy qua vật dẫn đó. Q = RI2t 8. Công suất tỏa nhiệt của vật dẫn khi có dòng điện chạy qua. Công suất tỏa nhiệt P ở vật dẫn khi có dòng điện chạy qua đặc trưng cho tốc độ tỏa nhiệt của vật dẫn đó và được xác định bằng nhiệt lượng tỏa ra ở vật dẫn trong một đơn vị thời gian. P = = RI2 9. Công của nguồn điện. Ang = q. E = E.I.t 10. Công suất của nguồn điện. P = = E I E, r R I 11. Định luật Ôm đối với đoạn mạch. Cường độ dòng điện chạy trong mạch điện kín tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phần của mạch đó. I = Trong đó RN là điện trở tương đương của mạch ngoài, r là điện trở của bộ nguồn. 12. Hiện tượng đoản mạch + Xảy ra khi RN = 0 và khi đó: + Nguồn điện có điện trở trong càng nhỏ thì dòng đoản mạch càng lớn và càng nguy hại. E 1, r1 E 2, r2 E n, rn A B 13. Hiệu suất nguồn điện: 14. Đoạn mạch chứa nguồn điện (Bổ sung nâng cao) UAB = I.R1 = E – I(R + r) 15. Ghép các nguồn điện thành bộ. n nguồn A B * Ghép nối tiếp: Eb = E1 + E2 + E3 ++ E n rb = r1 + r2 + r 3 ++ rn - Với n nguồn giống nhau mỗi nguồn có suất điện động E và có điện trở trong r mắc nối tiếp thì: A B Eb = n.E ; rb = n.r * Ghép song song: - Mắc song song m nguồn giống nhau, mỗi nguồn có suất điện động E và có điện trở trong r. Eb = E ; rb = B. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Mức độ biết Câu 1: Một nguồn điện có suất điện động E, cường độ dòng điện I chạy qua trong thời gian t thì công của nguồn điện được xác định theo công thức A. A = EIt. B. A = UIt. C. A = EI. D. A = UI. Câu 2: Công của dòng điện có đơn vị là A. J/s B. kWh C. W D. kVA Câu 3: Một nguồn điện có suất điện động E có cường độ dòng điện I chạy qua thì công suất của nguồn điện được xác định theo công thức A. P = EIt. B. P = UIt. C. P = EI. D. P = UI. Câu 4: Hiệu suất của nguồn điện được xác định bằng biểu thức: A. % B. %. C. .100% D. .100%. Câu 5: Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho A. khả năng tích điện cho hai cực của nó. B. khả năng thực hiện công của lực lạ bên trong nguồn điện. C. khả năng dự trữ điện tích của nguồn điện. D. khả năng tác dụng lực điện lên điện tích của nguồn điện. Câu 6: Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện với mạch ngoài là điện trở thì hiệu điện thế mạch ngoài A. tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy trong mạch. B. tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy trong mạch. C. tăng khi cường độ dòng điện trong mạch tăng. D. giảm khi cường độ dòng điện trong mạch tăng. Câu 7: Khi xảy ra hiện tượng đoản mạch thì cường độ dòng điện trong mạch A. tăng rất lớn. B. giảm về không. C. tăng hoặc giảm liên tục. D. không đổi so với trước. Câu 8: Khi có n nguồn giống nhau mắc nối tiếp, mỗi nguồn có suất điện động E và điện trở trong r. Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn là A. E b = E; rb = r. B. E b = E; rb = r/n. C. E b = n.E; rb = n.r. D. E b = n. E; rb = r/n. Câu 9: Có n nguồn giống nhau mắc song song, mỗi nguồn có suất điện động E và điện trở trong r. Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn là A. E b = E; rb = r. B. E b= E; rb = r/n. C. E b = n. E; rb = n.r . D. E b= n.E; rb = r/n. Câu 10: Dòng điện là A. dòng chuyển dời có hướng của các điện tích. C. dòng chuyển dời của ion âm. B. dòng chuyển động của các điện tích tự do. D. dòng chuyển dời của ion dương. Câu 11: Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của A. các ion dương. B. các ion âm. C. các eledtron. D. các nguyên tử Câu 12: Phát biểu nào sau đây về dòng điện là không đúng? A. Đơn vị cường độ dòng điện là Ampe. B. Đo cường độ dòng điện bằng Ampe kế. C. Cường độ dòng điện càng lớn thì trong một đơn vị thời gian điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn càng nhiều . D. Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều không thay đổi theo thời gian và có cường độ tăng hoặc giảm đều theo thời gian. Câu 13: Điều kiện để có dòng điện là A. duy trì hiệu điện thế. B. có điện tích tự do. C. có cường độ dòng điện. D. có lực lạ trong nguồn. Câu 14: Dấu hiệu tổng quát nhất để nhận biết dòng điện là A. tác dụng hóa. B. tác dụng từ. C. tác dụng nhiệt. D. tác dụng sinh lí. Câu 15: Trong mạch điện chỉ có điện trở thuần không đổi, nếu muốn tăng công suất tỏa nhiệt lên bốn lần thì A. tăng hiệu điện thế hai lần. B. giảm hiệu điện thế hai lần. C. tăng hiệu điện thế bốn lần. D. giảm hiệu điện thế bốn lần. Câu 16: Công của nguồn điện là công của A. lực lạ trong làm điện tích dịch chuyển trong nguồn. B. lực điện trường dịch chuyển điện tích ở mạch ngoài. C. lực cơ học mà dòng điện có thể sinh ra. D. lực dịch chuyển nguồn điện đến vị trí khác. Mức độ hiểu Câu 17: Mạch kín gồm E = 3 V, r = 1 W mạch ngoài có R. Nối tiếp với Ampe kế điện trở nhỏ khi Ampe kế chỉ 0,5 A. Giá trị R là A. 1W. B. 2W. C. 5W. D. 3W. Câu 18: Một bộ acquy có suất điện động 12 V, dịch chuyển một lượng điện tích q = 350 C ở bên trong và giữa hai cực acquy. Công do acquy sinh ra là A. 4200 J. B. 29,16 J. C. 0,0342 J. D. 420 J. Câu 19: Đoạn mạch gồm điện trở R1 = 100 mắc nối tiếp với điện trở R2 = 300 , điện trở toàn mạch là A. 200 . B. 300 . C. 400 . D. 500 . Câu 20: Đoạn mạch gồm điện trở R1 = 100 mắc song song với điện trở R2 = 300 , điện trở toàn mạch là A. 75 . B. 100 . C. 150 . D. 400 . Câu 21: Một nguồn điện có điện trở trong 0,1 được mắc với điện trở 4,8 thành mạch kín. Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 12 V. Cường độ dòng điện trong mạch là A. 120 A. B. 12 A. C. 2,5 A. D. 25 A. Câu 22: Một nguồn điện có điện trở trong 0,1 được mắc với điện trở 4,8 thành mạch kín. Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 12 V. Suất điện động của nguồn điện là A. 12,00 V. B. 12,25 V. C. 14,50 V. D. 11,75 V. Câu 23: Một bóng đèn có ghi Đ: 3V – 3W. Khi đèn sáng bình thường, điện trở có giá trị là A. 9 W. B. 3 W. C. 6W. D. 12W. Câu 24: Một bóng đèn có ghi: Đ 6V – 6W, khi mắc bóng đèn trên vào hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện qua bóng là A. 36A. B. 6A. C. 1A. D. 12A. Câu 25: Điện năng tiêu thụ khi có dòng điện 2A chạy qua dây dẫn trong 1 giờ, hiệu điện thế giữa hai đầu dây là 6 V là A. 12J. B. 43200J. C. 10800J. D. 1200J. Câu 26: Hai bóng đèn có các hiệu điện thế định mức lần lượt là U1 và U2. Nếu công suất định mức của hai bóng đó bằng nhau thì tỷ số hai điện trở R1/R2 là A. B. C. D. Mức độ vận dụng Câu 27: Hiệu điện thế 12 V đặt vào hai đầu điện trở 12 W trong khoảng thời gian 10 s có bao nhiêu electron di chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn? A. 7,5.1020. B. 6,3.1019. C. 1,6.1020. D. 75.1022. Câu 28: Lực lạ thực hiện công 620 mJ. Khi dịch chuyển lượng điện tích 2.10-2 C trong nguồn nếu đem nguồn này nối với điện trở R thành mạch kín dòng điện qua R là 2 A. R có giá trị bao nhiêu nếu điện trở trong là 1 W ? A. 15W. B. 14,5W. C. 16W. D. Giá trị khác. Câu 29: Một ắcqui có suất điện động 6 V có dung lượng 15 Ah được mắc với đèn loại 6 V - 3 W thành mạch kín. Đèn sáng bình thường trong thời gian bao lâu và năng lượng dự trữ trong ắc qui đó là bao nhiêu ? A. 30 h ; 324 KJ. B. 20 h ; 322 KJ. C.20 h ; 324 KJ. D. 30 h; 322 KJ. Câu 30: Một bóng đèn có ghi 6 V – 6 W, khi mắc bóng đèn vào hiệu điện thế U = 6 V thì cường độ dòng điện qua bóng là A. 36 A. B. 6 A. C. 1 A. D. 12 A.. Câu 31: Mắc nối tiếp hai bóng đèn giống hệt nhau điện trở 7 W sau đó mắc với nguồn 3 V – 1 W thành mạch kín. Công suất của mỗi bóng đèn là A. 0,54 W. B. 0,45 W. C. 1,12 W. D. 2,15 W. Câu 32: Hai điện trở giống nhau mắc nối tiếp vào nguồn U có công suất là 20 W. Nếu 2 điện trở đó mắc song song vào nguồn U thì công suất là A. 40 W. B. 60 W. C. 80 W. D. 10 W. Câu 33: Hai bóng đèn có công suất định mức bằng nhau, hiệu điện thế định mức của chúng lần lượt là U1 = 110 V và U2 = 220 V. Tỉ số điện trở của chúng là A. B. C. D. Câu 34: Nếu ghép 3 pin giống nhau nối tiếp, mỗi pin có suất điện động 9 V và có điện trở trong 2 W thành một bộ nguồn thì điện trở trong của bộ nguồn là A. 6 W. B. 4 W. C. 3 W. D. 2 W. Câu 35: Nếu ghép 3 pin giống nhau nối tiếp thu được bộ nguồn 7,5 V – 3 W thì khi mắc ba pin đó song song thu được bộ nguồn A. 2,5 V – 1 W. B. 7,5 V – 1 W. C. 7,5 V – 3 W. D. 2,5 V – 3 W. Câu 36: Người ta mắc một bộ ba pin giống nhau song song thì thu được một bộ nguồn có suất điện động 9 V và điện trở trong 3W. Mỗi pin có suất điện động và điện trở trong là A. 27 V – 9 W. B. 9 V – 3 W. C. 9 V – 9 W. D. 3 V – 3 W. Câu 37: Một mạch điện gồm điện trở thuần 10 W mắc giữa hai điểm có hiệu điện thế 20 V. Nhiệt lượng toả ra trên R trong thời gian 10 s là A. 20J. B. 2000J. C. 40J. D. 400J. E, r R3 R2 R1 Dùng dữ kiện này để trả lời cho các câu 38, 39, 40, 41. Cho mạch điện như hình vẽ, bỏ qua điện các đoạn dây nối. Biết R1 = 3 W, R2 = 6 W, R3 = 1 W, E = 6 V; r = 1 W Câu 38: Cường độ dòng điện qua mạch chính là A. 0,5 A. B. 1A. C. 1,5A. D. 2V. Câu 39: Hiệu điện thế hai đầu nguồn điện là A. 5,5V. B. 5V. C. 4,5V. D. 4V. Câu 40: Công suất của nguồn là A. 3W . B. 6W. C. 9W. D. 12W. Câu 41: Hiệu suất của nguồn là A. 70%. B. 75%. C. 80%. D. 90%. E, r R3 R1 R2 Dùng dữ kiện này để trả lời cho các câu 42, 43, 44. Cho mạch điện như hình vẽ: R1 = 1 W, R2 = 5 W; R3 = 12 W; E= 3 V, r = 1 W. Bỏ qua điện trở của dây nối. Câu 42: Hiệu điện thế giữa hai đầu điện R2 bằng A. 2,4V. B. 0,4V. C. 1,2V. D. 2V. Câu 43: Công suất mạch ngoài là A. 0,64W. B. 1W. C. 1,44W. D. 1,96W. Câu 44: Hiệu suất của nguồn điện bằng A. 60 %. B. 70 %. C. 80 %. D. 90 %. Câu 45: Một nguồn điện có điện trở trong 0,1 W được mắc với điện trở R = 4,8 W thành mạch kín. Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 12 V. Suất điện động và cường độ dòng điện trong mạch lần lượt bằng A. 12 V; 2,5 A. B. 25,48 V; 5,2 A. C. 12,25 V; 2,5 A. D. 24,96 V; 5,2 A. Mức độ vận dụng cao Câu 46: Dùng một nguồn để thắp sáng lần lượt hai bóng đèn có điện trở R1 = 2 W, R2 = 8 W khi đó công suất cuả 2 bóng là như nhau. Điện trở trong của nguồn là A. 1 W . B. 2 W . C. 3 W. D. 4 W. Câu 47: Nguồn điện có suất điện động 6 V điện trở trong 2 W. Mạch ngoài có R bằng bao nhiêu để PN = 4 W? A. R1 = 1 W , R2 = 4 W. B. R1 = R2 = 2 W. C. R1 = 2 W , R2 = 3 W. D. R1 = 3 W , R2 = 1 W. Câu 48: Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 = 100 , mắc nối tiếp với điện trở R2 = 200 , hiệu điên thế giữa hai đầu đoạn mạch là 12 V. Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R1 là A. 1 V. B. 4 V. C. 6 V. D. 8 V. Câu 49: Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 = 100 , mắc nối tiếp với điện trở R2 = 200 . đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế U khi đó hiệu điên thế giữa hai đầu điện trở R1 là 6 V. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là A. 12 V. B. 6 V. C. 18 V. D. 24 V. Câu 50: Để bóng đèn loại 120 V – 60 W sáng bình thường ở mạng điện có hiệu điện thế là 220 V, người ta phải mắc nối tiếp với bóng đèn một điện trở có giá trị là A. 100 . B. 150 . C. 200 . D. 250 . CHƯƠNG 3. DÒNG ĐIỆN TRONG CÁC MÔI TRƯỜNG A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT 1. Dòng điện trong kim loại - Bản chất dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các electron ngược chiều điện trường. - Điện trở suất của kim loại phụ thuộc vào nhiệt độ: ρ = ρ0[1 + α(t – t0)] α: hệ số nhiệt điện trở (K-1). ρ0 : điện trở suất của vật liệu tại nhiệt độ t0. - Suất điện động của cặp nhiệt điện: ET = αT(T1 – T2) Trong đó: T1 – T2 là hiệu nhiệt độ giữa đầu nóng và đầu lạnh αT là hệ số nhiệt điện động. - Hiện tượng siêu dẫn là hiện tượng điện trở suất của vật liệu giảm đột ngột xuống bằng 0 khi nhiệt độ của vật liệu giảm xuống thấp hơn một giá trị Tc nhất định. Giá trị này phụ thuộc vào bản thân vật liệu. 2. Dòng điện trong chất điện phân - Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dời có hướng của các ion dương cùng chiều điện trường và các ion âm ngược chiều điện trường. - Hiện tượng gốc axit trong dung dịch điện phân tác dụng với cực dương tạo thành chất điện phân tan trong dung dịch và cực dương bị mòn đi gọi là hiện tượng dương cực tan. - Các định luật Faraday: + Định luật 1: Khối lượng chất được giải phóng ở điện cực của bình điện phân tỉ lệ thuận với điện lượng chạy qua bình đó. m = kq + Định luật 2: Đương lượng hóa học của nguyên tố tỉ lệ với đương lượng gam của nguyên tố đó. Hệ số tỉ lệ là , trong đó F gọi là số Faraday. Biểu thức kết hợp nội dung hai định luật: F = 96500 C/mol 3. Dòng điện trong chất khí - Chất khí không dẫn điện trong điều kiện thường, chất khí chỉ dẫn điện khi trong lòng nó có sự ion hóa các phân tử. - Dòng điện trong chất khí là dòng chuyển dời có hướng của các ion dương, ion âm và các electron chuyển động trong điện trường. - Quá trình phóng điện vẫn tiếp tục được duy trì khi không còn tác nhân ion hóa chất khí từ bên ngoài gọi là quá trình phóng điện tự lực. - Tia lữa điện là quá trình phóng điện tự lực trong chất khí đặt giữa hai điện cực khi điện trường đủ mạnh để biến phân tử khí trung hòa thành ion dương và electron tự do. - Hồ quang điện là quá trình phóng điện tự lực hình thành dòng điện qua chất khí có thể giữ được nhiệt độ cao của catôt để nó phát được eletron bằng hiện tượng phát xạ nhiệt điện tử. 4. Dòng điện trong chất bán dẫn - Một số chất ở phân nhóm chính nhóm 4 như Si, Ge trong những điều kiện khác nhau có thể dẫn điện hoặc không dẫn điện gọi là bán dẫn. - Bán dẫn dẫn điện hằng hai loại hạt tải là electron và lỗ trống. - Ở bán dẫn tinh khiết, mật độ electron bằng mật độ lỗ trống. Ở bán dẫn loại p, mật độ lỗ trống rất lớn hơn mật độ electron. Ở bán dẫn loại n, mật độ electron rất lớn hơn mật độ lỗ trống. - Lớp tiếp xúc n – p có đặc điểm cho dòng điện đi theo một chiều từ p sang n. Đây gọi là đặc tính chỉnh lưu. Đặc tính này được dùng để chế tạo diot bán dẫn. - Bán dẫn còn được dùng chế tạo transistor có đặc tính khuyếch đại dòng điện. B. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN Mức độ nhận biết Câu 1: Hạt tải điện trong kim loại là A. ion dương và ion âm. B. electron và ion dương. C. electron. D. electron, ion dương và ion âm. Câu 2: Hạt tải điện trong chất điện phân là A. ion dương và ion âm. B. electron và ion dương. C. electron. D. electron, ion dương và ion âm. Câu 3: Dòng chuyển dời có hướng của các electron là dòng điện trong môi trường A. kim loại. B. chất điện phân. C. chất khí. D. chất bán dẫn. Câu 4: Khi nhiệt độ tăng thì điện trở của chất điện phân A. tăng. B. giảm. C. không đổi. D. có khi tăng có khi giảm. Câu 5: Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển động có hướng của A. các ion dương cùng chiều điện trường. B. các ion âm ngược chiều điện trường. C. các electron tự do ngược chiều điện trường. D. các prôtôn cùng chiều điện trường. Câu 6: Khi nhiệt độ tăng thì điện trở của chất bán dẫn tinh khiết A. tăng. B. giảm. C. không đổi. D. có khi tăng có khi giảm. Câu 7: Hiện tượng siêu dẫn là hiện tượng mà khi ta hạ nhiệt độ xuống dưới nhiệt độ TC nào đó thì điện trở của kim loại (hay hợp kim) A. tăng đến vô cực. B. giảm đến một giá trí khác không. C. giảm đột ngột đến giá trị bằng không. D. không thay đổi. Câu 8: Khi vật dẫn ở trạng thái siêu dẫn, điện trở của nó A. vô cùng lớn. B. có giá trị âm xác định. C. bằng không. D. có giá trị dương xác định. Câu 9: Hạt tải điện trong kim loại là A. ion dương và ion âm. B. electron và ion dương. C. electron. D. electron, ion dương và ion âm. Câu 10: Hiện tượng tạo ra hạt tải điện trong dung dịch điện phân A. là kết quả của dòng điện chạy qua chất điện phân. B. là nguyên nhân chuyển động của các phân tử. C. là dòng điện trong chất điện phân. D. cho phép dòng điện chạy qua chất điện phân. Câu 11: Điện trở suất của vật dẫn phụ thuộc vào A. chiều dài của vật dẫn. B. chiều dài và tiết diện vật dẫn. C. tiết diện của vật dẫn. D. nhiệt độ và bản chất của vật dẫn. Câu 12. Dòng điện trong chất khí là dòng chuyển dời có hướng của A. các ion dương. B. ion âm. C. ion dương và ion âm. D. ion dương, ion âm và electron tự do. Câu 13: Lỗ trống là A. một hạt có khối lượng bằng electron nhưng mang điện +e. B. một ion dương có thể di chuyển tụ do trong bán dẫn. C. một vị trí liên kết bị thếu electron nên mang điện dương. D. một vị trí lỗ nhỏ trên bề mặt khối chất bán dẫn. Câu 14: Diod bán dẫn có tác dụng A. chỉnh lưu dòng điện (cho dòng điện đi qua nó theo một chiều). B. làm cho dòng điện qua đoạn mạch nối tiếp với nó có độ lớn không đổi. C. làm khuyếch đại dòng điện đi qua nó. D. làm dòng điện đi qua nó thay đổi chiều liên tục. Câu 15: Để tiến hành các phép đo cần thiết cho việc xác định đương lượng điện hóa của kim loại nào đó, ta cần phải sử dụng các thiết bị A. cân, ampe kế, đồng hồ bấm giây. B. cân, vôn kế, đồng hồ bấm giây. C. vôn kế, ôm kế, đồng hồ bấm giây. D. ampe kế, vôn kế, đồng hồ bấm giây. Mức độ thông hiểu Câu 16: Khi nhiệt độ tăng điện trở của chất điện phân giảm là do A. số electron tự do trong bình điện phân tăng. B. số ion dương và ion âm trong bình điện phân tăng. C. các ion và các electron chuyển động hỗn độn hơn. D. bình điện phân nóng lên nên nở rộng ra. Câu 17: Hiện tượng tạo ra hạt tải điện trong dung dịch điện phân A. là kết quả của dòng điện chạy qua chất điện phân. B. là nguyên nhân chuyển động của các phân tử. C. không cho dòng điện chạy qua chất điện phân. D. cho phép dòng điện chạy qua chất điện phân. Câu 18: Nguyên nhân làm xuất hiện các hạt tải điện trong chất điện phân là A. do sự chênh lệch nhiệt độ giữa hai điện cực. B. do sự phân li của các chất tan trong dung môi. C. do sự trao đổi electron với các điện cực. D. do nhiệt độ của bình điện phân giảm khi có dòng điện chạy qua. Câu 19: Nguyên nhân gây ra điện trở của vật dẫn làm bằng kim loại là A. do các electron va chạm với các ion dương ở nút mạng. B. do các electron dịch chuyển quá chậm. C. do các ion dương va chạm với nhau. D. do các nguyên tử kim loại va chạm mạnh với nhau. Câu 20: Trong dung dịch điện phân, các hạt tải điện được tạo thành do A. các electron bứt ra khỏi nguyên tử trung hòa. B. sự phân li các phân tử thành ion. C. các nguyên tử nhận thêm electron. D. sự tái hợp các ion thành phân tử. Câu 21: Điện trở suất của vật dẫn phụ thuộc vào A. chiều dài của vật dẫn. B. chiều dài và tiết diện vật dẫn. C. tiết diện của vật dẫn. D. nhiệt độ và bản chất của vật dẫn. Câu 22: Chọn phát biểu không đúng. A. Trong kim loại, điện trở suất tăng khi nhiệt độ tăng. B. Hạt tải điện trong kim loại là các ion tự do. C. Khi nhiệt độ không đổi, dòng điện trong kim loại tuân theo định luật Ôm. D. Mật độ hạt tải điện trong kim loại không phụ thuộc vào nhiệt độ. Câu 23: Khi nhiệt độ tăng điện trở của kim loại tăng là do A. số electron tự do trong kim loại tăng. B. số ion dương và ion âm trong kim loại tăng. C. các ion dương và các electron chuyển động hỗn độn hơn. D. sợi dây kim loại nở dài ra. Câu 24: Trong hiện tượng điện phân dương cực tan một muối xác định, muốn tăng khối lượng chất giải phóng ở điện cực thì cần phải tăng A. khối lượng mol của chất được giải phóng. B. hóa trị của chất được giải phóng. C. thời gian lượng chất được giải phóng. D. cả 3 đại lượng trên. Câu 25: Điện trở của kim loại không phụ thuộc trực tiếp vào A. nhiệt độ của kim loại. B. bản chất của kim loại. C. kích thước của vật dẫn kim loại. D. hiệu điện thế hai đầu vật dẫn kim loại. Câu 26: Hiện tượng điện phân không ứng dụng để A. đúc điện. B. mạ điện. C. sơn tĩnh điện. D. luyện nhôm. Câu 27: Silic pha tạp asen thì nó là bán dẫn A. hạt tải cơ bản là eletron và là bán dẫn loại n. B. hạt tải cơ bản là eletron và là bán dẫn loại p. C. hạt tải cơ bản là lỗ trống và là bán dẫn loại n. D. hạt tải cơ bản là lỗ trống và là bán dẫn loại p. Câu 28: Silic pha pha tạp với chất nào sau đây không cho bán dẫn loại p? A. bo. B. nhôm. C. gali. D. phốt pho. Câu 29: Pha tạp chất đôno vào silic sẽ làm A. mật độ electron dẫn trong bán dẫn rất lớn hơn so với mật độ lỗ trống. B. mật độ lỗ trống trong bán dẫn rất lớn hơn so với mật độ electron dẫn. C. các electron liên kết chặt chẽ hơn với hạt nhân. D. các ion trong bán dẫn có thể dịch chuyển. Câu 30: Chọn câu không đúng. Lớp tiếp xúc p – n là A. chỗ tiếp xúc bán dẫn loại p và bán dẫn loại n. B. lớp tiếp xúc này có điện trở lớn hơn so với lân cận. C. lớp tiếp xúc cho dòng điện dễ dàng đi qua theo chiều từ bán dẫn n sang bán dẫn p. D. lớp tiếp xúc cho dòng điện đi qua dễ dàng theo chiều từ bán dẫn p sang bán dẫn n. Câu 31: Trong các nhận định sau, nhận định nào về dòng điện trong kim loại là không đúng? A. Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các electron tự do B. Nhiệt độ của kim loại càng cao thì dòng điện qua nó bị cản trở càng nhiều C. Nguyên nhân điện trở của kim loại là do sự mất trật tự trong mạng tinh thể D. Khi trong kim loại có dòng điện thì electron sẽ chuyển động cùng chiều điện trường. Câu 32: Đặt vào hai đầu vật dẫn một hiệu điện thế thì nhận định nào sau đây là đúng? A. Electron sẽ chuyển động tự do hỗn loạn B. Tất cả các electron trong kim loại sẽ chuyển động cùng chiều điện trường C. Các electron tự do sẽ chuyển động ngược chiều điện trường D. Tất cả các electron trong kim loại chuyển động ngược chiều điện trường. Câu 33: Kim loại dẫn điện tốt vì A. Mật độ electron tự do trong kim loại rất lớn. B. Khoảng cách giữa các ion nút mạng trong kim loại rất lớn. C. Giá trị điện tích chứa trong mỗi electron tự do của kim loại lớn hơn ở các chất khác. D. Mật độ các ion tự do lớn. Câu 34: Điện trở của kim loại không phụ thuộc trực tiếp vào A. Nhiệt độ của kim loại. B. Bản chất của kim loại. C. Kích thước của vật dẫn kim loại. D. Hiệu điện thế hai đầu vật dẫn kim loại. Câu 35: Khi nhiệt độ của khối kim loại tăng lên 2 lần thì điện trở suất của nó A. Tăng 2 lần. B. Giảm 2 lần. C. Không đổi. D. Chưa đủ dự kiện để xác định. Câu 36: Khi chiều dài của khối kim loại đồng chất tiết diện đều tăng 2 lần thì điện trở suất của kim loại đó A. Tăng 2 lần. B. Giảm 2 lần. C. Không đổi. D. Chưa đủ dự kiện để xác định. Mức độ vận dụng Câu 37: Cho dòng điện có cường độ 0,75 A chạy qua bình điện phân đựng dung dịch CuSO4 có cực dương bằng đồng trong thời gian 16 phút 5 giây. Khối lượng đồng giải phóng ra ở cực âm là A. 0,24 kg. B. 24 g. C. 0,24 g. D. 24 kg. Câu 38: Cho dòng điện có cường độ 2 A chạy qua bình điện phân đựng dung dịch muối đồng có cực dương bằng đồng trong 1 giờ 4 phút 20 giây. Khối lượng đồng bám vào cực âm là A. 2,65 g. B. 6,25 g. C. 2,56 g. D. 5,62 g. Câu 39: Một mối hàn của cặp nhiệt điện có hệ số nhiệt nhiệt điện động aT = 65 mV/K đặt trong không khí ở 200C, còn mối hàn kia được nung nóng đến nhiệt độ 2320C. Suất nhiệt điện động của cặp nhiệt điện khi đó là A. 13,00 mV. B. 13,58 mV. C. 13,98 mV. D. 13,78 mV. Câu 40: Một mối hàn của một cặp nhiệt điện có hệ số nhiệt điện động aT được đặt trong không khí ở 200 C, còn mối hàn kia được nung nóng đến 5000 C, suất điện động nhiệt điện của cặp nhiệt điện khi đó là 6 mV. Hệ số nhiệt điện động của cặp nhiệt điện đó là A. 125.10-6 V/K. B. 25.10-6 V/K. C. 125.10-7 V/K. D. 6,25.10-7 V/K. Câu 41: Một dây bạch kim ở 200 C có điện trở suất r0 = 10,6.10-8 Wm. Tính điện trở suất r của dây dẫn này ở 5000 C. Biết hệ số nhiệt điện trở của bạch kim là a = 3,9.10-3 K-1. A. r = 31,27.10-8 Wm. B. r = 20,67.10-8 Wm. C. r = 30,44.10-8 Wm. D. r = 34,28.10-8 Wm. Câu 42: Một bình điện phân đựng dung dịch đồng sunfat (CuSO4) với anôt bằng đồng. Khi cho dòng điện không đổi chạy qua bình này trong khoảng thời gian 30 phút, thì thấy khối lượng đồng bám vào catôt là 1,143 g. Biết đồng có A = 63,5 g/mol, n = 1. Cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân là A. 1,93 mA. B. 1,93 A. C. 0,965 mA. D. 0,965 A. Câu 43: Một bóng đèn sáng bình thường ở hiệu điện thế 220 V thì dây tóc có điện trở xấp xĩ 970 W. Hỏi bóng đèn có thể thuộc loại nào dưới đây? A. 220 V - 25 W. B. 220 V - 50 W. C. 220 V - 100 W. D. 220 V - 200 W. Câu 44: Đương lượng điện hóa của niken k = 0,3.10-3 g/C. Một điện lượng 2 C chạy qua bình điện phân có anôt bằng niken thì khối lượng của niken bám vào catôt là A. 6.10-3 g. B. 6.10-4 g. C. 1,5.10-3 g. D. 1,5.10-4 g. Câu 45: Đương lượng điện hóa của đồng là k = 3,3.10-7 kg/C. Muốn cho trên catôt của bình điện phân chứa dung dịch CuSO4, với cực dương bằng đồng xuất hiện 16,5 g đồng thì điện lượng chạy qua bình phải là A. 5.103 C. B. 5.104 C. C. 5.105 C. D. 5.106 C. Mức độ vận dụng cao Câu 46: Ở nhiệt độ 250 C, hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn là 20 V, cường độ dòng điện là 8 A. Khi đèn sáng bình thường, cường độ dòng điện vẫn là 8 A, nhiệt độ của bóng đèn khi đó là 26440 C. Hỏi hiệu điện thế hai đầu bóng đèn lúc đó là bao nhiêu? Biết hệ số nhiệt điện trở của dây tóc bóng đèn là 4,2.10-3 K-1. A. 240 V. B. 300 V. C. 250 V. D. 200 V. Câu 47: Bóng đèn của tivi hoạt động ở điện áp (hiệu điện thế) 30 kV. Giả thiết rằng electron rời khỏi catôt với vận tốc ban đầu bằng không. Động năng của electron khi chạm vào màn hình là A. 4,8.10-16 J. B. 4,8.10-15 J. C. 8,4.10-16 J. D. 8,4.10-15 J. Câu 48: Một bình điện phân chứa dung dịch bạc nitrat (AgNO3) có điện trở 2,5 W. Anôt của bình bằng bạc và hiệu điện thế đặt vào hai điện cực của bình điện phân là 10 V. Biết bạc có A = 108 g/mol, có n = 1. Khối lượng bạc bám vào catôt của bình điện phân sau 16 phút 5 giây là A. 4,32 mg. B. 4,32 g. C. 2,16 mg. D. 2,14 g. Câu 49: Một cặp nhiệt điện có đầu A đặt trong nước đá đang tan, còn đầu B cho vào nước đang sôi, khi đó suất điện động nhiệt điện là 2 mV. Nếu đưa đầu B ra không khí có nhiệt độ 200 C thì suất điện động nhiệt điện bằng bao nhiêu? A. 4.10-3 V. B. 4.10-4 V. C. 10-3 V. D. 10-4 V. Câu 50. Một thanh kim loại có điện trở 10 W khi ở nhiệt độ 200 C, khi nhiệt độ là 1000 C thì điện trở của nó là 12 W. Hệ số nhiệt điện trở của kim loại đó là A. 2,5.10-3 K-1. B. 2.10-3 K-1. C. 5.10-3 K-1. D. 10-3 K-1.
File đính kèm:
- de_cuong_on_tap_kiem_tra_hoc_ki_i_mon_vat_ly_lop_11.docx