Đề cương ôn tập Học kì II môn Ngữ Văn Lớp 11 năm học 2019- 2020 trường THPT Tôn Thất Tùng

docx 6 trang Mạnh Hào 01/02/2025 210
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập Học kì II môn Ngữ Văn Lớp 11 năm học 2019- 2020 trường THPT Tôn Thất Tùng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập Học kì II môn Ngữ Văn Lớp 11 năm học 2019- 2020 trường THPT Tôn Thất Tùng

Đề cương ôn tập Học kì II môn Ngữ Văn Lớp 11 năm học 2019- 2020 trường THPT Tôn Thất Tùng
 SỞ GD & ĐT –TP. ĐÀ NẴNG ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II – KHỐI 11
TRƯỜNG THPT THÔN THẤT TÙNG NĂM HỌC 2019-2020
 -ĐỀ CƯƠNG THAM KHẢO - MÔN NGỮ VĂN
I. Phần đọc hiểu:
- Các biện pháp tu từ: so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, phép điệp, phép đối, phóng đại, nói giảm
- Các phương thức biểu đạt: tự sự, miêu tả, biểu cảm, điều hành (hành chính – công vụ) thuyết minh, nghị luận.
- Các thao tác nghị luận: phân tích, giải thích, so sánh, bác bỏ, bình luận.
- Phân biệt các loại văn bản theo phong cách chức năng ngôn ngữ: 6 phong cách chức năng (PCNN: sinh hoạt, nghệ thuật, báo chí, khoa học, chính luận, hành chính).
- Xác định các thể thơ (lục bát, song thất lục bát, thất ngôn bát cú đường luật, tứ tuyệt)
- Xác định các câu chủ đề, nội dung chính của đoạn văn (đoạn thơ)
- Viết một đoạn văn khoảng 5 đến 7 dòng trình bày suy nghĩ (cảm nhận) về một vấn đề.
II. Phần làm văn:
1/ Nghị luận xã hội: Nghị luận về một tư tưởng đạo lý, đạo đức, phẩm chất.
Cần đáp ứng được những yêu cầu về kết cấu của một bài nghị luận là mở bài, thân bài, kết bài.
Trong phần thân bài cần nêu được những nội dung sau:
+ Giải thích vấn đề
+ Bình luận, mở rộng vấn đề
+ Rút ra bài học cho bản thân
2/ Nghị luận văn học: Ôn tập 3 bài (Tràng Giang – Huy Cận; Đây thôn Vĩ Dạ - Hàn Mặc Tử; Vội vàng - Xuân Diệu). Học sinh cần nắm vững những nội dung sau:
a/ Bài Tràng Giang – Huy Cận
- Tác giả Huy Cận (1919 – 2005)
	+ là nhà thơ lớn, một trong những đại biểu xuất sắc của phong trào thơ Mới với hồn thơ ảo não.
	+ thơ Huy Cận hàm súc, giàu chất suy tưởng, triết lí
- Tác phẩm Tràng Giang
	+ xuất xứ: rút từ tập Lửa thiêng (1939)
	+ Nhan đề: so sánh tên gọi Tràng giang và Trường giang	
	+ Lời đề từ: cảm xúc bâng khuâng trước cảnh sông nước mênh mông và nỗi buồn trước cách chia ly giữa trời và sông, sự rời rạc của khung cảnh thiên nhiên
- Nội dung: 
+ Khổ 1:
*Ba câu đầu mang đậm màu sắc cổ điển, vẽ lên hình ảnh con thuyền nhỏ nhoi, trôi dạt trên dòng sông lớn mênh mông, gợi cảm giác buồn, cô đơn, xa vắng, chia lìa.
*Câu thứ 4 mang nét hiện đại với hình ảnh rất đời thường: cảnh củi khô trôi nổi gợi lên cảm nhận về thân phận những kiếp người nhỏ bé, bơ vơ giữa dòng đời.
+ Khổ 2:
*Bức tranh tràng giang được hoàn chỉnh thêm nhiều chi tiết mới: cồn nhỏ, gió đìu hiu, cây cối lơ thơ, chợ chiều đã vãn, làng xa, bến cô liêu nhưng không làm cho cảnh vật có thêm sức sống mà càng chìm vào tĩnh lặng, cô đơn, hiu quạnh.
+ Khổ 3: 
* Tiếp tục hoàn thiện bức tranh tràng giang với hình ảnh những lớp bèo nối nhau trôi dạt trên sông và những bờ xanh tiếp bãi vàng lặng lẽ
Sự đối lập giữa cái không và cái có: không cầu, không chuyến đò ngang >< chỉ có thiên nhiên → khung cảnh không có sự sống mà chỉ toàn là cảnh vật bao la, trơ trọi
	+ Khổ 4:
Hai câu thơ đầu là bức tranh phong cảnh kì vĩ, nên thơ. Cảnh được gợi lên bởi bút pháp nghệ thuật cổ điển với hình ảnh mây trắng, cánh chim chiều, đồng thời mang dấu ấn tâm trạng của tác giả
Hai câu sau: bộc lộ lòng yêu nước thầm kín của Huy Cận – người đại diện cho thế hệ thanh niên lúc bấy giờ (so sánh với hai câu thơ của Thôi Hiệu trong Hoàng Hạc lâu)
- Nghệ thuật:
	+ sự kết hợp hài hòa giữa màu sắc cổ hiển và hiện đại (hiện đại là sự xuất hiện của những cái thường, nhỏ bé, vô nghĩa và cảm xúc buồn mang dấu ấn cái tôi cá nhân)
	+ nghệ thuật đối, bút pháp tả cảnh giàu tính tạo hình, hệ thống từ láy giàu giá trị biểu cảm.
b/ Bài Đây thôn Vĩ Dạ - Hàn Mặc Tử
- Tác giả Hàn Mặc Tử: (1912 – 1940)
	+ là người có số phận bất hạnh
	+ là một trong những nhà thơ có sức sáng tạo mãnh liệt trong phong trào thơ Mới, là “ngôi sao chổi trên bầu trời thơ Việt Nam” (Chế Lan Viên)
- Tác phẩm Đây thôn Vĩ Dạ:
	+ xuất xứ: viết 1938, in trong tập Thơ Điên 
	+ cảm hứng sáng tác được khơi nguồn từ mối tình đơn phương của Hàn Mặc Tử với Hoàng Thị Kim Cúc (lưu ý: tuy nhiên đây không phải là một bài thơ về tình yêu mà chỉ là những cảm xúc tâm trạng của một con người đang chơi vơi giữa sự sống và cái chết, đang rất khát khao tình yêu trần thế)
- Nội dung: 
	+ Khổ 1: Cảnh ban mai thôn Vỹ và tình người tha thiết.
Câu đầu là câu hỏi tu từ mang nhiều sắc thái khác nhau: là câu hỏi, hay là lời trách nhẹ nhàng, hay là lời mời mọc ân cần
Ba câu sau gợi lên vẻ đẹp hữu tình của thiên nhiên thôn Vĩ trong khoảnh khắc hừng đông. Đằng sau bức tranh là tâm hồn nhạy cảm, yêu thiên nhiên, con người tha thiết cùng niềm băn khoăn day dứt của tác giả.
	+ Khổ 2: Cảnh hoàng hôn thôn Vĩ và niềm đau cô lẻ, chia lìa
Hai câu đầu bao quát toàn cảnh với hình ảnh gió mây chia lìa đôi ngả, “dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay” gợi nỗi buồn hiu hắt
Hai câu sau tả dòng sông Hương trong đêm trăng lung linh, huyền ảo vừa thực vừa mộng. Đằng sau cảnh vật là tâm trạng vừa đau đớn, khắc khoải vừa khát khao cháy bỏng của nhà thơ.
	+ Khổ 3: Nỗi niềm thôn Vỹ
Hai câu đầu: bóng dáng người xa hiện lên mờ ảo, xa vời trong “sương khói mờ nhân ảnh”, trong cảm nhận của khách đường xa
Hai câu cuối: mang chút hoài nghi mà lại chan chứa niềm tha thiết với cuộc đời
- Nghệ thuật:
	+ Trí tưởng tượng phong phú
	+ Nghệ thuật so sánh, nhân hóa, thủ pháp lấy động tả tĩnh, sử dụng câu hỏi tu từ...
	+ Hình ảnh sáng tạo, có sự hòa nhịp giữa thực và ảo
c/ Bài Vội vàng - Xuân Diệu.
- Tác giả: Xuân Diệu là một nhà thơ lớn, có sức sáng tạo mãnh liệt, bền bỉ và sự nghiệp văn học phong phú.
- Tác phẩm.
 Xuất xứ: Rút từ tập Thơ Thơ ( 1938) là tập thơ đầu tay, cũng là tập thơ khẳng định vị trí của XD – thi sĩ “mới nhất trong các nhà thơ mới”.
- Nội dung: Bài thơ biểu hiện quan niệm nhân sinh, quan niệm thẩm mĩ mới mẻ của Xuân Diệu - người nghệ sĩ của niềm khát khao giao cảm với đời.
* Phần đầu: 
 - Niềm ngất ngây trước cảnh sắc trần gian và nêu những lí lẽ vì sao phải sống vội vàng. Xuất phát từ nhận thức và quan niệm về hạnh phúc trần gian, thời gian và tuổi trẻ, nhà thơ muốn bộc bạch với mọi người và cuộc đời.
 + Phát hiện và say sưa ca ngợi một thiên đường ngay trên mặt đất với bao nguồn hạnh phúc kì thú và qua đó thể hiện một quan niệm mới : trong thế giới này đẹp nhất, quyến rũ nhất là con người sống giữa tuổi trẻ và tình yêu.
 + Nỗi băn khoăn về sự ngắn ngủi, mong manh của kiếp người trong sự trôi chảy nhanh chóng của thời gian.
 - Quan niệm về thời gian tuyến tính, một đi không trở lại (so sánh với quan niệm về thời gian tuần hoàn của người xưa ).
 - Cảm nhận đầy bi kịch về sự sống, mỗi khoảnh khắc trôi qua là một sự mất mát, phai tàn, phôi pha, mòn héo.
 - Cuộc sống trần gian đẹp như một thiên đường ; trong khi đó, thời gian một đi không trở lại, đời người ngắn ngủi nên chỉ có một cách: phải sống vội.
 * Phần hai:
 - Nêu cách “thực hành” : Vội vàng là chạy đua với thời gian, sống mạnh mẽ, đủ đầy với từng phút giây của sự sống – “Sống toàn tâm, toàn trí, toàn hồn ; Sống toàn thân và thức nhọn giác quan” và thể hiện sự mãnh liệt của cái tôi đầy ham muốn.
 - Nhận thức về bi kịch của sự sống đã dẫn đến một cách ứng xử rất tích cực trước cuộc đời. Đây cũng là lời đáp trọn vẹn cho câu hỏi : Vội vàng là gì ? Và đề xuất một lẽ sống mới mẻ, tích cực ; bộc lộ quan niệm nhân sinh mới chưa từng thấy trong thơ ca truyền thống.
- Nghệ thuật.
 - Sự kết hợp giữa mạch cảm xúc và mạch tâm lý.
 - Cách nhìn, cách cảm mới và những sáng tạo độc đáo về hình ảnh thơ.
 - Sử dụng ngôn từ ; nhịp điệu dồn đập, sôi nổi, hối hả, cuồng nhiệt.
III. MA TRẬN ĐỀ MINH HỌA
Mức độ
 Năng lực ĐG
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Cộng
I. Đọc hiểu
Ngữ liệu: loại văn bản nào? (nhật dụng hay văn học?)
Tiêu chí lựa chọn ngữ liệu: 01 đoạn trích hay văn bản hoàn chỉnh? Dài khoảng bao nhiêu chữ? Có độ khó như thế nào?
Nhắc lại hoặc mô tả đúng kiến thức, kĩ năng đã học
Diễn đạt đúng kiến thức hoặc mô tả đúng kĩ năng đã học bằng ngôn ngữ theo cách của riêng mình, có thể thêm các hoạt động phân tích, giải thích, so sánh, áp dụng trực tiếp kiến thức kĩ năng đã biết để giải quyết các tình huống, vấn đề trong học tập
kết nối và sắp xếp lại các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết thành công tình huống, vấn đề tương tự tình huống, vấn đề đã học
vận dụng được các kiến thức, kĩ năng để giải quyết các tình huống, vấn đề mới, không giống với những tình huống, vấn đề đã được hướng dẫn; đưa ra phản hồi hợp lí trước một tình huống, vấn đề mới trong học tập và cuộc sống
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ 
3 câu
3 điểm
30%
II. Làm văn
 Nghị luận văn học
(xác định kiểu bài, ví dụ: nghị luận về một ý kiến bàn về văn học/ nghị luận về một đoạn thơ.)
Viết một bài văn
 7 điểm
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
 1 câu
7 điểm
70 %
Tổng cộng : I +II = 3 câu + 1 câu= 3 điểm +7 điểm = 10 điểm.
IV. ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ MINH HỌA
SỞ GIÁO DỤC- ĐÀO TẠO TP ĐÀ NẴNG ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
TRƯỜNG THPT TÔN THẤT TÙNG	 NĂM HỌC 2017-2018
	MÔN NGỮ VĂN 11
	Thời gian: 90 phút ( không tính thời gian giao đề )
I. Đọc hiểu: ( 4,0 điểm) 
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
 Mấu chốt của sự thành đạt là ở đâu? Có người nói thành đạt là do gặp thời, có người lại cho là do hoàn cảnh bức bách, có người cho là do có điều kiện được học tập, có người lại cho là do có tài năng trời cho. Các ý kiến đó mỗi ý chỉ nói một nguyên nhân, mà lại là nguyên nhân khách quan, họ quên mất cái nguyên nhân chủ quan là do con người.
 Thật vậy. Gặp thời tức là gặp may, có cơ hội nhưng nếu chủ quan không chuẩn bị thì cơ hội cũng sẽ đi qua. Hoàn cảnh bức bách tức là hoàn cảnh khó khăn buộc phải khắc phục. Nhưng gặp hoàn cảnh ấy có người bi quan, thất vọng, chán nản, thối chí; có người lại gồng mình vượt qua. Điều kiện học tập cũng vậy, có người được cha mẹ tạo cho mọi điều kiện thuận lợi, nhưng lại mải chơi, ăn diện kết quả học tập rất bình thường. Nói tới tài năng thì ai cũng có chút tài, nhưng đó mới chỉ là khả năng tiềm tàng, nếu không tìm cách phát huy thì nó cũng bị thui chột. Rút cuộc mấu chốt của thành đạt là ở bản thân chủ quan mỗi người, ở tinh thần kiên trì phấn đấu, học tập không mệt mỏi, lại phải trau dồi đạo đức cho tốt đẹp. Không nên quên rằng, thành đạt tức là làm được một cái gì có ích cho mọi người, cho xã hội và được xã hội thừa nhận.
( Nguyên Hương, Trò chuyện với bạn trẻ, Trích theo Ngữ văn 9, Tập hai)
 Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính trong văn bản trên.(0,5 điểm)
 Câu 2. Nêu nội dung chính của văn bản. (0,5 điểm )
 Câu 3. Theo tác giả, những nguyên nhân khách quan nào tạo nên sự thành đạt của mỗi con người. (1,5 điểm ) 
 Câu 4. Anh, chị hiểu như thế nào về ý kiến mấu chốt của sự thành đạt là ở bản thân chủ quan mỗi người? ( 1,5 điểm )
II. Làm văn( 6,0 điểm )
Cảm nhận của anh, chị về vẻ đẹp của đoạn thơ sau trong bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử:
Sao anh không về chơi thôn Vĩ
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên
Vườn ai mướt quá xanh như ngọc
Lá trúc che ngang mặt chữ điền.
 ( Đây thôn Vĩ Dạ, Hàn Mặc Tử, Ngữ văn 11, tập hai)
- Hết -

File đính kèm:

  • docxde_cuong_on_tap_hoc_ki_ii_mon_ngu_van_lop_11_nam_hoc_2019_20.docx