Đề cương ôn tập Học kì II môn Hóa học Lớp 12

docx 16 trang Mạnh Hào 24/01/2025 410
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập Học kì II môn Hóa học Lớp 12", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập Học kì II môn Hóa học Lớp 12

Đề cương ôn tập Học kì II môn Hóa học Lớp 12
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ II – MÔN HÓA 12
Chương 5. ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI
I./ Khái niệm:
Sự ăn mòn kim loại là sự phá hủy kim loại hoặc hợp kim do tác dụng của các chất trong môi trường xung quanh.
	M ----> Mn+ + ne
II./ Các dạng ăn mòn kim loại:
1./ Ăn mòn hóa học: là quá trình oxi hóa - khử, trong đó các electron của kim loại được chuyển trực tiếp đến các chất trong môi trường.
2./ Ăn mòn điện hóa học:
a./ Khái niệm: ăn mòn điện hóa là quá trình oxi hóa – khử, trong đó kim loại bị ăn mòn do tác dụng của dung dịch chất điện li và tạo nên dòng electron chuyển dời từ cực âm đến cực dương.
b./ Cơ chế:
+ Cực âm: kim loại có tính khử mạnh hơn bị oxi hóa.
+ Cực dương: kim loại có tính khử yếu hơn.
III./ Chống ăn mòn kim loại: 
a./ Phương pháp bảo vệ bề mặt:
b./ Phương pháp điện hóa:
Nối kim loại cần bảo vệ với một kim loại có tính khử mạnh hơn. Thí dụ: để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép người ta gắn vào những mặt ngoài của vỏ tàu (phần chìm dưới nước) những lá kẽm (Zn).
ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI
I./Nguyên tắc:
Khử ion kim loại thành nguyên tử.
Mn+ + ne ----> M
II./ Phương pháp:
1./ Phương pháp nhiệt luyện: dùng điều chế những kim loại (sau Al) như: Zn , Fe , Sn , Pb , Cu , Hg 
Dùng các chất khử mạnh như: C , CO , H2 hoặc Al để khử các ion kim loại trong oxit ở nhiệt độ cao.
Thí dụ: PbO + H2 Pb + H2O
	Fe2O3 + 3CO 2Fe + 3CO2
2./ phương pháp thủy luyện: dùng điều chế những kim loại Cu , Ag , Hg 
Dùng kim loại có tính khử mạnh hơn để khử ion kim loại trong dung dịch muối
Thí dụ: Fe + CuSO4 ---> Cu + FeSO4
3./ Phương pháp điện phân:
a./ điện phân nóng chảy: điều chế những kim loại K , Na , Ca , Mg , Al.
Điện phân nóng chảy các hợp chất (muối, oxit, bazơ) của chúng.
Thí dụ: 2NaCl 2Na + Cl2
	MgCl2 Mg + Cl2
	2Al2O3 4Al + 3O2
b./ Điện phân dung dịch: điều chế kim loại đứng sau Al.
Thí dụ: CuCl2 Cu + Cl2
	4AgNO3 + 2H2O 4Ag + O2 + 4HNO3
	CuSO4 + 2H2O 2Cu + 2H2SO4 + O2
c./Tính lượng chất thu được ở các điện cực
	m= 
	m: Khối lượng chất thu được ở các điện cực
	A: Khối lượng mol nguyên tử (hay M)
	I: Cường độ dòng điện (ampe0
	t : Thời gian (giây)
	n : số electron mà nguyên tử hay ion cho hoặc nhận
Chương 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM
Bài 25: KIM LOẠI KIỀM 
I./ Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron:
Kim loại kiềm gồm: Liti (Li) , Natri (Na) , Kali (K) , Rubiđi (Rb) , Xesi (Cs) , Franxi (Fr).
Thuộc nhóm IA
Cấu hình electron: ns1
Li (Z=3) 1s22s1 hay [He]2s1
Na (Z=11) 1s22s22p63s1 hay [Ne]3s1
K (Z=19) 1s22s22p63s23p64s1 hay [Ar]4s1
Đều có 1e ở lớp ngoài cùng
II./ Tính chất hóa học:
Có tính khử mạnh:	M ---> M+ + e
1./ Tác dụng với phi kim:
Thí dụ: 4Na + O2 ---> 2Na2O
	2Na + Cl2 ---> 2NaCl
2./ Tác dụng với axit (HCl , H2SO4 loãng): tạo muối và H2
Thí dụ: 2Na + 2HCl ---> 2NaCl + H2↑
3./ Tác dụng với nước: tạo dung dịch kiềm và H2
Thí dụ: 2Na + 2H2O ---> 2NaOH + H2↑
III./ Điều chế:
1./ Nguyên tắc: khử ion kim loại kiềm thành nguyên tử.
2./ Phương pháp: điện phân nóng chảy muối halogen hoặc hidroxit của chúng.
Thí dụ: điều chế Na bằng cách điện phân nóng chảy NaCl và NaOH
PTĐP: 2NaCl 2Na + Cl2
	4NaOH 4Na + 2H2O + O2
Bài 26: KIM LOẠI KIỀM THỔ VÀ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM THỔ
A./ Kim loại kiềm thổ
I./ Vị trí – cấu hình electron:
Thuộc nhóm IIA gồm các nguyên tố sau: beri (Be) , magie (Mg) , canxi (Ca) , stronti (Sr) , bari (Ba).
Cấu hình electron:
Be (Z=4) 1s22s2 hay [He]2s2
Mg (Z=12) 1s22s22p63s2 hay [Ne]3s2
Ca (Z= 20) 1s22s22p63s23p64s2 hay [Ar]4s2
Đều có 2e ở lớp ngoài cùng
II./ Tính chất hóa học:
Có tính khử mạnh (nhưng yếu hơn kim loại kiềm)
	M ---> M2+ + 2e
1./ Tác dụng với phi kim:
Thí dụ: Ca + Cl2 ---> CaCl2
	2Mg + O2 ---> 2MgO
2./ Tác dụng với dung dịch axit:
a./ Với axit HCl , H2SO4 loãng: tạo muối và giải phóng H2
Thí dụ: Mg + 2HCl ---> MgCl2 + H2
	Mg + H2SO4 ---> MgSO4 + H2
b./ Với axit HNO3 , H2SO4 đặc: tạo muối + sản phẩm khử + H2O
Thí dụ: 4Mg + 10HNO3 ( loãng) ---> 4Mg(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O
	4Mg + 5H2SO4 (đặc) ---> 4MgSO4 + H2S + 4H2O
3./ Tác dụng với nước:
Ở nhiệt độ thường: Ca , Sr , Ba phản ứng tạo bazơ và H2.
Thí dụ: Ca + 2H2O ---> Ca(OH)2 + H2
B./ Một số hợp chất quan trọng của canxi:
I./ Canxi hidroxit – Ca(OH)2:
+ Tác dụng với axit:	Ca(OH)2 + 2HCl ---> CaCl2 + 2H2O
+ Tác dụng với oxit axit: 	Ca(OH)2 + CO2 ---> CaCO3↓ + H2O (nhận biết khí CO2)
+ Tác dụng với dung dịch muối: 	Ca(OH)2 + Na2CO3 ---> CaCO3 ↓+ 2NaOH
II./ Canxi cacbonat – CaCO3:
+ Phản ứng phân hủy:	CaCO3 CaO + CO2
+ Phản ứng với axit mạnh:	CaCO3 + 2HCl ---> CaCl2 + CO2 + H2O
+ Phản ứng với nước có CO2:	CaCO3 + H2O + CO2 ---> Ca(HCO3)2
III./ Canxi sunfat:
Thạch cao sống: CaSO4.2H2O
Thạch cao nung: CaSO4.H2O
Thạch cao khan: CaSO4
C./ Nước cứng:
1./ Khái niệm: nước có chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+ được gọi là nước cứng.
Phân loại:
a./ Tính cứng tạm thời: gây nên bởi các muối Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2
b./ Tính cứng vĩnh cửu: gây nên bởi các muối CaSO4 , MgSO4 , CaCl2 , MgCl2
c./ Tính cứng toàn phần: gồm cả tính cứng tạm thời và vĩnh cửu.
2./ Cách làm mềm nước cứng:
Nguyên tắc: là làm giảm nồng độ các ion Ca2+ , Mg2+ trong nước cứng.
a./ phương pháp kết tủa:
* Đối với nước có tính cứng tạm thời:
+ Đun sôi , lọc bỏ kết tủa.
Thí dụ:	Ca(HCO3)2 CaCO3 ↓ + CO2 ↑ + H2O
+ Dùng Ca(OH)2 , lọc bỏ kết tủa:
Thí dụ:	Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 ---> 2CaCO3↓ + 2H2O
+ Dùng Na2CO3 ( hoặc Na3PO4):
Thí dụ: Ca(HCO3)2 + Na2CO3 ---> CaCO3 ↓ + 2NaHCO3
* Đối với nước có tính cứng vĩnh cửu và toàn phần: dùng Na2CO3 (hoặc Na3PO4)
Thí dụ: CaSO4 + Na2CO3 ---> CaCO3↓ + Na2SO4
b./ Phương pháp trao đổi ion:
3./ Nhận biết ion Ca2+ , Mg2+ trong dung dịch:
Thuốc thử: dung dịch chứa CO32- (như Na2CO3 )
Bài 27: NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM
A./ Nhôm:
I./ Vị trí – cấu hình electron:
Nhóm IIIA , chu kì 3 , ô thứ 13.
Cấu hình electron: Al (Z=13): 1s22s22p63s23p1 hay [Ne]3s23p1	Al3+: 1s22s22p6
II./ Tính chất hóa học:
Có tính khử mạnh (yếu hơn kim loại kiềm, kiềm thổ)
	Al --> Al3+ + 3e
1./ Tác dụng với phi kim:
Thí dụ: 2Al + 3Cl2 ---> 2AlCl3
	4Al + 3O2 ---> 2Al2O3
2./ Tác dụng với axit:
a./ Với axit HCl , H2SO4 loãng:
Thí dụ: 2Al + 6HCl ---> 2AlCl3 + 3H2
	2Al + 3H2SO4 ---> Al2(SO4)3 + 3H2
b./ Với axit HNO3 , H2SO4 đặc:
Thí dụ: Al + 4HNO3 (loãng) ---> Al(NO3)3 + NO + 2H2O
	2Al + 6H2SO4 (đặc) Al2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
Chú ý: Al không tác dụng với HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội
3./ Tác dụng với oxit kim loại:
Thí dụ: 2Al + Fe2O3 Al2O3 + 2Fe
4./ Tác dụng với nước: 
Nhôm không tác dụng với nước dù ở nhiệt độ cao vì trên bề mặt của Al phủ kin một lớp Al2O3 rất mỏng, bền và mịn không cho nước và khí thấm qua.
5./ Tác dụng với dung dịch kiềm:
Thí dụ: 2Al + 2NaOH + 2H2O ---> 2NaAlO2 + 3H2 ↑
IV./ Sản xuất nhôm:
1./ nguyên liệu: quặng boxit (Al2O3.2H2O)
2./ Phương pháp: điện phân nhôm oxit nóng chảy
Thí dụ: 2Al2O3 4Al + 3O2
B./ Một số hợp chất của nhôm
I./ Nhôm oxit – A2O3:
Al2O3 là oxit lưỡng tính
Tác dụng với axit:	Al2O3 + 6HCl ---> 2AlCl3 + 3H2O
Tác dụng với dung dịch kiềm:	Al2O3 + 2NaOH ---> 2NaAlO2 + H2O
II./ Nhôm hidroxit – Al(OH)3:
Al(OH)3 là hidroxit lưỡng tính.
Tác dụng với axit:	Al(OH)3 + 3HCl ---> AlCl3 + 3H2O
Tác dụng với dung dịch kiềm:	Al(OH)3 + NaOH ---> NaAlO2 + 2H2O
Điều chế Al(OH)3:	
AlCl3 + 3NH3 + 3H2O ---> Al(OH)3 ↓ + 3NH4Cl
	Hay: AlCl3 + 3NaOH ---> Al(OH)3 + 3NaCl
III./ Nhôm sunfat:
Quan trọng là phèn chua, công thức: K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O hay KAl(SO4)2.12H2O
IV./ Cách nhận biết ion Al3+ trong dung dịch:
+ Thuốc thử: dung dịch NaOH dư
+ Hiện tượng: kết tủa keo trắng xuất hiện sau đó tan trong NaOH dư.
Chương 7: SẮT VÀ MỘT SỐ KIM LOẠI QUAN TRỌNG
Bài 31: SẮT (Fe=56)
I./ Vị trí – cấu hình electron:
Sắt ở ô thứ 26, nhóm VIIIB, chu kì 4
Cấu hình electron:	Fe (Z=26): 1s22s22p63s23p63d64s2	hay [Ar]3d64s2
	Fe2+: [Ar]3d6
	Fe3+: [Ar]3d5
II./Tính chất vật lí :
	Sắt có tính nhiễm từ khí bị nam châm hút.Dẫn điện kém và giảm dần :Ag>Cu>Au>Al>Fe
II./ Tính chất hóa học:
Có tính khử trung bình
Fe ---> Fe+2 + 2e
Fe ---> Fe+3 + 3e
 1./ Tác dụng với phi kim:
	Thí dụ: Fe + S FeS
	3Fe + 2O2 Fe3O4
	2Fe + 3Cl2 2FeCl3
2./ Tác dụng với axit:
a./ Với dung dịch HCl, H2SO4 loãng: tạo muối Fe (II) và H2
	Thí dụ: Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2↑
	Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
b./ Với dung dịch HNO3 và H2SO4 đặc nóng: tạo muối Fe (III) 
	Thí dụ: Fe + 4 HNO3 (loãng) → Fe(NO3)3 + NO↑ + 2H2O
	2Fe + 6H2SO4 (đặc) Fe2(SO4)3 + 3SO2↑ + 6H2O
Chú ý: Fe không tác dụng với axit HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội
3. Tác dụng với dung dịch muối: Fe khử được ion của các kim loại đứng sau nó.
	Thí dụ: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓
4./ Tác dụng với nước:
Ở nhiệt độ thường sắt không khử nước
Ở nhiệt độ cao:
	Thí dụ: 3Fe + 4H2O Fe3O4 + 4H2↑
Fe + H2O FeO + H2↑
Bài 32: HỢP CHẤT CỦA SẮT
I./Hợp chất sắt (II)
Tính chất hóa học đặc trưng của hợp chất sắt (II) là tính khử (dễ bị oxi hóa)
1./ Sắt (II) oxit: FeO
	Thí dụ: 3FeO + 10HNO3 (loãng) 3Fe(NO3)3 + NO↑ + 5H2O
	Fe2O3 + CO 2FeO + CO2↑
2./ Sắt (II) hidroxit: Fe(OH)2
	Thí dụ: 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O ---> 4Fe(OH)3↓
3./ Muối sắt (II):
	Thí dụ: 2FeCl2 + Cl2 ---> 2FeCl3
Chú ý: FeO , Fe(OH)2 khi tác dụng với HCl hay H2SO4 loãng tạo muối sắt (II)
	Thí dụ: FeO + 2HCl ---> FeCl2 + H2 
	Fe(OH)2 + 2HCl ---> FeCl2 + 2H2O
II./ Hợp chất sắt (III):
Hợp chất sắt (III) có tính oxi hóa.
1./ Sắt (III) oxit: Fe2O3
Là oxit bazơ: tác dụng với axit tạo muối sắt (III) và nước.
	Thí dụ: Fe2O3 + 6HCl ---> 2FeCl3 + 3H2O
	Fe2O3 + 6HNO3 ---> 2Fe(NO3)3 + 2H2O
Bị CO, H2 , Al khử thành Fe ở nhiệt độ cao:
	Thí dụ: Fe2O3 + 3CO 2Fe + 3CO2
Điều chế: phân hủy Fe(OH)3 ở nhiệt độ cao.
	Thí dụ: 2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O
2./ Sắt (III) hidroxit: Fe(OH)3
Tác dụng với axit: tạo muối và nước
	Thí dụ: Fe(OH)3 + 3H2SO4 ---> Fe2(SO4)3 + 6H2O
Điều chế: cho dung dịch kiềm tác dụng với muối sắt (III).
	Thí dụ: FeCl3 + 3NaOH ---> Fe(OH)3 ↓ + 3NaCl
3./ Muối sắt (III):
Có tính oxi hóa (dễ bị khử)
	Thí dụ: Fe + 2FeCl3 ---> 3FeCl2
	Cu + 2FeCl3 ---> 2FeCl2 + CuCl2
MỘT SỐ ĐỀ THAM KHẢO
ĐỀ 1
Câu 1: Sản phẩm của phản ứng nhiệt nhôm luôn có
A. Al.                            B. Al(OH)3.                  C. Al2O3                     D. O2.
Câu 2: Chất nào sau đây vừa tác dụng với dung dịch HCl vừa tác dụng với dung dịch AgNO3?
A. Cu.                           B. Al2O3.                       C. FeO.                         D. Fe(NO3)2.
Câu 3: Để phân biệt dung dịch BaCl2 với dung dịch NaCl, người ta dùng dung dịch
A. HNO3.                      B. Na2CO3.                 C. NaNO3.                    D. KNO3.
Câu 4: Chất nào sau đây không có tính chất lưỡng tính?
A. Cr(OH)3.                  B. CrO3.                     C. Al2O3.                      D. Al(OH)3.
Câu 5: Thêm dung dịch NaOH dư vào dung dịch chứa 0,3 mol Fe(NO3)3. Lọc kết tủa, đem nung đến khối lượng không đổi thì khối lượng chất rắn thu được là:
A. 96,0 gam.                 B. 24,0 gam.               C. 32,1 gam.                 D. 48,0 gam.
Câu 6: Một mẫu kim loại Ag có lẫn Cu, Fe. Để loại bỏ tạp chất của mẫu Ag trên người ta dung dịch nào sau đây?
A. FeCl3.                     B. HNO3.                      C. HCl.                         D. CuCl2.
Câu 7: Để loại bỏ lớp cặn trong ấm đun sôi nước lâu ngày, người ta có thể dùng dung dịch nào sau đây?
A. Giấm ăn.                B. Nước vôi.                 C. Cồn 700.                   D. Muối ăn.
Câu 8: Trong 4 chất rắn: Al, Al2O3, Al(OH)3, AlCl3; số chất phản ứng được với dung dịch NaOH là
A. 3.                              B. 1.                              C. 4.                            D. 2.
Câu 9: Sục 6,72 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch có chứa 0,25 mol Ca(OH)2. Kết thúc phản ứng khối lượng kết tủa thu được là
A. 15 gam.                    B. 25 gam.                    C. 20 gam.                  D. 30 gam.
Câu 10: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Nhôm là kim loại nhẹ, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt.
B. Nhôm bị phá hủy trong môi trường kiềm.
C. Nhôm có tính khử mạnh chỉ sau kim loại kiềm và kiềm thổ trong cùng chu kì.
D. Nhôm phản ứng được với H2SO4 đặc nguội.
Câu 11: Cho Fe dư vào dung dịch H2SO4 loãng thu được 6,72 lít khí ở điều kiện tiêu chuẩn. Khối lượng sắt tham gia phản ứng là
A. 16,8 gam.               B. 5,6 gam.                   C. 25,2 gam.                 D. 11,2 gam.
Câu 12: Trong công nghiệp, quặng boxit dùng để điều chế kim loại nào sau đây?
A. Ba.                           B. Cu.                           C. Al.                         D. Mg.
Câu 13: Cho hỗn hợp gồm 0,1 mol Ba và 0,3 mol Al vào nước dư. Thể tích H2 thu được (ở đktc) là
A. 4,48 lít.                     B. 2,24 lít.                     C. 6,72 lít.                     D. 8,96 lít.
Câu 14: Trong công nghiệp sản suất gang, chất nào sau đây dùng để khử oxit ở nhiệt độ cao?
A. H2.                            B. Al.                            C. CO.                        D. Na.
Câu 15: Oxit nào sau đây bị oxi hóa khi phản ứng với dung dịch HNO3 loãng?
A. CuO.                        B. MgO.                        C. Al2O3.                      D. Fe3O4.
Câu 16: Kim loại sắt tác dụng với chất nào sau đây tạo ra muối sắt (II)?
A. H2SO4 đặc nóng, dư.                                     B. CuSO4.
C. MgSO4.                                                          D. HNO3 đặc, nóng, dư.
Câu 17: Nguyên tố hóa học nào sau đây thuộc nhóm kim loại kiềm thổ?
A. Nhôm.                      B. Magie.                    C. Natri.                        D. Kali.
Câu 18: Cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng của ion R+ là 3p6. Nguyên tử R là :
	A. Ne	B. Na	C. K	D. Ca
Câu 19: Hoà tan hết m gam kim loại M bằng dd H2SO4 loãng, cô cạn dd sau pứ thu được 5m gam muối khan. Kim loại M là
 A. Al B. Mg C. Zn D. Fe
Câu 20: Cho một lượng hỗn hợp CuO và Fe2O3 hòa tan hết trong dung dịch HCl thu được 2 muối có tỉ lệ mol là 1:1. Phần trăm khối lượng của Fe2O3 có trong hỗn hợp là
A. 50%.                      B. 40%.                         C. 60%.                         D. 70%.
Câu 21: Có các kim loại sau: Ni, Zn, Sn, Cu. Trong thực tế kim loại nào được dùng để bảo vệ điện hóa vỏ tàu biển?
A. Zn.                         B. Sn.                            C. Cu.                           D. Ni.
Câu 22: Cho 20 gam hỗn hợp Mg và BaO tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 3,808 lít khí H2 (ở đktc). Thành phần % khối lượng của BaO có trong hỗn hợp là
A. 89,8%.                      B. 36,2%.                      C. 20,4%.                      D. 79,6%.
Câu 23: Nhỏ từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn chỉ thu được dung dịch trong suốt. Chất tan có trong dung dịch X là
A. Fe(NO3)3.                 B. CuSO4.                     C. AlCl3.                     D. Ca(HCO3)2.
Câu 24: Hòa tan 27,2 gam hỗn hợp Fe và FeO vào dung dịch H2SO4 loãng, sau đó làm bay hơi dung dịch người ta thu được 111,2 gam chất rắn FeSO4.7H2O. Thành phần phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp đầu là
A. 20,6%.                   B. 25%.                         C. 60%.                         D. 50%.
Câu 25: Nhúng thanh sắt có khối lượng 56 gam vào 200 ml dung dịch CuSO4. Khi phản ứng xong lấy thanh sắt đem cân thấy nặng 56,4 gam. Nồng độ mol/l dung dịch CuSO4 đã dùng là
A. 0,5 M.                      B. 0,25 M.                   C. 0,75 M.                    D. 1,0 M.
Câu 26: Nhận định nào sau đây không đúng?
A. Al(OH)3 tan được trong dung dịch HCl và dung dịch NaOH.
B. Al2O3 là hợp chất bền bởi nhiệt.
C. Al3+  bị khử bởi Zn.
D. Al khử được Cu2+.
Câu 27: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. NaOH dùng để nấu xà phòng.
B. Na2CO3 dùng trong công nghiệp nấu thủy tinh, phẩm nhuộm.
C. CaCO3 dùng để nặn tượng, đúc khuôn và bó bột khi gẫy xương.
D. NaHCO3 dùng trong công nghiệm thực phẩm.
Câu 28: Dung dịch NaOH có thể tác dụng với tất cả các chất nào sau đây?
A. Al, HCl, CaCO3.                                           B. FeCl3, HCl, Ca(OH)2.      
C. FeCl2, Al(OH)3, HCl.                                  D. CuSO4, Ba(OH)2, H2SO4.
Câu 29: Để khử hoàn toàn 30 gam hỗn hợp gồm CuO, Fe2O3, Fe, MgO cần dùng 5,6 lít khí CO (đktc). Khối lượng chất rắn thu được là
A. 28 gam.                    B. 26 gam.                  C. 24 gam.                    D. 22 gam.
Câu 30: : Phương trình hoá học nào sau đây thể hiện cách điều chế Cu theo phương pháp thuỷ luyện ?
A. Zn + CuSO4 → Cu + ZnSO4	 B. H2 + CuO → Cu + H2O
C. CuCl2 → Cu + Cl2	D. 2CuSO4 + 2H2O → 2Cu + 2H2SO4 + O2
ĐỀ 2
Câu 1: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Tính khử của kim loại kiềm thổ tăng dần theo dãy: Ba, Ca, Mg.
B. Các hiđroxit của kim loại kiềm thổ chỉ có tính bazơ.
C. Một số kim loại kiềm thổ tác dụng mạnh với nước ở nhiệt độ thường.
D. Các kim loại kiềm thổ đều có 2 lớp electron.
Câu 2: Cho các phát biểu sau:
(1) Lưu huỳnh, photpho, cacbon đều phản ứng với CrO3. (2) Bột nhôm dễ phản ứng với khí Cl2. 
(3) Phèn chua có công thức là KAl(SO4)2.12H2O. (4) Cr2O3 là oxit lưỡng tính. 
Số phát biểu đúng là
A. 2.	B. 1.	C. 4.	D. 3.
Câu 3: Hòa tan 10,72 gam hỗn hợp X gồm: Mg, MgO, Ca và CaO vào dung dịch HCl vừa đủ thu được 3,248 lít khí (đktc) và dung dịch Y. Trong Y có 12,35 gam MgCl2 và m gam CaCl2. Giá trị của m là
A. 15,54.	B. 13,32.	C. 19,98.	D. 33,3	.
Câu 4: Cho 1,9 gam hỗn hợp gồm muối cacbonat và hiđrocacbonat của kim loại kiềm M tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 0,448 lít khí (đktc). M là
A. Na.	B. Li.	C. Rb.	D. K.
Câu 5: Trong các loại quặng sắt, quặng có hàm lượng sắt cao nhất là 
 A. hematit nâu. 	 	B. manhetit. 	 C. xiđerit. 	 	 D. hematit đỏ. 
Câu 6: Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch Mg(HCO3)2 là:
A. HNO3, NaCl, Na2SO4.	B. HNO3, Ca(OH)2, KNO3.
C. HNO3, Ca(OH)2, Na2CO3.	D. NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2.
Câu 7: Cho 5,4 gam Al phản ứng hoàn toàn với 48 gam Fe2O3 ở nhiệt độ cao (giả sử Fe3+ chỉ bị khử thành Fe). Toàn bộ chất rắn sau phản ứng cho vào dung dịch KOH dư thu được phần không tan có khối lượng là
A. 53,4 gam.	B. 48,0 gam.	C. 11,2 gam.	D. 43,2 gam.
Câu 8: Kim loại sắt không tan trong dung dịch
A. H2SO4 đặc, nóng.	B. HNO3 đặc, nguội.	C. H2SO4 loãng.	D. HCl đặc, nguội.
Câu 9: Cho 0,2 lít dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M thu được 15,6 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V là
A. 2,4.	B. 1,8.	C. 1,2.	D. 2.
Câu 10: Trong các hợp chất, nhôm có số oxi hóa là
A. 0 và +3.	B. +3.	C. +3 và +2.	D. +3 và +1.
Câu 11: Trộn bột Al dư cùng với Fe3O4 rồi nung ở nhiệt độ cao để phản ứng hoàn toàn, thu được chất rắn X. 
Chất rắn X gồm: 
 A. Al dư và Fe. 	B. Fe, Al2O3 và Al dư. 	C. Fe3O4 dư và Al dư. 	D. Fe3O4dư, Al2O3 và Fe
Câu 12: Kim loại nào sau đây có tính nhiễm từ?
A. Cu.	B. Fe.	C. Al.	D. Ag.
Câu 13: Mô tả nào dưới đây về tính chất vật lý của nhôm không đúng?
A. Mềm, dễ kéo sợi và dát mỏng.	B. Dẫn điện tốt hơn Fe và Cu.
C. Màu trắng bạc.	D. Là kim loại nhẹ.
Câu 14: Chất nào sau đây chỉ có tính khử?
A. Fe2O3.	B. Fe.	C. FeCl3.	D. FeCl2.
Câu 15: Hòa tan hoàn toàn 2,9 gam hỗn hợp gồm kim loại M và oxit của nó vào nước, thu được 500 ml dung dịch chứa một chất tan có nồng độ 0,04M và 0,224 lít khí H2 (đktc). M là
A. K.	B. Ca.	C. Ba.	D. Na.
Câu 16: Dẫn luồng khí CO dư đi qua 2,4 gam hỗn hợp CuO và Fe2O3 nung nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 1,76 gam chất rắn. Phần trăm khối lượng CuO có trong hỗn hợp đầu là
A. 55,28%.	B. 45,72%.	C. 66,67%.	D. 33,33%.
Câu 17: Phương trình hóa học nào sau đây không đúng?
A. 2Al + Fe2O3 Al2O3 + 2Fe.	B. 2Al + 3H2SO4 ® Al2(SO4)3 + 3H2.
C. 4Al + 3O2 2Al2O3.	D. 2Al + 3BaSO4 ® Al2(SO4)3 + 3Ba.
Câu 18: Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch trong suốt. Chất tan trong dung dịch X là
A. AlCl3.	B. Ca(HCO3)2.	C. Al2(SO4)3.	D. MgCl2.
Câu 19: Cho khí CO dư đi qua hh gồm CuO, Al2O3, MgO (nung nóng). Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn gồm A. Cu, Al, Mg.	 B. Cu, Al, MgO.	 C. Cu, Al2O3, Mg.	 D. Cu, Al2O3, MgO.
Câu 20: Kim loại kiềm, kiềm thổ và nhôm có thể được điều chế bằng phương pháp nào sau đây?
A. Thủy luyện.	B. Nhiệt luyện.
C. Điện phân nóng chảy.	D. Điện phân dung dịch.
Câu 21: Cho 1,37 gam Ba vào 1 lít dung dịch CuSO4 0,01M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng kết tủa thu được là
A. 3,31 gam.	B. 0,98 gam.	C. 2,33 gam.	D. 1,71 gam.
Câu 22: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Dùng dung dịch HCl để làm mất tính cứng của nước cứng tạm thời.
B. Nước tự nhiên thường có cả tính cứng tạm thời và vĩnh cửu.
C. Nước cứng làm giảm tác dụng của xà phòng khi giặt quần áo.
D. Nước chứa ít hoặc không chứa các ion Mg2+ và Ca2+ gọi là nước mềm.
Câu 23: Cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thì
A. không có hiện tượng gì.	B. có kết tủa trắng.
C. có bọt khí.	D. có kết tủa trắng và bọt khí.
Câu 24: Kim loại nào sau đây không phản ứng với dung dịch NaOH?
A. Al.	B. Na.	C. Fe.	D. Ba.
Câu 25: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. AlCl3 tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng và dung dịch KOH.
B. Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH.
C. Al(OH)3 và Al2O3 đều là hợp chất lưỡng tính.
D. Al(OH)3 ít tan trong nước.
Câu 26: Kim loại nào sau đây khử được ion Fe2+ trong dung dịch?
A. Fe.	B. Ag.	C. Mg.	D. Cu.
Câu 27: Ứng dụng nào sau đây không đúng?
A. Khi nghiền clanhke, trộn thêm thạch cao để điều chỉnh tốc độ đông cứng của xi măng.
B. Đá vôi được dùng làm vật liệu xây dựng, sản xuất vôi, xi măng, 
C. Khi nung nóng, thạch cao sống bị mất nước tạo thành thạch nhũ trong các hang động.
D. Vôi tôi được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp và nông nghiệp.
Câu 28: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Na2O và Al2O3 vào H2O thu được 200 ml dung dịch Y chỉ chứa một chất tan duy nhất có nồng độ 0,5M. Thổi khí CO2 dư vào Y thu được a gam kết tủa. Giá trị của m và a lần lượt là
A. 13,3 và 3,9.	B. 8,3 và 7,2.	C. 11,3 và 7,8.	D. 8,2 và 7,8.
Câu 29: Cho một mẩu nhỏ Na kim loại vào cốc thủy tinh chứa dung dịch CuSO4 loãng, hiện tượng xảy ra là
A. bề mặt kim loại có màu đỏ và dung dịch nhạt màu.
B. sủi bọt khí không màu và có kết tủa màu đỏ.
C. sủi bọt khí không màu và có kết tủa màu xanh.
D. bề mặt kim loại có màu đỏ và có kết tủa màu xanh.
Câu 30: Kim loại nào sau đây vừa tan được trong dung dịch HCl vừa tan được trong dung dịch HNO3 đặc, nguội?
A. Zn.	B. Al.	C. Cr.	D. Cu.
 ------------ HẾT ----------
ĐỀ 3
Câu 1: Thí nghiệm nào sau đây không tạo ra muối Fe (III)?
A. Cho Fe2O3 vào dung dịch HCl loãng, dư.	B. Cho bột Fe đến dư vào dung dịch AgNO3.
C. Cho Fe vào dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư.	D. Cho Fe(OH)2 vào dung dịch HNO3 loãng, dư.
Câu 2: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Nhôm là nguyên tố phổ biến nhất trong vỏ Trái Đất. 
B. Bột nhôm bốc cháy khi tiếp xúc với khí clo.
C. Vật bằng nhôm bền với không khí và nước. 
D. Nhôm được dùng làm dây dẫn điện thay cho đồng.
Câu 3: Để kết tủa hoàn toàn Al(OH)3 từ dung dịch AlCl3 cần dùng lượng dư dung dịch
A. NH3.	B. NaOH.	C. Ba(OH)2.	D. AgNO3.
Câu 4: Để bảo quản Na cần ngâm Na trong
A. dầu hỏa.	B. ancol.	C. nước.	D. dung dịch NaCl.
Câu 5: Dung dịch muối X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được kết tủa màu nâu đỏ. X là
A. MgSO4.	B. NaCl.	C. FeSO4.	D. FeCl3.
Câu 6: Cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thì
A. không có hiện tượng gì.	B. có kết tủa trắng và bọt khí.
C. có bọt khí.	D. có kết tủa trắng.
Câu 7: Trường hợp nào sau đây thu được kết tủa sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn?
A. Sục khí CO2 dư vào dung dịch Ca(OH)2.	 B. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch AlCl3.
C. Cho dung dịch Na3PO4 vào dung dịch Ca(HCO3)2. D. Cho CaCO3 vào dung dịch HCl loãng, dư.
Câu 8: Dãy kim loại nào sau đây được xếp theo chiều tăng dần của tính khử? 
Al, Mg, Ca, K. 	B. K, Ca, Mg, Al. 	C. Al, Mg, K, Ca. 	D. Ca, K, Mg, Al. 
Câu 9: Kim loại nào sau đây không phản ứng với dung dịch NaOH?
A. Na.	B. Al.	C. Ba.	D. Fe.
Câu 10: Cho dãy các kim loại: Na, Cu, Al, K. Số kim loại trong dãy phản ứng với lượng dư dung dịch FeCl3 thu được kết tủa là
A. 2.	B. 4.	C. 1.	D. 3.
Câu 11: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Al2O3 là hợp chất lưỡng tính.	B. Al(OH)3 là kết tủa dạng keo.
C. AlCl3 tác dụng được với dung dịch H2SO4.	D. Al2O3 tác dụng được với dung dịch HCl.
Câu 12: Nhận định nào sau đây không đúng?
A. Trong dung dịch, ion Fe3+ có tính oxi hóa mạnh hơn ion Cu2+.
B. Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)2 xuất hiện kết tủa.
C. Đơn chất Fe oxi hóa được Cu2+ trong dung dịch thành Cu.
D. Trong dung dịch, ion Fe2+ vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
Câu 13: Trong các chất: NaOH, Mg(OH)2, Ba(OH)2, KOH, chất có tính bazơ yếu nhất là
A. Ba(OH)2.	B. KOH.	C. Mg(OH)2.	D. NaOH.
Câu 14: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho Na2O vào lượng nước dư.
(b) Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn xốp.
(c) Cho dung dịch NaHSO4 vào dung dịch Ba(HCO3)2.
(d) Cho dung dịch NaHCO3 vào dung dịch Ca(OH)2 (tỉ lệ mol 1:1).
Số thí nghiệm thu được NaOH là
A. 1.	B. 3.	C. 4.	D. 2.
Câu 15: Cho các kim loại: Mg, Ca, Sr, Ba. Kim loại mạnh nhất là
A. Sr.	B. Ca.	C. Ba.	D. Mg.
Câu 16: Ở điều kiện thường, kim loại có độ cứng lớn nhất là
A. Cr.	B. Fe.	C. Cu.	D. Al.
Câu 17: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Dùng dung dịch HCl để làm mất tính cứng của nước cứng tạm thời.
B. Nước tự nhiên thường có cả tính cứng tạm thời và vĩnh cửu.
C. Nước cứng làm giảm tác dụng của xà phòng khi giặt quần áo.
D. Nước chứa ít hoặc không chứa các ion Mg2+ và Ca2+ gọi là nước mềm.
Câu 18: Chất rắn X là oxit axit có tính oxi hóa mạnh, bốc cháy khi tiếp xúc với S, P, NH3. Cho X vào dung dịch NaOH loãng, dư thu được dung dịch Y. Cho dung dịch H2SO4 loãng, dư vào Y, thu được dung dịch Z. Nhận định nào sau đây không đúng?
A. Y có màu vàng.	 B. X có màu đỏ thẫm.	 C. Z có màu da cam. 	D. X có màu lục thẫm.
Câu 19: Cho các phương pháp sau:
(a) Gắn kim loại kẽm vào kim loại sắt.	(b) Gắn kim loại đồng vào kim loại sắt. 
(c) Phủ một lớp sơn lên bề mặt sắt.	(d) Tráng thiếc lên bề mặt sắt.
Số phương pháp điện hóa được sử dụng để bảo vệ kim loại sắt không bị ăn mòn là
A. 3.	B. 2.	C. 1.	D. 4.
Câu 20: Có thể phân biệt 4 ống nghiệm đựng riêng biệt các dung dịch loãng: FeCl3, NH4Cl, FeSO4 và AlCl3 bằng dung dịch
A. AgNO3.	B. NaOH.	C. quỳ tím.	D. BaCl2.
Câu 21: Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch Al2(SO4)3. Hiện tượng quan sát được là
A. chỉ có kết tủa keo trắng.	B. có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan.
C. có kết tủa keo trắng và khí thoát ra.	D. không có kết tủa, có khí thoát ra.
Câu 22: Phương pháp thích hợp để điều chế Mg là
A. dùng K khử Mg2+ trong dung dịch MgCl2.	B. điện phân dung dịch MgCl2.
C. nhiệt phân MgCl2.	D. điện phân MgCl2 nóng chảy.
Câu 23: Phát biểu nào dưới đây không đúng?
A. Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử kim loại.
B. Bản chất của ăn mòn kim loại là quá trình oxi hóa - khử.
C. Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử.
D. Ăn mòn hóa học phát sinh dòng điện.
Câu 24: Điện phân nóng chảy muối clorua một kim loại kiềm, thu được 0,896 lít khí (đktc) ở anot và 1,84 gam kim loại ở catot. Kim loại kiềm là
A. Cs.	B. Na.	C. K.	D. Li.
Câu 25: Sục 0,448 lít khí CO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,06M và Ba(OH)2 0,12M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 1,182.	B. 3,940.	C. 2,364.	D. 1,970.
Câu 26: Hòa tan hoàn toàn 7,3 gam hỗn hợp X gồm Na và Al bằng nước thu được 0,25 mol H2. Số mol Na trong X là
A. 0,15.	B. 0,2.	C. 0,25.	D. 0,5.
Câu 27: Hòa tan hoàn toàn 17,94 gam hỗn hợp X gồm Al, Al2O3 và Al(NO3)3 trong dung dịch chứa x mol H2SO4 loãng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,06 mol khí N2O duy nhất và dung dịch chỉ chứa một muối của kim loại. Giá trị của x là
A. 0,48.	B. 0,42.	C. 0,45.	D. 0,36.
Câu 28: Để 5,6 gam Fe trong không khí, sau một thời gian thu được hỗn hợp rắn X. Toàn bộ lượng X tác dụng với dung dịch HNO3 loãng (dư), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
A. 12,1.	B. 24,2.	C. 36,0.	D. 18,0.
Câu 29: Hòa tan hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp gồm FeO, Fe(OH)2, FeCO3 và Fe3O4 vào dung dịch chứa NaHSO4 và NaNO3, thu được dung dịch X. Chia X thành 3 phần bằng nhau:
- Phần 1 hòa tan tối đa 3,52 gam bột Cu. 
- Cho từ từ 400 ml dung dịch NaOH 1M vào phần 2, thu được 11,77 gam kết tủa duy nhất. 
- Cô cạn phần 3, thu được m gam muối trung hòa khan. 
Biết rằng khí NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với
A. 55,1.	B. 58,6.	C. 50,4.	D. 64,6.
Câu 30: Nhận định nào sau đây không đúng?
A. Al(OH)3 tan được trong dung dịch HCl và dung dịch NaOH.
B. Al2O3 là hợp chất bền bởi nhiệt.
C. Al3+  bị khử bởi Zn.
D. Al khử được Cu2+.
 ĐỀ 4 
Câu 1: Phương pháp điều chế kim loại Na trong công nghiệp là 
 	A. điện phân nóng chảy muối ăn. 	B. dùng CO khử Na2O. 
 	C. điện phân dung dịch NaOH. 	D. dùng K khử ion Na+ trong dung dịch. 
Câu 2: Kim loại có thể dùng để bảo vệ vỏ tàu biển bằng thép khỏi bị ăn mòn điện hóa là 
 	A. Cu. 	B. Ni. 	C. Sn. 	D. Zn. 
Câu 3: Khi cho luồng khí hiđro (dư) đi qua ống nghiệm chứa: Al2O3, FeO, MgO nung nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Chất rắn còn lại trong ống nghiệm gồm 
 	A. Al2O3, MgO, Fe. 	B. MgO, Al, Fe. 	C. Al, Fe, Mg. 	D. Al2O3, FeO, MgO. 
Câu 4. Trường hợp nào sau đây không thu được muối Fe3+? 
Cho kim loại Fe vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư. 	 
Cho kim loại Fe vào dung dịch CuSO4 dư. 
Cho kim loại Fe vào dung dịch AgNO3 dư. 	 
Cho kim loại Fe vào dung dịch HNO3 loãng, dư. 
Câu 5: Kim loại nào có tính khử yếu nhất trong các kim loại sau? 
 	A. Li. 	B. Na. 	C. Cs. 	D. K.
 Câu 6: Phản ứng nào sau đây không xảy ra? 
 	A. Ca + 2H2O ® Ca(OH)2 + H2. 	B. CaCO3 ®t Co	 CaO + CO2. 
 	C. Ca(OH)2 + CO2 ® CaCO3 + H2O. 	D. CaCO3 + 2NaOH ®Ca(OH)2 + Na2CO3. 
Câu 7: Trong các kim loại sau: Ba, Na, Ca, Be, Mg, K. Số kim loại tác dụng với nước ở nhiệt độ thường tạo dung dịch kiềm là 
 	A. 2. 	B. 3. 	C. 4. 	D. 5. 
Câu 8: Phát biểu nào sau đây không đúng? 
Tất cả các kim loại kiềm thổ đều tác dụng với dung dịch HCl. 	 	 
Tất cả các kim loại kiềm thổ đều tác dụng với nước. 	 	 
Tất cả các kim loại kiềm thổ đều tác dụng với oxi ở nhiệt độ cao. 	 	 
Tất cả các kim loại kiềm thổ đều tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nguội. 
Câu 9: Có các chất sau NaCl, NaOH, Na2CO3, HCl. Chất có thể làm mềm cả nước cứng tạm thời và nước cứng vĩnh cửu là 
	A. NaCl. 	B. NaOH. 	C. Na2CO3. 	D. HCl. 
Câu 10: Sục 7,84 lít CO2 (đktc) vào 250 ml dung dịch Ca(OH)2 1M. Khối lượng kết tủa thu được là 	A. 10 gam. B. 15 gam. 	 C. 20 gam. 	 D. 25 gam. 
Câu 11: Nhóm gồm tất cả các chất vừa tác dụng với dung dịch NaOH, vừa tác dụng với dung dịch HCl là 	A. AlCl3, Al(OH)3. 	.B. NaAlO2, Al2O3. 	C. Al2O3, Al(OH)3. 	 D. Al2(SO4)3, NaAlO2.
 Câu 12: Phát biểu nào sau đây không chính xác? 	 	 
Các vật liệu làm bằng nhôm bền trong không khí và nước. 
Nhôm phản ứng với oxi và clo ở nhiệt độ thường. 
Công thức của phèn chua là K2SO4.Al2(SO4)3.12H2O. 
Thành phần chính của hợp kim đuya-ra là nhôm. 
Câu 13: Thuốc thử duy nhất có thể phân biệt 3 kim loại K, Al, Mg riêng biệt là 	 
 	A. dung dịch HCl. 	B. dung dịch H2SO4. 	C. dung dịch HNO3. 	D. nước cất. 
Câu 14: Trộn lẫn 150 ml dung dịch NaOH 2M với 100 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,2M thu được 250 ml dung dịch X. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, nồng độ mol/l của dung dịch NaOH trong X là 
A. 0,25M. B. 0,56M. C. 0,89M. D. 0,35M. 
Câu 15: Phát biểu nào sau đây không hoàn toàn đúng khi nói về sắt? 
Sắt có tính dẫn điện, dẫn nhiệt tốt và có khả năng nhiễm từ. 	 	 
Sắt là kim loại màu xám đen, có khối lượng riêng lớn nên sắt là kim loại nặng. 
Sắt nằm ở ô số 26, nhóm VIIIB, chu kỳ 4 trong bảng hệ thống tuần hoàn. 	 
Trong hợp chất, sắt có thể có mức oxi hóa +2 hoặc +3. 
Câu 16: Trong 4 dung dịch sau, dung dịch có thể hòa tan kim loại Fe là 
 A. AlCl3. 	B. FeCl3. 	C. FeCl2 	 D. MgCl2. 
Câu 17: Hòa tan 5,6 gam Fe trong lượng dư dung dịch HNO3 đặc nóng thấy thoát ra V lít khí NO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V là 
 A. 2,24. 	B. 4,48. 	C. 6,72. 	D. 8,96. 
Câu 18: Cho các chất sau: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe2(SO4)3, 
FeCO3. Số chất vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử là 
 	A. 8. 	B. 5. 	C. 7 	D. 6. 
Câu 19: Cho 0,04 mol bột sắt vào dung dịch chứa 0,07 mol AgNO3. Khi phản ứng hoàn toàn thì khối lượng chất rắn thu được là 
 	A. 1,12 gam. 	B. 4,32 gam. 	C. 6,48 gam. 	D. 7,84 gam. 
Câu 20: Phương pháp nào sau đây có thể làm giảm độ cứng tạm thời của nước? 
 A. Đun sôi nước cứng tạm thời. 	B. Dùng lượng dư nước vôi. 
 C. Dùng lượng dư dung dịch HCl. 	D. Dùng lượng dư dung dịch NaCl. 	 
Câu 21: Khi cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4 thì sẽ xảy ra hiện tượng: 
ban đầu có xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa tan ra, dung dịch trong suốt. 
ban đầu có sủi bọt khí, sau đó xuất hiện kết tủa xanh. 
ban đầu có sủi bọt khí, sau đó có tạo kết tủa xanh, rồi kết tủa tan ra, dung dịch trong suốt. 
có kim loại màu đỏ bám vào Na, màu xanh của dung dịch CuSO4 nhạt dần. 
Câu 22: Hai kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là
A. Al và Mg. 	B. Na và Fe. 	C. Cu và Ag. 	D. Mg và Zn.
Câu 23: Dung dịch NaOH có thể tác dụng với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây? 
 	A. Al, HCl, CaCO3, CO2. 	B. FeCl3, HCl, Ca(OH)2, CO2. 
 	C.CuSO4, Ba(OH)2, CO2, H2SO4. D. FeCl2, Al(OH)3, CO2, HCl. 
Câu 24: Cho 7,8 gam hỗn hợp X gồm bột Mg và Al tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được 0,4 mol khí H2. Khối lượng của Mg và Al trong hỗn hợp X lần lượt là 
 	A. 7,2 gam và 0,6 gam. 	B. 5,4 gam và 2,4 gam. C. 2,4 gam và 5,4 gam. D. 2,7 gam và 5,1 gam. 
Câu 25: Để khử hoàn toàn 6,4g một oxit kim loại cần 2,688 lít H2 (đktc). Lượng kim loại thu được cho tác dụng với dung dịch HCl dư thì giải phóng 1,792 lít khí H2 (đktc). Kim loại đó là 
 	A. Cu. 	B. Mg. 	C. Al. 	 D. Fe. 
Câu 26 : Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp Al và Ba với số mol bằng nhau vào nước được dung dịch X. Cho từ từ HCl 0,5M vào X cho đến khi kết tủa đạt giá trị lớn nhất thì cần dùng 200 ml. Khối lượng hỗn hợp kim loại ban đầu là 
 A. 8,2 gam. 	B. 16,4 gam. C. 13,7 gam. 	D. 9,55 gam. 
Câu 27: Thêm dung dịch nào sau đây vào dung dịch muối đicromat thì dung dịch chuyển từ màu da cam sang vàng? 
 	A. HNO3. 	B. NaHSO4. 	C. KOH. 	D. H2SO4 loãng. 
Câu 28: Thí nghiệm nào sau đây tạo ra muối sắt (III)?
	A. Cho sắt vào dung dịch HCl loãng, dư.	
	B. Cho kim loại Fe vào dung dịch H2SO4 loãng, dư.	
	C. Cho kim loại Fe vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư).
	D. Cho FeO tác dụng với dung dịch HCl đặc, nóng.
Câu 29: Cho 16,0 gam hỗn hợp kim loại Fe và Mg được hòa tan hoàn toàn trong dung dịch HCl thu được 0,4 mol khí H2. % khối lượng Fe trong hỗn hợp là 
A. 54%	B. 70%	C. 46%	D. 30%
Câu 30: Cho m gam Fe tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 đặc, nóng (dư). Sau phản ứng thu được 15,12 lít khí NO2 (đktc) (biết NO2 là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m gam là 
A. 12,6 gam.	B. 37,8 gam.	C. 4,20 gam.	D. 6,3 gam.
ĐỀ 5
 Câu 1: Dãy kim loại nào sau đây được xếp theo chiều tăng dần của tính khử? 
Al, Mg, Ca, K. 	B. K, Ca, Mg, Al. 	C. Al, Mg, K, Ca. 	D. Ca, K, Mg, Al. 
Câu 2: Để điều chế các kim loại Na, Mg, Ca trong công nghiệp, người ta 
A. điện phân dung dịch muối clorua bão hòa tương ứng. 
dùng H2 hoặc CO khử oxit kim loại tương ứng ở nhiệt độ cao. 
cho kim loại K tác dụng với dung dịch muối clorua tương ứng. 
điện phân nóng chảy muối clorua tương ứng. 
Câu 3: Cho từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch Na[Al(OH)4] thấy 
A. có kết tủa xuất hiện, sau đó kết tủa tan. 	 	
B. có kết tủa xuất hiện và kết tủa không tan 
hai dung dịch không màu tan vào nhau. 
có kết tủa xuất hiện, rồi kết tủa tan nhanh, sau đó kết tủa trở lại. 
Câu4: Ngâm 2,7 gam Al trong lượng dư dung dịch NaOH. Sau khi Al tan hết, thể tích khí H2 (ở đktc) thoát ra là 
 	A. 2,24 lít. 	B. 3,36 lít. 	C. 4,48 lít. 	D. 6,72 lít. 
Câu 5: Cho Mg tác dụng với HNO3 loãng thu được dung dịch X. Cho NaOH dư vào dung dịch X thu được khí 
 	A. N2 	B. NO. 	C. N2O. 	D. NH3. 
Câu 6: Để phân biệt 3 gói bột Al, Al2O3, Mg ta dùng dung dịch 
 A. NaOH. 	B. HCl. 	C. H2SO4. 	D. HCl và FeCl2. 
Câu 7: Cặp chất không xảy ra phản ứng hoá học là
 A. Cu + dung dịch FeCl3. 	B. Fe + dung dịch HCl. C. Fe + dung dịch FeCl3. D. Cu + dung dịch FeCl2.
Câu 8: Oxit lưỡng tính là 
 A. Cr2O3. 	 B. MgO. 	 	 C. CrO. 	 D. CaO. 
Câu 9: Hòa tan hoàn toàn 10 gam một kim loại M vào nước thấy khối lượng dung dịch tăng thêm 9,5 gam. 
Kim loại M là 
 	A. Na. 	B. K. C. Ca. 	D. Ba. 
Câu 10: Nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch K2CrO4 thì màu của dung dịch chuyển từ 
 A. không màu sang màu vàng. 	 	 	 B. màu da cam sang màu vàng. 
 C. không màu sang màu da cam. 	 D. màu vàng sang màu da cam. 
Câu 11: Kim loại có thể tác dụng với oxi tạo ra hợp chất peoxit là 
 	A. Al 	B. Na. 	C. Ag 	D. Fe. 
Câu 12: Người ta thêm KAl(SO4)2.12H2O (phèn chua) vào nước để 
khử trùng nước. B. làm mềm nước . C. loại bỏ các rong, tảo. D. làm trong nước.
 Câu 13: Phản ứng nào dưới đây đồng thời giải thích sự hình thành thạch nhũ trong hang động và sự xâm thực của nước mưa với đá vôi? 
 	A. CaCO3 + H2O + CO2 ® Ca(HCO3)2. 	 B. Ca(HCO3)2 D CaCO3 + H2O + CO2. 
	C. CaCO3 + 2HCl ® CaCl2 + H2O + CO2. 	D. CaCO3 ® CaO + CO2. 
Câu 14: Điện phân nóng chảy muối clorua của kim loại kiềm, thu được 3,12 gam kim loại và 0,896 lít khí (ở đktc). Công thức của muối là 
 	A. LiCl. 	B. NaCl. 	C. KCl. 	D. RbCl. 
Câu 15: Hòa tan hết 7,6 gam hỗn hợp hai kim loại kiềm thổ thuộc hai chu kỳ liên tiếp bằng lượng dư dung dịch HCl thì thu được 5,6 lít khí (ở đktc). Hai kim loại là 
 	A. Be và Mg. 	B. Mg và Ca. 	C. Ca và Sr. 	D. Sr và Ba. 
Câu 16: Cho hỗn hợp gồm 0,02 mol Al và 0,01 mol Fe vào 800 ml dung dịch gồm AgNO3 0,08 M và Cu(NO3)2 0,5M. Sau khi kết thúc phản ứng thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
	A. 6,912	B. 7,224	C. 7,424	D. 7,092
Câu 17: Hỗn hợp bột X gồm 3 kim loại Fe, Ag, Cu. Ngâm hỗn hợp X trong dung dịch chỉ chứa chất tan Y. 
Sau khi Fe, Cu tan hết lượng Ag còn lại đúng bằng lượng Ag có trong X. Chất tan Y là 
 	A. AgNO3. 	B. Fe(NO3)3. 	C. Cu(NO3)2. 	D. HNO3. 
Câu 18: Hoà tan hoàn toàn m gam Fe trong dung dịch HNO3 loãng dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được 
0,448 lít khí NO duy nhất (ở đktc). Giá trị của m là 
 A. 11,2. 	 	 B. 0,56. 	 	 C. 5,60. 	 D. 1,12. 
Câu 19: Nhúng một thanh kim loại R vào 100 ml CuSO4 0,15M cho đến khi dung dịch hết màu xanh thì thanh kim loại nặng thêm 0,12 gam. R là 
 	A. Zn. 	B. Fe. 	C. Mg. 	D. Al. 
Câu 20: Trong các loại quặng sắt, quặng có hàm lượng sắt cao nhất là 
 A. hematit nâu. 	 	B. manhetit. 	 C. xiđerit. 	 	 D. hematit đỏ. 
Câu 21: Trộn bột Al dư cùng với Fe3O4 rồi nung ở nhiệt độ cao để phản ứng hoàn toàn, thu được chất rắn X. 
Chất rắn X gồm: 
 	A. Al dư và Fe. 	B. Fe, Al2O3 và Al dư. 	C. Fe3O4 dư và Al dư. 	D. Fe3O4dư, Al2O3 và Fe. 
Câu 22: Cấu hình electron nào sau đây là của ion Fe2+ ?
	A. [Ar]3d6	B. [Ar]3d5	C. [Ar]3d4	D. [Ar]3d3
Câu 23: Hòa tan m gam hỗn hợp Al và Fe trong lượng dư dung dịch H2SO4 loãng thoát ra 0,4 mol khí, còn trong lượng dư dung dịch NaOH thì thu được 0,3 mol khí. Giá trị của m là 
 	A. 11,0. 	B. 12,28. 	C. 13,7. 	D. 19,5. 
Câu 24: Số phản ứng xảy ra khi cho riêng các kim loại Cu, Fe vào mỗi dung dịch AgNO3, FeSO4, FeCl3 là 
 	A. 3. 	B. 4. 	C. 6. 	D. 2. 
Câu 25: Điều nào sau đây đúng khi nói về ion Fe2+? 
 	A. Chỉ có tính oxi hóa. 	 	B. Chỉ có tính khử. 
 	C. Vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa. 	D. Có tính lưỡng tính. 
Câu 26: Tính chất vật lí nào dưới đây không phải là tính chất vật lí của sắt?
A. Kim loại nặng, khó nóng chảy	B. Màu vàng nâu, dẻo, dễ rèn
C. Dẫn điện và nhiệt tốt.	 D. Có tính nhiễm từ.
Câu 27: Cho 32 gam hỗn hợp gồm MgO, Fe2O3, CuO tác dụng vừa đủ với 300ml dung dịch H2SO4 2M. Khối lượng muối thu được là 
 A. 60 gam. 	 B. 80 gam. 	 	 C. 85 gam. 	 	 D. 90 gam. 
Câu 28: Thêm m gam kali vào 300 ml dung dịch chứa Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M thu được dung dịch X. 
Cho từ từ dung dịch X vào 200 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M thu được kết tủa Y. Để lượng kết tủa Y lớn nhất thì giá trị của m là 
 	A. 1,17. 	B. 1,95. 	C. 1,59. D. 1,71. 
Câu 29: Hỗn hợp Z gồm 2 kim loại kiềm và một kim loại kiềm thổ tan hoàn toàn trong nước thu được dung dịch X và 0,06 mol H2. Thể tích dung dịch HCl 0,5M cần thiết để trung hòa dung dịch X là 
 	A. 120 ml. 	B. 30 ml. 	C. 60 ml. 	D. 240 ml. 
Câu 30: Cho a gam Al tác dụng với Fe2O3 ở nhiệt độ cao thu được hỗn hợp X. Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch HNO3 dư thu được 2,24 lít khí không màu, hoá nâu trong không khí (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của a là 
 	A. 2,7. 	B. 5,4. 	C. 4. D. 1,35. 

File đính kèm:

  • docxde_cuong_on_tap_hoc_ki_ii_mon_hoa_hoc_lop_12.docx