Đề cương ôn tập Học kì I môn Địa lí Lớp 10 trường THPT Tôn Thất Tùng

docx 9 trang Mạnh Hào 09/01/2025 340
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập Học kì I môn Địa lí Lớp 10 trường THPT Tôn Thất Tùng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập Học kì I môn Địa lí Lớp 10 trường THPT Tôn Thất Tùng

Đề cương ôn tập Học kì I môn Địa lí Lớp 10 trường THPT Tôn Thất Tùng
BÀI 15 - THỦY QUYỂN. MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHẾ ĐỘ NƯỚC SÔNG.
MỘT SỐ SÔNG LỚN TRÊN TRÁI ĐẤT
I. Thủy quyển
1. Khái niệm
Thủy quyển là lớp nước trên Trái Đất, bao gồm nước trong các biển, đại dương, nước trên lục địa và hơi nước trong khí quyển.
2. Tuần hoàn của nước trên Trái Đất          
- Vòng tuần hoàn nhỏ: Nước biển và đại dương bốc hơi (do tác dụng của gió, nhiệt độ...) và ngưng tụ trên cao tạo thành mây, gây mưa ngay trên mặt biển và đại dương.
Vòng tuần hoàn lớn: Nước bốc hơi ngoài mặt biển, đại dương và hình thành mây. Gió đưa mây vào đất liền và gây mưa tại đây. Một phần nước mưa tụ lại thành các dòng sông rồi chảy ra biển; một phần khác ngấm xuống đất thành nước ngầm, cuối cùng chảy ra sông suối rồi chảy ra biển.
II. Một số nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông
1. Chế độ mưa, băng tuyết, nước ngầm
- Miền khí hậu nóng hoặc nơi địa hình thấp của khu vực khí hậu ôn đới, thủy chế sông phụ thuộc vào chế độ mưa.
Ví dụ: Sông Hồng, mùa lũ (6-10) trùng với mùa mưa, mùa cạn trùng với mùa khô, ít mưa.
- Miền ôn đới lạnh và những sông bắt nguồn từ núi cao, thủy chế còn phụ thuộc vào lượng tuyết băng tan.
Ví dụ: Sông Ô bi, Lênítxây, Lêna khi mùa xuân đến nhiệt độ tăng làm băng tuyết tan, mực nước sông dâng.
- Ở các vùng đất đá bị thấm nước nhiều, nước ngầm đóng vai trò đáng kể (đá vôi).
2. Địa thế, thực vật, hồ đầm
a. Địa thế: ảnh hưởng tốc độ dòng chảy( nơi nào có độ dốc lớn, nước sông chảy mạnh, lũ lên nhanh; còn nơi nào bằng phẳng thì nước chảy chậm, lũ lên chậm và kéo dài.)
b. Thực vật:
- Lớp phủ thực vật phát triển mạnh có tác dụng điều hòa dòng chảy sông ngòi, giảm lũ lụt; lớp phủ thực vật bị phá hủy làm cho chế độ dòng chảy thất thường, tốc độ dòng chảy nhanh, dễ xảy ra lũ lụt.
- Trồng rừng phòng hộ đầu nguồn hạn chế lũ.
c. Hồ đầm nối với sông có tác dụng điều hòa chế độ nước sông:mùa nước lên nước sông chảy vào hồ đầm; mùa nước cạn: từ hồ đầm chảy ra.
 BÀI 16 SÓNG. THỦY TRIỀU. DÒNG BIỂN
 I. Sóng biển
- Khái niệm: Sóng biển là hình thức dao động của nước biển theo chiều thẳng đứng.
- Nguyên nhân: Chủ yếu do gió, gió càng  mạnh, sóng càng to. Ngoài ra còn do tác động của động đất, núi lửa phun ngầm, bão,...
- Sóng bạc đầu: Những giọt nước biển chuyển động lên cao khi rơi xuống va đập vào nhau, vỡ tung tóe tạo thành bọt trắng.
- Sóng thần: Là sóng thường có chiều cao 20- 40m, truyền theo chiều ngang với tốc độ 400 - 800km/h.
       + Nguyên nhân: do động đất, núi lửa phun ngầm dưới đáy biển, bão.
       + Tác hại:có sức tàn phá khủng khiếp.
II. Thủy triều
- Khái niệm:Thủy triều là hiện tượng dao động thường xuyên, có chu kỳ của các khối nước trong các biển và đại dương.
- Nguyên nhân: Được hình thành chủ yếu do sức hút của Mặt Trăng và Mặt Trời.
- Đặc điểm:
        + Khi Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời nằm thẳng hàng (lực hút kết hợp)
          thủy triều lớn nhất (triều cường, ngày 1 và 15: không trăng, trăng tròn).
        + Khi Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời ở vị trí vuông góc (lực hút đối nghịch).
          thủy triều kém nhất ( triều kém, ngày 8 và 23: trăng khuyết).
III.  Dòng biển
- Khái niệm: Là hiện tượng chuyển động của lớp nước biển trên mặt tạo thành các dòng chảy trong các biển và đại dương.
- Phân loại: dòng nóng, lạnh.
- Phân bố:
           + Dòng biển nóng: Thường phát sinh ở hai bên đường xích đạo chảy theo hướng tây, gặp LĐ chuyển hướng chảy về cực.
            + Dòng biển lạnh: Xuất phát từ vĩ tuyến 30 - 400 gần bờ đông các đại dương chảy về xích đạo.
Dòng biển nóng, lạnh hợp lại thành vòng hoàn lưu ở mỗi bán cầu. Ở vĩ độ thấp hướng chảy của các vòng hoàn lưu Bắc Bán Cầu cùng chiều kim đồng hồ, Nam Bán Cầu ngược chiều.
- Ở Bắc Bán Cầu có dòng biển lạnh xuất phát từ cực men theo bờ Tây các đại dương chảy về xích đạo.
- Các dòng biển nóng, lạnh đối xứng nhau qua bờ đại dương.
- Vùng có gió mùa, dòng biển đổi chiều theo mùa.
* Câu hỏi trắc nghiệm tham khảo:
1 Nguyên nhân nào tạo nên thủy triều
A. Do sức hút của Mặt Trời và Mặt Trăng B. Do sức hút của Trái Đất 
C. Do Gió Thổi D. Do Động Đất
2.Hiện tượng triều cường xảy ra khi nào
A. Khi sóng biển lên cao nhất 
B. Khi Mặtt Trăng, Mặt Trời , Trái Đất nằm thẳng hàng
C. Khi Mặt Trăng, Mặt Trời , Trái Đất tạo thành góc vuông D. Khi có sóng thần
3. Những dòng biển phát sinh từ hai bên xích đạo chảy theo hướng tây, gặp lục địa chuyển hướng chảy về phía cực là:
A. dòng biển nóng	
B. dòng biển lạnh
C. dòng biển nóng và dòng biển lạnh	
D. các vòng hoàn lưu
BÀI 17 THỔ NHƯỠNG QUYỀN. CÁC NHÂN TỐ HÌNH THÀNH THỔ NHƯỠNG
I. Thổ nhưỡng
- Thổ nhưỡng (đất) là lớp vật chất tơi xốp ở bề mặt lục địa, được đặc trưng bởi độ phì.
- Độ phì của đất: Là khả năng cung cấp nhiệt, khí, nước các chất dinh dưỡng cần thiết cho thực vật sinh trưởng và phát triển.
- Thổ nhưỡng quyển là lớp vỏ chứa vật chất tơi xốp nằm ở bề mặt lục địa, nơi tiếp xúc với khí quyển, thạch quyển, sinh quyển.
II. Các nhân tố hình thành đất
1. Đá mẹ
Là những sản phẩm phong hóa từ đá gốc, cung cấp chất vô cơ cho đất, quyết định thành phần cơ giới, khoáng vật, ảnh hưởng trực tiếp tính chất lí, hóa của đất.
2. Khí hậu
Ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành đất thông qua nhiệt - ẩm
+ Nhiệt, ẩm ảnh hưởng đến sự hòa tan, rửa trôi, tích tụ vật chất.
- Khí hậu ảnh hưởng gián tiếp qua tác động: khí hậu --> sinh vật --> đất. 
3. Sinh vật 
- Thực vât: Cung cấp vật chất hữu cơ, rễ phá hủy đá.
- Vi sinh vật: Phân giải xác súc vật tạo mùn.
- Động vật: sống trong đất là biến đổi tính chất đất (giun, kiến mối).
=> đóng vai trò chủ đạo trong hình thành đất
4. Địa hình
- Địa hình dốc: đất bị xói mòn, tầng phong hóa mỏng.
- Địa hình bằng phẳng: bồi tụ là chủ yếu , tầng phong hóa dày.
- Địa hình: Ảnh hưởng đến khí hậu -> tạo nên vành đai đất khác nhau theo độ cao.
5. Thời gian
- thời gian hình thành đất là tuổi đất.
- Tuổi của đất là nhân tố biểu thị thời gian tác động của các yếu tố hình thành đất dài hay ngắn, còn thể hiện cường độ của các quá trình tác động đó.
        + Vùng nhiệt đới, cận nhiệt: đất nhiều tuổi.
        + Vùng ôn đới, cực: đất ít tuổi.
6. Con người: Làm thay đổi chiều hướng phát triển của đất
- Hoạt động tích cực: nâng độ phì cho đất, chống xói mòn.
- Hoạt động tiêu cực: đốt rừng làm nương rẫy, xói mòn đất.
* Câu hỏi trắc nghiệm tham khảo:
 4. Loại đất đặc trưng cho vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
A. đất phèn	B. đất feralit	C. phù sa	D. đất mặn	
5. Ở vùng núi cao quá trình hình thành đất diễn chậm chủ yếu do :
A. trên núi áp suất không khí nhỏ
B. nhiệt độ thấp nên quá trình phong hóa diễn ra chậm
C. sinh vật phát triển kém
D. độ ẩm quá cao
6. Đá mẹ là nguồn cung cấp cho đất chất:
A. vô cơ 	B. hữu cơ	C. mùn	D. B và C đúng
7.Con người đã làm giảm độ phì của đất như thế nào
A. Trồng cây cao su 	B. phá rừng gây lũ lụt
C. Khai thác tài nguyên bất hợp lí 	 D. Canh tác không đi đôi với bảo vệ đất 
8. Sinh vật có tác dụng trong quá trình hình thành đất là: 
A. Phá huỷ đá, cung cấo chất hữu cơ, phân huỷ các sinh vật 
B. Phá huỷ đá, cung cấp chất vô cơ, phân huỷ các sinh vật 
C. Hoà tan các chất khoáng của dá, cung cấp chất hữu cơ, phân huỷ các sinh vật 
D. Cung cấp thành phần cơ giới và tính chất của đất 
9: Đặc trưng của thổ nhưỡng là
A. Độ đạm B. Độ Phì 
C. Độ pH 	 D. Độ mặn
10. Nhân tố đá mẹ đónng vai trò quan trọng quyết định đến
A.Thành phần khoáng vật trong đất và thành phần cơ giới của đất
B.Thành phần khoáng vật trong đất và thành phần hữu cơ của đất
C.Thành phần vô cơ và thành phần hữu cơ của đất
D.Thành phần cơ giới và thành phần hữu cơ của đất
Câu11: Nhân tố đóng vai trò chủ đạo trong việc hình thành đất là: 
a. Đất mẹ b. Khí hậu c. Sinh vật d. Địa hình 
 --------------------------------------------------------------------------------------------
BÀI 18. SINH QUYỂN. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN
VÀ PHÂN BỐ CỦA SINH VẬT
I. Sinh quyển
1. Khái niệm
Quyển chứa toàn bộ các sinh vật 
sinh sống 
2. Giới hạn
Toàn bộ thủy quyển, phần thấp của khí quyển, lớp phủ thổ nhưỡng và lớp vỏ phong hóa. 
II. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của sinh vật
1. Khí hậu: ảnh hưởng tực tiếp nhất
- Nhiệt độ: mỗi loài sinh vật thích nghi với một giới hạn nhiệt nhất định.
- Nước, độ ẩm: quyết định sự sống sinh vật
- Ánh sáng: quyết định quá trình quang hợp của thực vật.
2. Đất
- Đặc tính lí hóa và độ phì ảnh hưởng đến phát triển và phân bố thực vật
3. Địa hình
- Độ cao, , độ dốc của địa hình -> ảnh hưởng đến phân bố sinh vật vùng núi
- Hướng sườn => ảnh hưởng bắt đầu và kết thúc vành đai sinh vật theo độ cao.
4. Sinh vật
Thức ăn quyết định sự phát triển và phân bố của động vật.
+ TV: nơi cư trú của ĐV
+ TV: thức ăn của ĐV
=> nơi thực vật phong phú thì động vật cũng phong phú
5. Con người: Thu hẹp, mở rộng phạm vi phân bố sinh vật.
Trắc nghiệm tham khảo
Câu 12: Các nhân tố nào không ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố sinh vật ?
a. Khí hậu và đất b. Địa hình và sinh vật 
c. Con người d. Thời gian 
Câu 13: Trong số các nhân tố tự nhiên, nhân tố đóng vai trò quan trọng nhất đối với sự phân bố 
của các thảm thực vật trên thế giới là: 
a. Đất b. Nguồn nước c. Khí hậu d. Địa hình 
 -----------------------------------------------------------------------------------------------
 BÀI 21 QUY LUẬT ĐỊA ĐỚI VÀ PHI ĐỊA ĐỚI
Quy luật địa đới
Quy luật phi địa đới
Khái niệm
 Là sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí theo vĩ độ.
 Là quy luật phân bố không phụ thuộc vào tính chất phân bố theo địa đới của các thành phần địa lí và cảnh quan.
Nguyên nhân
Do trái đất hình cầu và bức xạ mặt trời tạo  góc nhập xạ của Mặt Trời đến bề mặt trái đất thay đổi từ xích đạo về hai cực
Nguồn năng lượng bên trong Trái Đất phân chia bề mặt Trái Đất thành lục địa, đại dương, núi cao.
Biểu hiện
Sự phân bố các vòng đai nhiệt trên Trái Đất
Các đai khí áp và các đới gió trên Trái Đất
Các đới khí hậu trên Trái Đất
Các nhóm đất và các kiểu thảm thực vật
Quy luật đai cao (Sự thay đổi có quy luật của các thành phần tự nhiên theo độ cao địa hình)
Quy luật địa ô (Sự thay đổi các thành phần tự nhiên và cảnh quan theo kinh độ)
* Câu hỏi trắc nghiệm tham khảo:
 14 Sự thay đổi có quy luật của các thành phần tự nhiên về cảnh quan địa lí theo vĩ độ gọi là quy luật:
A. Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí B. Quy luật địa đới
C. Quy luật địa ô	 D. Quy luật độ cao
15. Nguyên nhân dẫn đến quy luật địa đới là 
A. Phân bố lục địa và đại dương trên về mặt đất 	B. Bức xạ mặt trời và bức xạ mặt đất 
C. Bức xạ mặt trời và dạng hình cầu của Trái đất D. Phân bố của địa hình núi cao
16. Quy luật đai cao và quy luật địa ô giống nhau ở:
A. thay đổi theo vĩ địa lý	
B. thay đổi theo độ cao	
C. thay đổi do khí hậu	
D. đều là quy luật phi địa đới
---------------------------------------------------------------------------------------------------------
  Bài 22 - DÂN SỐ VÀ SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ
I - Tình hình phát triển dân số thế giới 
1 - Dân số thế giới 
- Năm 2005: Thế giới có 6.477 triệu người
- Quy mô dân số có sự khác nhau giữa các nước:
+ Có 11 nước có số dân > 100 triệu người.
+ Có 17 nước có số dân < 0,1 triệu người.
2 - Tình hình phát triển dân số thế giới
Thời gian dân số tăng lên 1 tỉ người và tăng gấp đôi ngày càng rút ngắn lại:
- Hiện nay, tốc độ tăng dân số có xu hướng giảm.
II - Gia tăng dân số 
1 - Gia tăng tự nhiên
 a) Tỉ suất sinh thô (%o)
- Khái niệm: SGK
- Tỷ suất sinh thô toàn thế giới, các nước phát triển, đang phát có xu hướng giảm. 
- Tỷ suất sinh thô của nhóm nước đang phát triển cao hơn nước phát triển.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến tỉ suất sinh thô:
+ Yếu tố tự nhiên - sinh học( quan trọng nhất)
+ Phong tục tập quán, tâm lí xã hội.
+ Chính sách dân số
+ Trình độ phát triển kinh tế 
b) Tỉ suất tử thô (%o)
- Khái niệm : SGK
- Tỉ suất tử thô toàn TG có xu hướng i nhanh.
 - Ít có sự chênh lệch về tỉ suất tử thô giữa các nước phát triển và 
đang phát triển.
- Các nhân tố ảnh hưởng đến tỉ suất tử thô là:
+ Mức sống dân cư
+ Trình độ phát triển của ngành y tế và khoa học kĩ thuật.
+ Thiên tai, chiến tranh, bệnh dịch.
c – Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên (Tg)
Khái niệm: Là hiệu sô giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô. Được tính bằng đơn vị %
- Là sự chênh lệch giữa tỉ suất sinh thô và tử thô(đơn vị: %).
- Có 5 nhóm:
- Các nước trên thế giới có tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên khác nhau, cao nhất là các nước châu Phi, thấp nhất là các nước Châu Âu.
- Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên được coi là động lực phát triển dân số.
d - Ảnh hưởng của tình hình gia tăng dân số đối với sự phát triển kinh tế xã hội 
Xã hội 
Kinh tế 
Môi trường
Dân số
2 - Gia tăng tăng cơ học(G)
- Gia tăng cơ học là chênh lệch giữa người xuất cư và nhập cư.
- Trên phạm vi toàn thế giới, gia tăng cơ học không ảnh hưởng đến dân số nhưng đối với từng khu vực, từng địa phương thì nhiều khi nó lại có ý nghĩa quan trọng, làm thay đổi số lượng dân cư, cơ cấu tuổi, giới và các hiện tượng kinh tế - xã hội.
3 - Gia tăng dân số
- Tổng giữa tỉ suất gia tăng tự nhiên và tỉ suất gia tăng cơ học.(Tg + G)
- Động lực của gia tăng dân số là gia tăng dân số tự nhiên.
 * Câu hỏi trắc nghiệm tham khảo:
 17. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên được xác định bằng hiệu số giữa: 
A. tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô 	
B. Tỉ suất tử thô và gia tăng cơ học 
C. Tỉ suất thô và tỉ suất tử vong ở trẻ em 	
D. Tỉ suất sinh thô và gia tăng sinh học 
18. Năm 2010 dân số nước ta là 88.357.775 nghìn người , diện tích của nước ta là 331,212 km2 . Mật độ dân số nước ta là:
A. 266,7 người/km2	.	C. 267 người/km2.	B. 290 người/km2.	 D.299 người/km2.
19. "Sinh con đông nhà có phúc” và quan niệm của xã hội phong kiến là một trong những yếu tố nào sau đây làm ảnh hưởng tỉ lệ sinh 
A. Tự nhiên-sinh học B. Tâm lý -xã hội 
C. Hoàn cảnh kinh tế D. Chính sách dân số
20. Gia tăng cơ học không có ảnh hưởng lớn đến vấn đề dân số của:
A. Toàn thế giới 	B. Khu vực 	C. Quốc gia	D. tất cả phạm vi trên
 BÀI 23. CƠ CẤU DÂN SỐ 
 I . Cơ cấu sinh học
1. Cơ cấu dân số theo giới 
- Khái niệm: biểu thị sự tương quan giữa giới nam so với giới nữ hoặc so với tổng số dân.
- Đặc điểm: có sự biến động theo thời gian và không gian.
- Ý nghĩa: ảnh hưởng tới sự phân bố sx, tổ chức đời sống xh và hoạch định chiến lược phát triển kt-xh.
2. Cơ cấu dân số theo độ tuổi
- Khái niệm: là tập hợp những nhóm người sắp xếp theo những nhóm tuổi nhất định.
- Trên TG thường chia dân sô thành 3 nhóm tuổi: dưới, trong và trên tuổi lđ.
- Để nghiên cứu cơ cấu sinh học, dùng tháp tuổi, có 3 kiểu tháp tuổi.
* Câu hỏi trắc nghiệm tham khảo:
VN hiện nay tương quan giới Nam so với nữ là?
 Bài 24 - PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ ĐÔ THỊ HÓA
I - Phân bố dân cư
1- Khái niệm 
Phân bố dân cư là sự sắp xếp dân số một cách tự phát hoặc tự giác trên 1 lãnh thổ nhất định, phù hợp với điều kiện sống và các yêu cầu của xã hội.
Mật độ dân số: Dân số (Đơn vị: người/ km2) 
 Diện tích 
2- Đặc điểm
Phân bố dân cư không đều trong không gian:
 Mật độ dân số trung bình của thế giới năm 2005 là: 48 người/km2. 
Nhưng phân bố không đều trên thế giới.
b – Biến động dân cư theo thời gian
Sự phân bố dân cư có sự khác nhau qua các thời kì
III - Đô thị hóa
1- Khái niệm: SGK
2- Đặc điểm:
 a- Dân cư thành thị có xu hướng tăng nhanh: 
Năm 1900 dân thành thị chiếm 13,6%. Năm 2005, dân thành thị chiếm 48%.
 b - Dân cư tập trung ở các thành phố lớn và cực lớn.
 - Số lượng các thành phố ngày càng tăng, hiện nay thế giới có 270 thành phố trên 1 triệu người, 50 thành phố có số dân từ 50 triệu người trở lên.
c- Phổ biến rộng rãi lối sống thành thị
Lối sống của dân cư nông thôn nhích gần lối sống thành thị về nhiều mặt.
3- Ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển kinh tế- xã hội và môi trường.
a -Tích cực: Khi quá trình đô thị hóa xuất phát từ công nghiệp hóa 
 Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao động theo hướng tích cực, chất lượng cuộc sống và dân trí tăng...
b- Tiêu cực: 
 Đô thị hóa không xuất phát từ công nghiệp thì sẽ dẫn đến: Nông thôn thiếu nguồn lao động, thất nghiệp ở thành phố tăng,ô nhiễm môi trường, tệ nạn xã hội...
* Câu hỏi trắc nghiệm tham khảo:
21. Đô thị hoá là quá trình kinh tế -xã hội được biểu hiện là:
A.tăng lượng thành phố, tăng tỷ lệ thị dân, phổ biến lối sống thành thị.
B.tăng tỷ lệ thị dân, thay đổi chức năng kinh tế, phổ biến lối sống thành thị.
C.tăng số lượng thành phố, tăng tỷ lệ thị dân, thu hút dân cư lao động
D. tât cả đều đúng
22. Đô thị hoá ảnh hưởng những tiêu cực:
A.Nông thôn thừa nhân lực.	
B.Thành phố thiếu nhân lực lao động.
C.Ô nhiễm môi trường, thất nghiệp, tệ nạn xã hội	
D. thiếu việc làm, kinh tế phát triển
B. VẼ BIỂU ĐỒ (cột, tròn)
Cần có: compa, thước đo chiều dài, thước đo góc, bút chì, máy tính cầm tay
Cách vẽ:
Xử lí số liệu, lập bảng (chú ý đơn vị)
Vẽ biểu đồ
Chú thích
Viết tên biểu đồ
Khi nhận xét nhớ đưa ra các dẫn chứng, số liệu cụ thể
Các bài tập cụ thể:
Bài 2: Cho bảng số liệu: Diện tích, dân số của các châu lục trên thế giới, năm 2005
Các châu lục
Dân số (triệu người)
Diện tích (triệu km2)
Châu Á (trừ Liên bang Nga) 
3920
31,8
Châu Âu (kể cả Liên bang Nga) 
730
23,0
Châu Mĩ 
888
42,0
Châu Phi 
906
30,3
Châu Đại Dương 
33
8,5
a. Tính mật độ dân số của các châu lục trên thế giới (người/km2)
b. Vẽ biểu đồ thể hiện mật độ dân số của các châu lục
c. Nhận xét và giải thích
Giải
Tính mật độ dân số đúng theo thứ tự (123, 32, 30, 21, 4 người/ km2)
Vẽ biểu đồ cột (đúng, đẹp, đầy đủ) - thiếu, sai một chi tiết trừ 0,25 điểm
Nhận xét:
Mật độ dân số ở các châu lục là khác nhau: Châu Á có mật độ cao nhất (dẫn chứng), châu Đại Dương có mật độ thấp nhất (dẫn chứng)
Giải thích:
Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, tính chất của nền kinh tế (sản xuất nông nghiệp trồng lúa nước cần nhiều lao động)
Điều kiện tự nhiên (khí hậu, đất đai, địa hình, khoáng sản)
Lịch sử khai thác lãnh thổ, chuyển cư 
Bài 3: Cho bảng số liệu sau:
CƠ CẤU DÂN SỐ THEO NHÓM TUỔI CỦA NƯỚC TA (Đơn vị : %)
Năm
1999
2005
Từ 0 - 14 tuổi
33.5
27.0
Từ 15 - 59 tuổi
58.4
64.0
Từ 60 tuổi trở lên
8.1
9.0
      1. Vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta năm 1999 và 2005.
      2. Nhận xét sự thay đổi cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước ta và rút ra kết luận.
* Nhận xét:
      - Giai đoạn 1999 – 2005, cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta có sự thay đổi :
            + Tỉ trọng nhóm tuổi từ 0 → 14 tuổi giảm 6.5%.
            + Tỉ trọng nhóm tuổi từ 15 → 59 tuổi tăng 5.6%.
            + Tỉ trọng nhóm tuổi từ 60 trở lên tăng 0.9%.
      - Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta thuộc loại trẻ và đang có sự chuyển biến.
Chú ý: những lỗi thường gặp khi vẽ biểu đồ tròn

File đính kèm:

  • docxde_cuong_on_tap_hoc_ki_i_mon_dia_li_lop_10_truong_thpt_ton_t.docx