Đề cương ôn tập Học kì 2 môn Hóa học Lớp 11 năm học 2019- 2020

docx 11 trang Mạnh Hào 29/03/2025 70
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập Học kì 2 môn Hóa học Lớp 11 năm học 2019- 2020", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập Học kì 2 môn Hóa học Lớp 11 năm học 2019- 2020

Đề cương ôn tập Học kì 2 môn Hóa học Lớp 11 năm học 2019- 2020
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ II 
MÔN: HÓA HỌC 11
A. KIẾN THỨC CẦN NHỚ
ANKAN
I. Khái niệm - Đồng đẳng - Đồng phân - Danh pháp
1. Khái niệm: Ankan là hidrocacbon no mạch hở có CTTQ CnH2n+2 (n ≥ 1). 
2. Đồng phân
- Từ C4H10 trở đi có đồng phân cấu tạo (đồng phân mạch C).
- Thí dụ: C5H10 có ba đồng phân: 
CH3-CH2-CH2-CH2CH3; CH3-CH(CH3)-CH2-CH3; CH3-C(CH3)2-CH3
3. Danh pháp
- Nắm tên các ankan mạch không nhánh từ C1 → C10
- Danh pháp IUPAC: Số chỉ vị trí nhánh + tên nhánh + tên mạch C chính + an
Thí dụ: (2-metylbutan)
- Bậc của nguyên tử C trong hiđrocacbon no được tính bằng số liên kết của nó với các nguyên tử C khác.
Thí dụ: 
II. Tính chất vật lý
- Từ CH4 → C4H10 là chất khí.	- Từ C5H12 → C17H36 là chất lỏng.	- Từ C18H38 trở đi là chất rắn.
III. Tính chất hóa học
1. Phản ứng thế bởi halogen (đặc trưng cho hidrocacbon no)
CnH2n + 2 + X2 1:1 CnH2n + 1X + HX
Thí dụ	
CH4 + Cl2 CH3Cl + HCl
C2H6 + Cl2 C2H5Cl + HCl
CH3-CH2-CH3 
CH3-CH2-CH2Cl 1-clopropan (spp)
CH3-CHCl-CH3 2-clopropan (spc)
as
250C
Nhận xét: Nguyên tử H liên kết với nguyên tử C bậc cao hơn dể bị thế hơn nguyên tử H liên kết với nguyên tử C bậc thấp hơn.
2. Phản ứng tách.	
- Tách H:	
- Crackinh:	
C4H10
CH4 + C3H6
C2H4 + C2H6
C4H8 + H2
t0C, xt
Thí dụ
	CH3-CH3 CH2=CH2 + H2
3. Phản ứng oxi hóa.
CnH2n+2 + O2 → nCO2 + nH2O 
Nhận xét: > 	nankan = nH2O - nCO2
IV. Điều chế
a. Phòng thí nghiệm: 
- RCOONa + NaOH R-H + Na2CO3
Thí dụ: CH3COONa + NaOH CH4↑ + Na2CO3
- Al4C3 + 12H2O → 3CH4↑ + 4Al(OH)3
b. Trong công nghiệp: Đi từ khí thiên nhiên, khí mỏ dầu và từ dầu mỏ. 
---------------˜{™--------------
ANKEN
I. Khái niệm - Đồng phân - Danh pháp
1. Khái niệm: 
- Anken là hidrocacbon không no mạch hở có một nối đôi trong phân tử.
- CTTQ là CnH2n (n)
2. Đồng phân: Có hai loại đồng phân
- Đồng phân cấu tạo: (Đồng phân mạch C và đồng phân vị trí liên kết đôi)
Thí dụ: C4H8 (3 đp cấu tạo) CH2=CH-CH2-CH3; CH3-CH=CH-CH3; CH2=C(CH3)-CH3
- Đồng phân hình học (cis - trans): 
Thí dụ: CH3-CH=CH-CH3 có hai đồng phân hình học
 cis but-2-en trans but-2-en
3. Danh pháp:
- Danh pháp thường: Tên ankan nhưng thay đuôi an = ilen.
Thí dụ: C2H4 (etilen), C3H6 (propilen)
- Danh pháp IUPAC: 
Số chỉ vị trí nhánh + tên nhánh + tên mạch C chính + số chỉ vị trí liên kết đôi + en
Thí dụ: 	(C4H8) But-2-en
 	(C4H8) 2 - Metylprop-1-en 
II. Tính chất vật lý
Ở điều kiện thường thì : - Từ C2H4 → C4H8 là chất khí.	- Từ C5H10 trở đi là chất lỏng hoặc chất rắn.
III. Tính chất hóa học
1. Phản ứng cộng (đặc trưng)
* Cộng H2: CnH2n + H2 CnH2n+2
CH2=CH-CH3 + H2 CH3-CH2-CH3
* Cộng Halogen: CnH2n + X2 CnH2nX2
CH2=CH2 + Br2 CH2Br-CH2Br
Phản ứng anken tác dụng với Br2 dùng để nhận biết anken (dung dịch Br2 mất màu)
* Cộng HX (X: Cl, Br, OH . . .)
Thí dụ: CH2=CH2 + HOH CH3-CH2OH
	 CH2=CH2 + HBr CH3-CH2Br
- Các anken có cấu tạo phân tử không đối xứng khi cộng HX có thể cho hỗn hợp hai sản phẩm
CH3-CH=CH2 + HBr
CH3-CH2-CH2Br (spp)
1-brompropan
CH3-CHBr-CH3 (spc)
2-brompropan 
- Quy tắc Maccopnhicop: Trong phản ứng cộng HX vào liên kết đôi, nguyên tử H (phần mang điện dương) chủ yếu cộng vào nguyên tử C bậc thấp hơn (có nhiều H hơn), còn nguyên hay nhóm nguyên tử X (phần mang điện âm) cộng vào nguyên tử C bậc cao hơn (ít H hơn).
2. Phản ứng trùng hợp:
3. Phản ứng oxi hóa: 
- Oxi hóa hoàn toàn: CnH2n + O2 nCO2 + nH2O (=)
- Oxi hóa không hoàn toàn: Anken có thể làm mất màu dung dịch thuốc tím. 
3CH2=CH2 + 2KMnO4 + 4H2O → 3CH2(OH)-CH2(OH) + 2MnO2 + 2KOH
4. Điều chế
a. Phòng thí nghiệm: CnH2n+1OH CnH2n + H2O
b. Điều chế từ ankan: CnH2n+2 CnH2n + H2 
---------------˜{™--------------
ANKADIEN
I. Định nghĩa - Phân loại - Danh pháp
1. Định nghĩa: Là hidrocacbon không no mạch hở, trong phân tử chứa hai liên kết C=C, có CTTQ CnH2n-2 (n)
- Ví dụ: CH2=C=CH2, CH2=CH-CH=CH2 . . .
2. Phân loại: Có ba loại:
- Ankadien có hai liên kết đôi liên tiếp.
- Ankadien có hai liên kết đôi cách nhau bởi một liên kết đơn (ankadien liên hợp).
- Ankadien có hai liên kết đôi cách nhau từ hai liên kết đơn trở lên.
3. Danh pháp: 
Số chỉ vị trí nhánh + tên nhánh + tên anka mạch C chính + số chỉ vị trí liên kết đôi + đien.
CH2=CH-CH=CH2 (buta-1,3-đien) 	CH2=C(CH3)-CH=CH2 (2-metyl buta-1,3-đien) - Isopren
II. Tính chất hóa học
1. Phản ứng cộng (H2, X2, HX)
* Cộng H2:	CH2=CH-CH=CH2 + 2H2 	 CH3-CH2-CH2-CH3
* Cộng brom, HX: 	
Cộng 1:2	CH2=CH-CH=CH2 + Br2 (dd) CH2=CH-CHBr-CH2Br (spc)
Cộng 1:4	CH2=CH-CH=CH2 + Br2 (dd) CH2Br-CH=CH-CH2Br (spc)
Cộng đồng thời vào hai liên kết đôi
	CH2=CH-CH=CH2 + 2Br2 (dd) CH2Br-CHBr-CHBr-CH2Br
* Cộng HX
Cộng 1:2	CH2=CH-CH=CH2 + HBr CH2=CH-CHBr-CH3 (spc)
Cộng 1:4	CH2=CH-CH=CH2 + HBr CH2=CH-CH2-CH2Br (spc)
nCH2=CH-CH=CH2 ( CH2-CH=CH-CH2 )n
2. Phản ứng trùng hợp: 
- VD: 	
	 Cao su buna
3. Phản ứng oxi hóa: 
- Oxi hóa hoàn toàn
2C4H6 + 11O2 8CO2 + 6H2O
- Oxi hóa không hoàn toàn: Tương tự như anken thì ankadien có thể làm mất màu dung dịch thuốc tím. Phản ứng này dùng để nhận biết ankadien.
III. Điều chế
- Được điều chế từ ankan tương ứng bằng phản ứng tách H2.
CH3CH2CH2CH3 CH2=CH-CH=CH2 + 2H2
CH3-CH(CH3)-CH2-CH3 CH2=C(CH3)-CH=CH2 + 2H2
2C2H5OH CH2=CH-CH=CH2 + 2H2 + H2O
---------------˜{™--------------
ANKIN
I. Khái niệm - Đồng phân - Danh pháp
1. Khái niệm: Là hidrocacbon không no mạch hở trong phân tử có một liên kết ba .
CTTQ là CnH2n-2 (n2).
2. Đồng phân
- Chỉ có đồng phân cấu tạo (đồng phân mạch C và đồng phân vị trí liên kết ). 
Thí dụ: C4H6 có hai đồng phân CH≡C-CH2-CH3; CH3-C≡C-CH3.
3. Danh pháp: 
- Danh pháp thường: Tên gốc ankyl + axetilen
Thí dụ: 	C2H2 (axetilen), CH≡C-CH3 (metylaxetilen)
- Danh pháp IUPAC: 
Số chỉ vị trí nhánh + tên nhánh + tên mạch C chính + số chỉ vị trí nối 3 + in
      	But-1-in	But-2-in
II. Tính chất hóa học
1. Phản ứng cộng (H2, X2, HX, phản ứng đime hóa và trime hóa).
+ Cộng H2
CnH2n - 2 + 2H2 CnH2n + 2
CH≡CH + 2H2 CH3-CH3
Nếu dùng xúc tác Pd/PbCO3 hoặc Pd/BaSO4, ankin chỉ cộng một phân tử H2 tạo anken
CnH2n - 2 + H2 CnH2n 
CH≡CH + H2 CH2=CH2
+ Cộng X2 (Ankin làm mất màu dung dịch Brom tương tự anken, ankadien)	
CH≡C-CH3 + 2Br2 CHBr2-CBr2-CH3
+ Cộng HX (Tuân theo quy tắc Mac-côp-nhi-cốp)	
CH3-C≡CH +HCl CH3-CCl=CH2 +HCl CH3-CCl2-CH3
CH≡CH + HCl CH2 =CHCl
CH≡CH + H2O CH3CHO
+ Phản ứng đime hóa - trime hóa
2CH≡CH CH2=CH-C≡CH (vinyl axetilen)
3CH≡CH C6H6 (benzen)
2. Phản ứng thế bằng ion kim loại
*Điều kiện: Phải có liên kết 3 ở đầu mạch.
R-C≡CH + AgNO3 + NH3 → R-C≡CAg↓ + NH4NO3
CH3-C≡CH + AgNO3 + NH3 → CH3-C≡CAg (↓ màu vàng) + NH4NO3
CH≡CH + 2AgNO3 + 2NH3 → AgC≡CAg (↓ màu vàng) + 2NH4NO3
* Phản ứng này dùng để nhận biết Ank-1-in
3. Phản ứng oxi hóa: 
- Oxi hóa hoàn toàn: CnH2n-2 + (3n-1)/2 O2 → nCO2 + (n-1)H2O ()
- Oxi hóa không hoàn toàn: Tương tự như anken và ankadien, ankin cũng có khả năng làm mất màu dung dịch thuốc tím. Phản ứng này dùng để nhận biết ankin.
III. Điều chế: 
a. Phòng thí nghiệm: CaC2 + 2H2O → C2H2↑ + Ca(OH)2
b. Trong công nghiệp: 2CH4 C2H2 + 3H2
---------------˜{™--------------
BENZEN VÀ DÃY ĐỒNG ĐẴNG
I. Đồng đẳng - Đồng phân - Danh pháp
1. Đồng đẳng: Dãy đồng đẵng của benzen có CTTQ là CnH2n-6 (n ≥ 6)
2. Đồng phân: 
- Đồng phân về vị trí tương đối của các nhóm ankyl xung quanh vòng benzen (o, m, p).
- Đồng phân mạch C
3. Danh pháp: Gọi tên theo danh pháp hệ thống.
Số chỉ vị trí nhóm ankyl + tên ankyl + benzen
Ví dụ: C6H5CH3 metylbenzen (toluen) C6H5C2H5 etylbenzen
II. Tính chât hóa học: 
1. Phản ứng thế: 
* Thế nguyên tử H ở vòng benzen
- Tác dụng với halogen: C6H6 + Br2 C6H5Br + HBr
CH3
+ Br2 
+ HBr
CH3
Br
CH3
-Br
 Cho ankyl benzen phản ứng với brom có xúc tác bột Fe thì thu được hỗn hợp sản phẩm thế brom chủ yếu vào vị trí ortho và para.
 o-bromtoluen
	 p-bromtoluen
- Phản ứng giữa benzen và đồng đẳng với axit HNO3 xãy ra tương tự như phản ứng với halogen.
- Quy tắc thế H ở vòng benzen: Các ankyl benzen dể tham gia phản ứng thế nguyên tử H của vòng benzen hơn benzen và sự thế ưu tiên ở vị trí ortho và para so với nhóm ankyl.
* Thế nguyên tử H ở gốc ankyl
C6H5CH3 + Br2 C6H5CH2Br + HBr
2. Phản ứng cộng (H2 và Cl2)
3. Phản ứng oxi hóa:
- Oxi hóa không hoàn toàn: Ankyl benzen có khả năng làm mất màu dung dịch thuốc tím đun nóng. 
- Phản ứng oxi hóa hoàn toàn: 
CnH2n-6 + (3n-3)/2O2 → nCO2 + (n-3)H2O
CH=CH2
III. STIREN:
1. Cấu tạo: CTPT: C8H8; CTCT: 
2. Tính chất hóa học:
a. Tính chất của anken
- Stiren làm mất màu dung dịch Br2 (Dùng để nhận biết stiren): C6H5CH=CH2 + Br2 → C6H5CHBr-CH2Br
- Phản ứng với H2
- Tham gia phản ứng trùng hợp ở liên kết đôi C=C.
b. Tính chất của benzen (Phản ứng thế nguyên tử H ở vòng benzen)
c. Phản ứng oxi hóa
Stiren phản ứng dung dịch KMnO4 ở điều kiện thường (oxi hóa liên kết đôi C=C); đun nóng (oxi hóa nhóm –CH=CH2).
---------------˜{™--------------
ANCOL
I. Định nghĩa 
- Ancol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm OH liên kết trực tiếp với nguyên tử C no. 
- Bậc ancol là bậc của nguyên tử C liên kết trực tiếp với nhóm OH.
Thí dụ
CH3-CH2-CH2-CH2OH: 	ancol bậc I
CH3-CH2-CH(CH3)-OH: 	ancol bậc II
CH3-C(CH3)2-OH:	ancol bậc III
II. Đồng phân - Danh pháp
1. Đồng phân: Chỉ có đồng phân cấu tạo (gồm đồng phân mạch C và đồng phân vị trí nhóm OH).
- Thí dụ: C4H10O có 4 đồng phân ancol
CH3-CH2-CH2-CH2OH	CH3-CH(CH3)-CH2OH	CH3-CH2-CH(CH3)-OH CH3-C(CH3)2-OH
2. Danh pháp:
- Danh pháp thường: Ancol + tên gốc ankyl + ic
+ Ví dụ: C2H5OH (ancol etylic)
- Danh pháp thay thế: Tên hidrocacbon tương ứng với mạch chính + số chỉ vị trí nhóm OH + ol
+ Ví dụ: (3-metylbutan-1-ol)
III. Tính chất vật lý
- Tan nhiều trong nước do tạo được liên kết H với nước. Độ tan trong nước giảm dần khi số nguyên tử C tăng lên .
- Nhiệt đô sôi cao hơn so với hidrocacbon cùng CTPT hoặc đồng phần ete (do liên kết hidro giữa các phân tử ancol)
IV. Tính chất hóa học
1. Phản ứng thế H của nhóm OH
* Tính chất chung của ancol
2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2↑
2ROH + 2Na → 2RONa + H2↑
* Tính chất đặc trưng của ancol đa chức có hai nhóm OH liền kề
- Hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo thành dung dịch màu xanh lam. Phản ứng này dùng để nhận biết ancol đa chức có hai nhóm OH liền kề.
2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 → [C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O
2. Phản ứng thế nhóm OH
* Phản ứng với axit vô cơ C2H5 - OH + H - Br C2H5Br + H2O
* Phản ứng với ancol
2C2H5OH C2H5OC2H5 (đietyl ete) + H2O
- TQ: 2ROH R-O-R + H2O
3. Phản ứng tách nước
C2H5OH C2H4 + H2O
- TQ: 	 CnH2n+1OH CnH2n + H2O
4. Phản ứng oxi hóa:
- Oxi hóa không hoàn toàn: 
+ Ancol bậc 1 khi bị oxi hóa bởi CuO/to cho ra sản phẩm là andehit
RCH2OH + CuO RCHO + Cu↓ + H2O
+ Ancol bậc hai khi bị oxi hóa bởi CuO/to cho ra sản phẩm là xeton.
R-CH(OH)-R’ + CuO R-CO-R’ + Cu↓ + H2O
+ Ancol bậc III khó bị oxi hóa.
- Oxi hóa hoàn toàn:
CnH2n+1OH + O2 nCO2 + (n+1)H2O
V. Điều chế:
a. Phương pháp tổng hợp: 
Điều chế từ anken tương ứng: CnH2n + H2O CnH2n+1OH
b. Phương pháp sinh hóa: Điều chế C2H5OH từ tinh bột.
(C6H10O5)n C6H12O6
C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2
---------------˜{™--------------
PHENOL
1. Định nghĩa
Phenol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm -OH liên kết trực tiếp với nguyên tử C vòng benzen. 
- Ví dụ: C6H5OH (phenol) . . .
2. Tính chất vật lý 
- Đk thường là chất rắn; ít tan trong nước lạnh, tan nhiều trong nước nóng.
- Rất độc, dây vào tay gây bỏng nặng.
3. Tính chất hóa học
a. Phản ứng thế nguyên tử H của nhóm OH
- Tác dụng với kim loại kiềm
2C6H5OH + 2Na → 2C6H5ONa + H2↑
- Tác dụng với dung dịch bazơ
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
b. Phản ứng thế H của vòng benzen 
- Tác dụng với dung dịch Brom 
C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH (↓ màu trắng) + 3HBr
- Tác dụng với dung dịch HNO3
C6H5OH + 3HNO3 → C6H2(NO3)3OH (↓ màu vàng) + 3H2O
Chú ý: Hai phản ứng trên dùng để nhận biết phenol.
B. BÀI TẬP THAM KHẢO
PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
ANKAN
Công thức tổng quát của ankan là 
	A. CnH2n + 2 (n≥1)	B. CnH2n – 2 (n≥1).	C. CnH2n + 2 (n≥2).	D. CnH2n – 2 (n≥2).
Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C5H12 ?
	A. 3 đồng phân.	B. 4 đồng phân.	C. 5 đồng phân.	D. 6 đồng phân
Cho ankan có CTCT là: CH3CH2CH2C(CH3)3. Tên gọi của ankan là
	A. 1,1,1-trimetylbutan.	B. 2,2-đimetylpentan.	
	C. 2,2-đimetylbutan. 	D. 4,4-đimetylpentan.
Câu 4. Ở điều kiện thường, các hiđrocacbon ở thể khí gồm các hiđrocacbon có
	A. số nguyên tử cacbon từ 1 đến 4	B. số nguyên tử cacbon từ 1 đến 5
	C. số nguyên tử cacbon từ 1 đến 6	D. số nguyên tử cacbon từ 1 đến 7
Câu 5. Phản ứng đặc trưng của ankan là?
	A. Phản ứng thế	B. Phản ứng tách	C. Phản ứng cộng	 D. Phản ứng cháy	
Câu 6. Khi cho 2-metylbutan tác dụng với Cl2 theo tỷ lệ mol 1:1 thì tạo ra sản phẩm chính là:
	A. 1-clo-2-metylbutan.	B. 2-clo-2-metylbutan.	
	C. 2-clo-3-metylbutan.	D. 1-clo-3-metylbutan.
Câu 7. Khí thiên nhiên được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất điện, sứ, đạm, ancol metylic,... Thành phần chính của khí thiên nhiên là metan. Công thức phân tử của metan là
	A. C2H4.	B. CH4.	C. C2H2.	D. C6H6.
Câu 8. Phần trăm khối lượng cacbon trong phân tử ankan Y bằng 83,33%. Công thức phân tử của Y là 
	A. C2H6.	B. C3H8. 	C. C4H10.	D. C5H12. 
Câu 9. Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít hỗn hợp A (đktc) gồm CH4, C2H6 và C3H8 thu được V lít khí CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O. Giá trị của V là
	A. 5,60.	B. 6,72.	C. 4,48.	D. 2,24.
Câu 10. Đốt cháy một hỗn hợp hiđrocacbon X thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 2,7 gam H2O. Thể tích O2 đã tham gia phản ứng cháy (đktc) là
	A. 5,6 lít.	B. 2,8 lít.	C. 4,48 lít.	D. 3,92 lít.
Câu 11. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp khí X gồm 2 hiđrocacbon A và B là đồng đẳng kế tiếp thu được 96,8 gam CO2 và 57,6 gam H2O. Công thức phân tử của A và B là
	A. CH4 và C2H6.	B. C2H6 và C3H8.	C. C3H8 và C4H10.	D. C4H10 và C5H12
ANKEN – ANKAĐIEN
Câu 12. Công thức tổng quát của anken là 
	A. CnH2n + 2 (n≥ 2).	B. CnH2n – 2 (n≥ 2).	C. CnH2n – 6 (n≥ 6)	D. CnH2n (n≥ 2).
Câu 13. Anken X có công thức cấu tạo: CH3–CH2–C(CH3)=CH–CH3. Tên của X là
	A. isohexan.	B. 3-metylpent-3-en.	C. 3-metylpent-2-en.	D. 2-etylbut-2-en.
Câu 14. Số đồng phân cấu tạo của anken có CTPT C4H8 là
	A. 2.	B. 4.	C. 3.	D. 5.
Khi cho 3-metylbut-1-en tác dụng với dung dịch HBr, theo qui tắc Maccopnhicop sản phẩm nào sau đây là sản phẩm chính ?
	A. CH3-CH(CH3)-CHBr-CH2Br.	C. CH3-CH(CH3)-CHBr-CH3.
	B. CH2Br-CH(CH3)-CH2-CH2Br .	D. CH3-CH(CH3)-CH2-CH2Br.
Sản phẩm trùng hợp propilen có cấu tạo là 
	A. 	B. 	
	C. 	D. 
Oxi hoá etilen bằng dung dịch KMnO4 thu được sản phẩm là:
	A. MnO2, C2H4(OH)2, KOH.	C. K2CO3, H2O, MnO2.
	B. C2H5OH, MnO2, KOH.	D. C2H4(OH)2, K2CO3, MnO2.
1,12 gam một anken làm mất màu vừa đủ 100ml dung dịch Br2 0,2M. Công thức phân tử của anken là
	A. C4H8.	B.  C3H6.	C. C2H4.	D. C5H10.
Dẫn 3,36 lít (đktc) hỗn hợp X gồm 2 anken là đồng đẳng kế tiếp vào bình nước brom dư, thấy khối lượng bình tăng thêm 7,7 gam. CTPT của 2 anken là
	A. C2H4 và C3H6.	B. C3H6 và C4H8.	C. C4H8 và C5H10.	D. C5H10 và C6H12.
Câu 20 Chất nào sau đây là ankađien liên hợp ?
	A. Propan.	B. etilen.	C. buta-1,3-đien.	D. anlen.
Câu 21. Trùng hợp buta-1,3-đien tạo ra cao su Buna có cấu tạo là 
	A. (-CH2-CH-CH-CH2-)n.	B. (-CH2-CH=CH-CH2-)n.	
	C. (-CH2-CH-CH=CH2-)n.	D. (-CH2-CH2-CH2-CH2-)n.
Câu 22. Cho phản ứng giữa buta-1,3-đien và HBr ở -80oC (tỉ lệ mol 1:1), sản phẩm chính của phản ứng là
	A. CH3CHBrCH=CH2.	B. CH3CH=CHCH2Br.	
	C. CH2BrCH2CH=CH2.	D. CH3CH=CBrCH3.
ANKIN
Câu 23. Công thức tổng quát của ankin là 
	A. CnH2n + 2 (n ≥ 1).	B. CnH2n – 2 (n ≥ 2).	C. CnH2n – 2 (n ≥ 3)	D. CnH2n (n ≥ 2).
Câu 24. Có bao nhiêu ankin ứng với công thức phân tử C5H8 ? 
	A. 1.	B. 2.	C. 3.	D. 4.
Câu 25. Số đồng phân ankin có công thức phân tử C5H8 tác dụng được với AgNO3/NH3 tạo kết tủa là
	A. 2.	B. 3.	C. 4.	D. 5.
Câu 26. Trong PTN khí C2H2 được điều chế từ chất nào sau đây?	
	A. Al4C3.	B. CaC2.	C. CH4.	D. C2H4.
Câu 27. Phản ứng nào sau đây không tạo ra sản phẩm chính tương ứng?
	A. CH ≡ CH + H2 CH2=CH2	
	B. CH≡CH+2AgNO3+2NH3 CAg≡CAg+2NH4NO3
	C. CH3- C ≡ CH + Br2 CH3-CBr2-CHBr2	
	D. CH≡C-CH=CH2 + H2 CH2=CH-CH=CH2.
Câu 28. Để làm sạch etilen có lẫn axetilen ta cho hỗn hợp đi qua dd nào sau đây?
	A. Dd brom dư.	B. Dd KMnO4 dư.	C. Dd AgNO3 /NH3 dư. 	D. Dd NaOH.
Câu 29. Cho hỗn hợp khí gồm: propen, propin, propan và axetilen sục qua dung dịch brom (dư). Khí còn lại thoát ra khỏi bình là (biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn)
	A. propen. 	B. propan. 	C. axetilen. 	D. propin.
Câu 30. Đốt cháy hoàn toàn một ankin X thu được 1,344 lít CO2 (đktc) và 0,72 gam H2O. Vậy X là
	A. C2H2	B. C4H6	C. C5H8	D. C3H4
Câu 31. Để hiđro hóa hoàn toàn 3,36 lít (đktc) ankin X (xúc tác Ni,t0) cần dùng V (lít) khí H2 (đktc). Giá trị V là 
	A. 6,72.	B. 3,36.	C. 1,68.	D. 11,2.
Câu 32. Dẫn 6,72 lít (đktc) hỗn hợp metan, etilen, axetilen vào dung dịch AgNO3/NH3 dư thấy sinh ra 24 gam kết tủa vàng và hỗn hợp khí X, hấp thụ X vào 20 gam dung dịch Brom phản ứng vừa đủ và thấy bay ra V lít khí Y (ở đktc). Giá trị của V là
	A. 2,24 lít.	B. 1,68 lít.	C. 1,12 lít.	D. 3,36 lít.
BENZEN VÀ ĐỒNG ĐẲNG
Câu 33. Dãy đồng đẳng của benzen có công thức chung là
	A. CnH2n+6 ; n 6. 	B. CnH2n-6 ; n 3. 	C. CnH2n+6 ; n 3. 	D. CnH2n-6 ; n 6.
Câu 34. CH3C6H4C2H5 có tên gọi là:
	A. etylmetylbenzen.	B. metyletylbenzen. 	C. p-etylmetylbenzen. 	D. p-metyletylbenzen.
Câu 35. Điều nào sau đâu không đúng khí nói về 2 vị trí trên 1 vòng benzen?
	A. vị trí 1, 2 gọi là ortho. 	B. vị trí 1,4 gọi là para. 
	C. vị trí 1,3 gọi là meta. 	D. vị trí 1,5 gọi là ortho.
Câu 36. Cho toluen phản ứng với HNO3 đặc, xúc tác H2SO4 đặc thu được hỗn hợp sản phẩm X và Y. Vậy X, Y lần lượt là
A. o-nitrotoluen và p-nitrotoluen. 	B. o-nitrotoluen và m-nitrotoluen.
	C. p-nitrotoluen và m-nitrotoluen.	D. nitrotoluen và m-nitrotoluen.
Câu 37. Phản ứng nào sau đây không xảy ra ?
	A. Benzen + Cl2 (as). 	B. Benzen + H2 (Ni, p, to). 
	C. Benzen + Br2 (dd). 	D. Benzen + HNO3 (đ) /H2SO4 (đ).
Câu 38. Cho benzen + Cl2 (as) ta thu được dẫn xuất clo A. Vậy A là:
	A. C6H5Cl. 	B. p-C6H4Cl2.	C. C6H6Cl6. 	D. m-C6H4Cl2. 
Câu 39. 1 mol Toluen + 1 mol Cl2 A . A là
	A. C6H5CH2Cl. 	B. p-ClC6H4CH3. 	C. o-ClC6H4CH3. 	D. m-ClC6H4CH3.
Câu 40. Thuốc nổ TNT được điều chế trực tiếp từ 
 A. benzen. 	B. toluen. 	C. stiren. 	D. p-xilen.
Câu 41. Đốt cháy hoàn toàn 6 gam chất hữu cơ A, đồng đẳng của benzen thu được 10,08 lít CO2 (đktc). Công thức phân tử của A là 
	A. C9H12. 	B. C8H10. 	C. C7H8. 	D. C10H14. 
Câu 42. A là dẫn xuất benzen có công thức nguyên (CH)n. 1 mol A cộng tối đa 4 mol H2 hoặc 1 mol Br2 (dd). Vậy A là
	A. etyl benzen. 	B. metyl benzen. 	C. vinyl benzen. 	D. ankyl benzen.
ANCOL - PHENOL
Câu 43. Chất nào sau đây không phải ancol?
	A. CH2=CH-OH 	B. CH2=CH-CH2OH. 	C. CH3CH(OH)2. 	D. C6H5CH2OH.
Câu 44. Dãy đồng đẳng của ancol etylic có công thức tổng quát là
	A. CnH2n+2OH (n1). B. CnH2n-1OH (n1). 	C. CnH2n+1OH (n1). 	D. CnH2n-2O (n1).
Câu 45. Số đồng phân ancol của C4H9OH là
	A. 2. 	B. 3. 	C. 4. 	D. 5.
Câu 46. Công thức cấu tạo đúng của 2,2- đimetyl butanol-1 là
	A. (CH3)3C-CH2-CH2-OH. 	B. CH3-CH2-C(CH3)2-CH2-OH.
	C. CH3-CH(CH3)-CH(CH3)-CH2-OH. 	D. CH3-CH(CH3)-CH(CH3)-CH2-OH.
Câu 47. Cho một ancol X có công thức cấu tạo như sau CH3-CH(CH3)OH. Ancol X có tên gọi là
	A. propan-1-ol. 	B. rượu n-propylic. 	C. rượu iso-propylic. 	D. rượu propanol.
Câu 48. Dùng Cu(OH)2 có thể nhận biết được chất nào?
	A. ancol etylic. 	B. Glixerol. 	C. Đimetyl ete. 	D. metan.
Câu 49. Dãy gồm các chất đều phản ứng được với C2H5OH là:
	A. Na, CuO, HBr 	B. NaOH, CuO, HBr 	C. Na, HBr, Mg 	D. CuO, HBr, K2CO3
Câu 50. Khi oxi hóa ancol A bằng CuO, nhiệt độ, thu được andehit, vậy ancol A là
	A. ancol bậc 1. 	B. ancol bậc 2. 	D. ancol bậc 3. 	C. ancol bậc 1 hoặc bậc 2. 
Câu 51. Một ancol đơn chức X mạch hở tác dụng với HBr được dẫn xuất Y chứa 58,4% brom về khối lượng. Đun X với H2SO4 đặc ở 1700C được 3 anken. Tên X là
	A. 2-metyl propan-2-ol. 	B. pentan-1-ol. 	
	C. butan-2-ol.	D. butan-1-ol.
Câu 52. Các ancol có tonc, tosôi, độ tan trong H2O của ancol đều cao hơn so với hiđrocacbon vì
	A. các ancol có nguyên tử O trong phân tử.
	B. các ancol có khối lượng phân tử lớn.
	C. các ancol có khối lượng phân tử lớn hơn hiđrocacbon và có khả năng hình thành liên kết hiđro với H2O.
	D. giữa các phân tử ancol tồn tại liện kết hiđro liên phân tử đồng thời có sự tương đồng với cấu tạo của H2O.
Câu 53. Khi đun nóng ancol etylic với H2SO4 đặc ở 1700C thì sẽ tạo ra sản phẩm chính là 
	A. C2H5OC2H5. 	B. C2H4. 	C. CH3CHO. 	D. CH3COOH.
Câu 54. Khi đun nóng ancol etylic với H2SO4 dặc ở 1400C thì sẽ tạo ra
	A. C2H4. 	B. CH3CHO. 	C. C2H5OC2H5. 	D. CH3COOH.
Câu 55. Đun nóng hỗn hợp etanol và metanol với H2SO4 đặc ở 1400C có thể thu được tối đa bao nhiêu sản phẩm?
	A. 1. 	B. 2. 	C. 3. 	D. 4.
Câu 56. Rượu X khi đun nóng với H2SO4 đặc ở 1800C cho 3 anken đồng phân (kể cả đồng phân hình học) là
	A. pentan-1-ol. 	B. butan-2-ol. 	C. propan-2-ol. 	D. butan-1-ol.
Câu 57. Nhận xét nào sau đây đúng ?
	A. Phenol là một axit mạnh, làm đổi màu quì tím.	B. Phenol là một axit yếu, không làm đổi màu quì tím.
	C. Phenol là một axit yếu, làm đổi màu quì tím.	D. Phenol là một axit trung bình.
Câu 58. Phenol (C6H5OH) tác dụng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
	A. Na, NaOH, HCl. 	B. Na, NaOH, Br2. 
	C. NaOH, Mg, Br2. 	D. Na, NaOH, HCl.
Câu 59. Phản ứng chứng minh nguyên tử H trong nhóm -OH của phenol (C6H5OH) linh động hơn ancol là
 	A. dd Br2. 	B. dd kiềm. 	C. Na kim loại. 	D. O2.
Câu 60. Ảnh hưởng của nhóm -OH đến nhân thơm C6H5- trong phân tử phenol làm cho phenol 
 	A. dễ tham gia phản ứng thế trong nhân thơm.	B. khó tan trong nước.
	C. tác dụng được với dung dịch kiềm. 	D. có tính độc.
Câu 61. Ảnh hưởng của nhân thơm C6H5- đến nhóm -OH trong phân tử phenol làm cho phenol 
	A. dễ tham gia phản ứng thế trong nhân thơm. 	B. khó tan trong nước.
	C. tác dụng được với dung dịch kiềm. 	D. có tính độc.
Câu 62. Phản ứng nào sau đây không tạo ra ancol etylic
	A. lên men glucozơ (C6H12O6). B. thuỷ phân etylclorua (C2H5Cl).
	C. nhiệt phân metan (CH4). 	D. cho etilen (C2H4) hợp nước.
Câu 63. Phenol lỏng và ancol etylic đều phản ứng được với 
	A. dung dịch Na2CO3. 	B. kim loại Na. 
	C. dung dịch HBr. 	D. dung dịch NaOH.
Câu 64. Chất tác dụng với dung dịch natri phenolat (C6H5ONa) tạo thành phenol (C6H5OH) là
	A. C2H5OH. 	B. NaCl. 	C. Na2CO3. 	D. CO2.
Câu 65. Để phân biệt phenol (C6H5OH) và ancol etylic (C2H5OH) người ta dùng
	A. Na. B. NaOH. 	C. dd Br2. 	D. HCl.
Câu 66. Thuốc thử duy nhất có thể dùng để nhận biết 3 chất lỏng sau: Phenol, Stiren, etanol là: 
	A. Na B. Dung dịch NaOH 	C. Quỳ tím 	D. Dung dịch Br2
Câu 67. Thuốc thử để phân biệt glixerol, etanol và phenol là
	A. Na, dung dịch brom B. dung dịch brom, Cu(OH)2
	C. Cu(OH)2, dung dịch NaOH D. dung dịch brom, quì tím
Câu 68. Cho 9,6g ancol metylic tác dụng hết với Na (dư) thu được V lít H2 (đktc). Giá trị của V là 	
	A. 3,36. 	B. 6,72. 	C. 1,68.	D. 11,2.
Câu 69. Cho 11g hh gồm hai ancol no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đđ tác dụng hết với Na đã thu được 3,36lit H2(đkc). CTPT 2 ancol là
	A.CH3OH và C2H5OH. 	B. C3H7OH và C4H9OH. 
	C. C3H5OH và C4H7OH..	D. C3H7OH và C2H5OH
Câu 70. Đề hiđrat hóa 14,8 gam ancol thu được 11,2 gam anken. CTPT của ancol là
	A. C2H5OH.	B. C3H7OH.	C. C4H9OH.	D. CnH2n + 1OH.
Câu 71. X là hỗn hợp gồm phenol và ancol đơn chức A. Cho 25,4 gam X tác dụng với Na (dư) được 6,72 lít H2 (ở đktc). A là
	A. CH3OH.	B. C2H5OH.	C. C3H5OH.	D. C4H9OH.
Câu 72. X là hỗn hợp gồm etanol và phenol. Cho 9,3 gam X tác dụng với dung dịch brom (dư) thu được 16,55 gam kết tủa trắng. Thành phần % về khối lượng của etanol trong X là
	A. 50,54%.	B. 49,46%.	C. 24,73%.	D. 75,27%.
PHẦN 2: BÀI TẬP TỰ LUẬN
Dạng 1: Đồng phân – danh pháp
Câu 73. Viết đồng phân cấu tạo và gọi tên của ankan có CTPT C5H12; C6H14.
Câu 74. Viết đồng phân cấu tạo, đồng phân hình học và gọi tên của anken có CTPT C4H8 ,C5H10 .
Câu 75. Viết đồng phân cấu tạo và gọi tên của ankin có CTPT C5H8; C6H10
Câu 76. Viết đồng phân cấu tạo và gọi tên của hiđrocacbon thơm có CTPT C8H10; C8H8
Câu 77. Viết đồng phân cấu tạo và gọi tên của ancol có CTPT C4H10O; C5H12O
Dạng 2: Viết phương trình hóa học
Câu 78. Hoàn thành các PTHH và gọi tên sản phẩm:
	a. 2-metylpropan + Cl2 (1:1) 	b. propen + Br2	c. etilen + H2 (Ni)
	d. 2-metylprop-1-en + HBr	e. propilen + dd KMnO4 	f. but-1-in + H 2 (Ni)	
	g. propin + H2 (Pd/PbCO3) h. Axetilen + H2O (HgSO4)	k. trùng hợp buta−1,3−đien
	i. benzen + HNO3 đặc (1:1) 	k. toluen + Br2 (Fe, to) 	l. toluen + dd KMnO4 (to)	
	m. stiren + dd Br2	n. butan-1-ol + CuO (to) 	o. propan-1-ol + H2SO4 đặc (170oC) 
Dạng 3: Nhận biết, phân biệt 
Câu 79. Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các chất sau:
a. Hexan, hex – 1 – en, hex – 1 – in	c. hex-1-in, hex-2-in, benzen 
b. benzen, stiren, toluen, hex-1-in	d. phenol (lỏng), ancol etylic, glixerol, stiren
Dạng 4: Bài toán 
Câu 80. Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon mạch hở X, thu được 26,4 (g) CO2 và 14,4 (g) H2O. Xác định công thức phân tử của X.
Câu 81. Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít ankan X thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc) và m gam nước. Xác định công thức của X và tính m.
Câu 82. Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X thu được 0,11 mol CO2 và 0,132 mol H2O. Khi X tác dụng với khí clo (theo tỉ lệ số mol 1:1) thu được một sản phẩm hữu cơ duy nhất. Xác định tên gọi của X.
Câu 83. Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X là đồng đẳng của benzen thu được 7,84 lít khí CO2 (đktc) và 3,6 gam nước.
	a. Xác định công thức của X ,viết CTCT của X.
	b. Viết pthh của phản ứng giữa X với brom(có mặt bột Fe),với hỗn hợp dư của axit HNO3 và axit H2SO4 đậm đặc.
Câu 84. Cho 11,2 lít (đktc) hỗn hợp X gồm etan, etilen, axetilen vào dung dịch Br2 dư thì nhận thấy có 48 gam Br2 phản ứng và có 6,72 lít khí (đktc) thoát ra.
	a. Viết các phương trình phản ứng.	
	b. Tính % thể tích và % khối lượng của mỗi khí trong hỗn hợp X.
	c. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X rồi hấp thụ sản phẩm cháy vào dung dịch nước vôi trong dư thì thu được bao nhiêu gam kết tủa?
Câu 85. Dẫn 17,92 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm propen và etin vào dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được m gam kết tủa vàng và thấy còn 4,48 lít (đktc) khí không bị hấp thụ. 
	a. Tính thành phần % về thể tích các khí trong hỗn hợp X. 
	b. Tìm m.
	c. Để hấp thụ hoàn toàn hỗn hợp khí X cần dùng vừa đủ V lít dung dịch Brom 0,5M. Tính V.
Câu 86. Cho 12,2 gam hỗn hợp X gồm etanol và propan-1-ol tác dụng với Na dư thu được 2,8 lít khí (đktc).
	a. Tính thành phần % khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.
	b. Cho hỗn hợp X qua ống đựng CuO đun nóng. Viết PTHH của các phản ứng xãy ra.
Câu 87. Cho hỗn hợp A gồm phenol và metanol tác dụng với natri dư thu được 2,24 lít khí không màu (đktc). Nếu cho hh A tác dụng với dung dịch Br2 dư thì thu được 16,55 gam kết tủa. 
	a. Viết pthh của các phản ứng xảy ra.
	b. Tính thành phần % khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp đã dùng.
Câu 88. Cho 36,8 g hỗn hợp X gồm phenol và ancol propylic tác dụng hết với Na thu được V lít khí H2 (đo ở đktc). Cũng 36,8g hỗn hợp trên cho tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M.
	a. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
	b. Tính khối lượng của ancol propylic trong hỗn hợp X.
	c. Tính V.
...........................................Hết...........................................

File đính kèm:

  • docxde_cuong_on_tap_hoc_ki_2_mon_hoa_hoc_lop_11_nam_hoc_2019_202.docx