Đề cương ôn tập Giữa Học kì II môn Lịch sử Lớp 10
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập Giữa Học kì II môn Lịch sử Lớp 10", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập Giữa Học kì II môn Lịch sử Lớp 10

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KỲ LỊCH SỬ 10 BÀI 14. CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI TRÊN ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM 1. Quốc gia Văn Lang - Âu Lạc a.Cơ sở hình thành Nhà nước. - Kinh tế: Đầu thiên niên kỷ I TCN cư dân văn hóa đã biết sử dụng công cụ đồng phổ biến và bắt đầu biết sử dụng công cụ sắt. + Nông nghiệp dùng cày khá phát triển, kết hợp với săn bắn, chăn nuôi và đánh cá. + Có sự phân chia lao động giữa nông nghiệp và thủ công nghiệp. Xã hội: + Sự phân hóa giàu nghèo càng rõ rệt. + Công xã thị tộc tan vỡ, thay vào đó là công xã nông thôn và gia đình phụ hệ. ---> Sự chuyển biến kinh tế, xã hội đặt ra những yêu cầu mới: Trị thủy, quản lý xã hội, chống giặc ngoại xâm Nhà nước ra đời đáp ứng những nhu cầu đó. * Quốc gia Văn Lang (VII - III TCN). Kinh đô: Bạch Hạc (Việt Trì - Phú Thọ). Tổ chức nhà nước: + Đứng đầu nhà nước là vua Hùng, vua Thục. + Giúp việc có các Lạc hầu, Lạc tướng. Cả nước chia làm 15 bộ do Lạc tướng đứng đầu. + Ở các làng xã đứng đầu là Bồ chính. Tổ chức bộ máy Nhà nước còn đơn giản, sơ khai. Quốc gia Âu Lạc: (III - II TCN). Kinh đô: Cổ Loa (Đông Anh - Hà Nội). Lãnh thổ mở rộng hơn, tổ chức bộ máy Nhà nước chặt chẽ hơn. Có quân đội mạnh, vũ khí tốt, thành Cổ Loa kiên cố, vững chắc. Nhà nước Âu Lạc có bước phát triển cao hơn nhà nước Văn Lang. Đời sống vật chất - tinh thần của người Việt Cổ. + Đời sống vật chất: Ăn: gạo tẻ, gạo nếp, thịt cá, rau củ. Mặc: Nữ mặc áo, váy, nam đóng khố. Ở: Nhà sàn. + Đời sống tinh thần: Sùng bái thần linh, thờ cúng tổ tiên. Tổ chức cưới xin, ma chay, lễ hội. Có tập quán nhuộm răng đen, ăn trầu, xăm mình, dùng đồ trang sức. Đời sống vật chất tinh thần của Người Việt cổ khá phong phú, hòa nhập với tự nhiên. Quốc gia cổ Chămpa Địa bàn: khu vực miền Trung và Nam Trung Bộ ngày nay. Kinh đô: Lúc đầu Trà Kiệu - Quảng Nam sau đó rời đến Đồng Dương - Quảng Nam, cuối cùng chuyển đến Trà Bàn - Bình Định. Tình hình Chămpa tự thế kỷ II đến X. + Kinh tế: Hoạt động chủ yếu là trồng lúa nước. Sử dụng công cụ sắt và sức kéo trâu bò. Thủ công: Dệt, làm đồ trang sức, vũ khí, đóng gạch và xây dựng, kĩ thuật xây tháp đạt trình độ cao. + Chính trị - Xã hội: Theo chế độ quân chủ chuyên chế. Chia nước làm 4 châu, dưới châu có huyện, làng. Xã hội gồm các tầng lớp: Quí tộc, nông dân tự do, nô lệ. + Văn hóa: Thế kỷ IV có chữ viết từ chữ Phạn (Ấn Độ). Theo Balamôn giáo và Phật giáo. Ở nhà sàn, ăn trầu, hỏa táng người chết. Quốc gia cổ Phù Nam Địa bàn: thuộc châu thổ đồng bằng sông Cửu Long hình thành quốc gia cổ Phù Nam (thế kỷ I), phát triển thịnh vượng (III - V) đến cuối thế kỷ VI suy yếu bị Chân Lạp thôn tính. Tình hình Phù Nam: + Kinh tế: Sản xuất nông nghiệp kết hợp với thủ công, đánh cá, buôn bán. + Văn hóa: Ở nhà sàn, theo Phật giáo và Bàlamôn giáo, nghệ thuật ca, múa nhạc phát triển. + Xã hội gồm: Quí tộc, bình dân, nô lệ. BÀI 15. THỜI BẮC THUỘC VÀ CUỘC ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP DÂN TỘC (TỪ THẾ KỶ I ĐẾN ĐẦU THẾ KỶ X) I. CHẾ ĐỘ CAI TRỊ CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC VÀ NHỮNG CHUYỂN BIẾN TRONG XÃ HỘI VIỆT NAM Chế độ cai trị Tổ chức bộ máy cai trị Nhà Triệu, Hán, Tùy, Đường đều chia nước ta thành các quận, huyện cử quan lại cai trị đến cấp huyện. Mục đích của phong kiến phương Bắc là sáp nhập đất nước Âu Lạc cũ vào bản đồ Trung Quốc. Chính sách bóc lột về kinh tế và đồng hóa về văn hóa * Kinh tế: + Thực hiện chính sách bóc lột, cống nạp nặng nề. + Nắm độc quyền muối và sắt. + Quan lại đô hộ bạo ngược tham ô ra sức bóc lột dân chúng để làm giàu. * Chính sách đồng hóa về văn hóa. + Truyền bá Nho giáo, mở lớp dạy chữ nho. + Bắt nhân dân ta phải thay đổi phong tục, tập quán theo người Hán. + Đưa người Hán vào sinh sống cùng người Việt. Thực hiện đồng hoá dân tộc Việt Nam. Chính quyền đô hộ còn áp dụng luật pháp hà khắc và thẳng tay đàn áp các cuộc đấu tranh của nhân dân ta. II. CUỘC ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP (THẾ KỶ I - ĐẦU THẾ KỶ X) 2. Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu a. Hai Bà Trưng Tháng 3 - 40 Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa được nhân dân nhiệt liệt hưởng ứng chiếm được Cổ Loa buộc thái thú Tô Định trốn về TQ. KN thắng lợi, Trưng Trắc lên làm vua xây dựng chính quyền tự chủ. Năm 42 Nhà Hán đưa hai vạn quân sang xâm lược. Hai Bà Trưng tổ chức kháng chiến anh dũng nhưng do chênh lệch về lực lượng, kháng chiến thất bại Hai Bà Trưng hi sinh. b. Lý Bí Năm 542 Lý Bí liên kết các châu thuộc miền Bắc khởi nghĩa. Lật đổ chế độ đô hộ. Năm 544 Lý Bí lên ngôi lập nước Vạn Xuân. Năm 542 nhà Lương đem quân xâm lược, Lý Bí trao binh quyền cho Triệu Quang Phục tổ chức chức thắng lợi. Triệu Quang Phục lên ngôi vua. Năm 571 Lý Phật Tử cướp ngôi. - Năm 603 nhà Tùy xâm lược, nước Vạn Xuân thất bại. c. Khúc Thừa Dụ Năm 905 Khúc Thừa Dụ được nhân dân ủng hộ đánh chiếm Tống Bình, dành quyền tự chut (giành chức Tiết độ sứ). Năm 907 Khúc Hạo xây dựng chính quyền độc lập tự chủ. Lật đổ ách đô hộ của nhà Đường. giành độc lập tự chủ. Đánh dấu thắng lợi căn bản trong cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân ta thời Bắc thuộc. d. Ngô Quyền - Năm 938 quân Năm Hán xâm lược nước ta, Ngô Quyền lãnh đạo nhân dân giết chết tên phản tặc Kiều Công Tiễn (cầu viện Nam Hán) và tổ chức đánh quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng, đập tan âm mưu xâm lược của nhà Nam Hán. - Bảo vệ vững chắc nền độc lập tự chủ của đất nước. Mở ra một thời đại mới thời đại độc lập tự chủ lâu dài cho dân tộc. Kết thúc vĩnh viễn 1 nghìn năm đô hộ của phong kiến phương Bắc. CHƯƠNG II. VIỆT NAM TỪ THẾ KỶ X ĐẾN THẾ KỶ XV BÀI 17. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ NƯỚC PHONG KIẾN (TỪ THẾ KỶ X ĐẾN THẾ KỶ XV) I. BƯỚC ĐẦU TIÊN XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC ĐỘC LẬP THẾ KỶ X Năm 939 Ngô Quyền xưng vương, thành lập chính quyền mới, đóng đô ở Đông Anh Hà Nội. Mở đầu xây dựng nhà nước độc lập tự chủ. Năm 968 sau khi dẹp loạn 12 sứ quân Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi, đặt quốc hiệu là Đại Cồ Việt. Chuyển kinh đô về Hoa Lư, Ninh Bình. Tổ chức bộ máy nhà nước: Thời Đinh, tiền Lê chính quyền trung ương có 3 ban: Ban văn; Ban võ; Tăng ban. + Về hành chính chia nước thành 10 đạo. + Tổ chức quân đội theo chế độ ngụ binh ngư nông. --->Trong thế kỷ X nhà nước độc lập tự chủ treo thiết chế quân chủ chuyên chế đã được. Còn sơ khai, song đã là nhà nước độc lập tự chủ của nhân dân ta. II. PHÁT TRIỂN VÀ HOÀN CHỈNH NHÀ NƯỚC PHONG KIẾN Ở ĐẦU THẾ KỶ XI - XV 1. Tổ chức bộ máy nhà nước Năm 1010, Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa Lư về Thăng Long (thủ đô Hà Nội nay). Năm 1045, Lý Thánh Tông đặt quốc hiệu là Đại Việt. Mở ra một thời kỳ phát triển mới của dân tộc Bộ máy nhà nước Lý- Trần- Hồ. Bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế được cải tiến hoàn chỉnh hơn. Bộ máy nhà nước thời Lê sơ Năm 1428 sau khi chiến thắng nhà Minh Lê Lợi lên ngôi hoàng đế để lập nhà Lê (Lê sơ). Những năm 60 của thế kỷ XV, Lê Thánh Tông tiến hành một cuộc cải cách hành chính lớn. Chính quyền trung ương: (Sơ đồ trên màn hình PP) Chính quyền địa phương: + Cả nước chia thành 13 đạo thừa tuyên mỗi đạo có 3 ti (Đô ti, thừa ti, hiến ti). + Dưới đạo là: Phủ, Huyện, Châu, Xã. Dưới thời Lê bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế đạt mức độ cao, hoàn chỉnh Luật pháp và quân đội Luật pháp 1042 Vua Lý Thánh Tông ban hành Hình thư (bộ luật đầu tiên). Thời Trần: Hình luật. Thời Lê biên soạn một bộ luật đầy đủ gọi là Cuối chiều hình luật. Luật pháp nhằm bảo vệ quyền hành của giai cấp thống trị, an ninh đất nước và một số quyền lợi chân chính của nhân dân. Quân đội: được tổ chức quy cũ Gồm Cấm binh (bảo vệ kinh thành) và quân chính quy bảo vệ đất nước Ngoại binh: Tuyển theo chế độ ngụ binh ư nông Hoạt động đối nội và đối ngoại Đối nội: Quan tâm đến đời sống nhân dân. Chú ý đoàn kết đến các dân tộc ít người. Đối ngoại: Với nước lớn phương Bắc: + Quan hệ hòa hiếu. + Đồng thời sẵn sàng chiến đấu bảo vệ tổ quốc. Với: Chămpa, Lào, Chân Lạp có lúc thân thiện, có lúc xảy ra chiến tranh. BÀI 18. CÔNG CUỘC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRONG CÁC THẾ KỶ X – XV 1. Mở rộng, phát triển nông nghiệp - Diện tích đất ngày càng mở rộng: + Nhân dân tích cực khai hoang vùng châu thổ sông lớn và ven biển. + Các vua Trần khuyến khích các vương hầu quý tộc khai hoang lập điền trang. + Vua Lê cấp ruộng đất cho quý tộc, quan lại đặt phép quân điền. Thủy lợi được nhà nước quan tâm mở mang. + Nhà Lý đã cho xây đắp những con đê đầu tiên. + 1248, nhà Trần cho đắp đê quai vạc dọc các sông lớn từ đầu nguồn đến cửa biển. Đặt cơ quan: Hà đê sứ. Các nhà nước Lý - Trần - Lê đều quan tâm bảo vệ sức kéo, phát triển của giống cây nông nghiệp. + Nhà nước cùng nhân dân góp sức phát triển nông nghiệp. + Chính sách của nhà nước đã thúc đẩy nông nghiệp phát triển đời sống nhân dân ấm no hạnh phúc, trật tự xã hội ổn định, độc lập được củng cố. 2. Phát triển thủ công nghiệp * Thủ công nghiệp trong nhân dân: Các nghề thủ công cổ truyền như: Đúc đồng, rèn sắt, làm gốm, dệt ngày càng phát triển chất lượng sản phẩm ngày càng được nâng cao. Các ngành nghề thủ công ra đời như; Thổ Hà, Bát Tràng. *Thủ công nghiệp nhà nước Nhà nước được thành lập các quan xưởng (Cục bách tác) . Sản xuất được một số sản phẩm kỹ thuật cao như: Đại bác, thuyền chiến có lầu. Mở rộng thương nghiệp Nội thương: Các chợ làng, chợ huyện, chợ chùa mọc lên ở khắp nơi. Kinh đô Thăng Long trở thành đô thị lớn (36 phố phường) - Trung tâm buôn bán và làm nghề thủ công. Ngoại thương Thời Lý - Trần ngoại thương khá phát triển Thời Lê: Ngoại thương bị thu hẹp. BÀI 19. NHỮNG CUỘC CHIẾN ĐẤU CHỐNG NGOẠI XÂM Ở CÁC THẾ KỶ X - XV I. CÁC CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC TỐNG 1. Kháng chiến chống Tống thời tiền Lê - Năm 980 nhân lúc triều đình nhà Đinh gặp khó khăn, vua Tống cử quân sang xâm lược nước ta. - Trước tình hình đó Thái hậu họ Dương và triều đình nhà Đinh đã tôn Lê Hoàn làm vua để lãnh đạo kháng chiến. - Thắng lợi lớn nhanh chóng thắng ngay ở vùng Đông Bắc khiến vua Tống không dám nghĩ đến việc xâm lược Đại Việt, củng cố vững chắc nền độc lập. 2. Kháng chiến chống Tống thời Lý (1075 - 1077) - Thập kỉ 70 của thế kỉ XI nhà Tống âm mưu xâm lược Đại Việt, đồng thời tích cực chuẩn bị cho cuộc xâm lược. - Trước âm mưu xâm lược của quân Tống, nhà Lý đã tổ chức kháng chiến. + Giai đoạn 1: thực hiện chiến lược "tiên phát chế nhân”. + Giai đoạn 2: Chủ động lui về phòng thủ đợi giặc. - Năm 1077, 30 vạn quân Tống kéo sang bờ bắc của sông Như Nguyệt. Þ ta chủ động giảng hòa và kết thúc chiến tranh. II. KHÁNG CHIẾN CHỐNG MÔNG - NGUYÊN THỜI TRẦN (THẾ KỶ XIII). - Năm 1258 - 1288 quân Mông - Nguyên 3 lần xâm lược nước ta. Giặc rất mạnh và hung bạo. - Các vua Trần cùng nhà quân sự Trần Quốc Tuấn đã lãnh đạo nhân dân cả nước quyết tâm đánh giặc giữ nước. - Những thắng lợi tiêu biểu: Đông Bộ Đầu, Hàm Tử, Chương Dương, Vạn Kiếp, Bạch Đằng. - Nguyên nhân thắng lợi: + Nhà Trần có vua hiền, tướng tài, triều đình quyết tâm đoàn kết nội bộ và đoàn kết nhân dân chống xâm lược. + Nhà Trần vốn được lòng dân bởi những chính sách kinh tế của mình Þ nhân dân đoàn kết xung quanh triều đình vâng mệnh kháng chiến. III. PHONG TRÀO ĐẤU TRANH CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC MINH VÀ KHỞI NGHĨA LAM SƠN Năm 1407, cuộc kháng chiến chống quân Minh của nhà Hồ thất bại, nước ta rơi vào ách thống trị của nhà Minh. - Năm 1418: Khởi nghĩa Lam Sơn bùng nổ do Lê Lợi - Nguyễn Trãi lãnh đạo. - Thắng lợi tiêu biểu: - Đặc điểm: + Từ một cuộc chiến tranh ở địa phương phát triển thành cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc. + Suốt từ đầu đến cuối cuộc khởi nghĩa tư tưởng nhân nghĩa được đề cao. + Có đại bản doanh, căn cứ địa. BÀI 20: XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DÂN TỘC TRONG CÁC THẾ KỈ X - XV I. TƯ TƯỞNG TÔN GIÁO - Ở thời kì độc lập Nho giáo, phật giáo, đạo giáo có điều kiện phát triển mạnh. - Thời Lý, Trần Nho giáo dần dần trở thành hệ tư tưởng chính thống của giai cấp thống trị. - Thời Lý - Trần được phổ biến rộng rãi, chùa chiền được xây dựng khắp nơi, sư sãi đông. - Thời Lê sơ Phật giáo bị hạn chế, đi vào trong nhân dân. II. GIÁO DỤC, VĂN HỌC, NGHỆ THUẬT 1. Giáo dục - Giáo dục được tôn vinh, quan tâm phát triển. - Tác dụng của giáo dục đào tạo người làm quan, người tài cho đất nước, nâng cao dân trí, song không có điều kiện cho phát triển kinh tế 2. Phát triển văn học - Phát triển mạnh từ thời nhà Trần, nhất là văn học chữ Hán. Tác phẩm tiêu biểu: Hịch tướng sĩ. - Từ thế kỉ XV, văn học chữ Hán và chữ Nôm đều phát triển. - Đặc điểm: + Thể hiện tinh thần dân tộc, lòng yêu nước, tự hào dân tộc. + Ca ngợi những chiến công oai hùng, cảnh đẹp của quê hương đất nước 3. Sự phát triển nghệ thuật + Kiến trúc phát triển chủ yếu ở giai đoạn Lý - Trần - Hồ thế kỉ X - XV theo hướng Phật giáo gồm chùa, tháp, đền. + Bên cạnh đó có những công trình kiến trúc ảnh hưởng của nho giáo: Cung điện, thành quách, thành Thăng Long. + Điêu khắc: Gồm những công trình chạm khắc, trang trí ảnh hưởng của Phật giáo và Nho giáo song vẫn mang những nét độc đáo riêng. + Nghệ thuật sân khấu ca, múa, nhạc mang đậm tính dân gian truyền thống. - Nhận xét: + Văn hóa Đại Việt thế kỉ X - XV phát triển phong phú đa dạng. + Chịu ảnh hưởng của yếu tố ngoài song vẫn mang đậm tính dân tộc và dân gian. 4. Khoa học kĩ thuật Hs lập bảng thông kê CHƯƠNG III: VIỆT NAM TỪ THẾ KỈ XVI ĐẾN THẾ KỈ XVIII BÀI 21: NHỮNG BIẾN ĐỔI CỦA NHÀ NƯỚC PHONG KIẾN TRONG CÁC THẾ KỈ XVI - XVIII I. Sự sụp đổ của nhà Lê, nhà Mạc thành lập *Sự sụp đổ của nhà Lê. Nhà Mạc thành lập: - Đầu thế kỉ XVI nhà Lê sơ lâm vào khủng hoảng suy yếu. - Biểu hiện: + Các thế lực phong kiến nổi dậy tranh chấp quyền lực, mạnh nhất là thế lực Mạc Đăng Dung. + Phong trào đấu tranh của nhân dân bùng nổ ở nhiều nơi. - Năm 1257 Mạc Đăng Dung phế truất vua Lê lập triều Mạc. * Chính sách của nhà Mạc: - Nhà Mạc xây dựng chính quyền theo mô hình cũ của nhà Lê. - Tổ chức thi cử đều đặn. - Xây dựng quân đội mạnh. - Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân . Þ Những chính sách của nhà Mạc bước đầu đã ổn định lại đất nước. - Do sự chống đối của cựu thần nhà Lê và do chính sách cắt đất, thần phục nhà Minh Þ nhân dân phản đối. Nhà Mạc bị cô lập. II. Đất nước bị chia cắt * Chiến tranh Nam - Bắc triều: - Cựu thần nhà Lê, đứng đầu là Nguyễn Kim đã quy tụ lực lượng chống Mạc "Phù Lê diệt Mạc" ® Thành lập chính quyền ở Thanh Hóa gọi là Nam triều, đối đầu với nhà Mạc ở Thăng Long - Bắc triều. - 1545 – 1592, chiến tranh Nam Bắc triều bùng nổ Þ nhà Mạc bị lật đổ, đất nước thống nhất. * Chiến tranh Trịnh - Nguyễn: + Ở Thanh Hóa, Nam Triều vẫn tồn tại nhưng quyền lực nằm trong tay họ Trịnh. + Ở mạn Nam: họ Nguyễn cát cứ xây dựng chính quyền riêng. + 1627, họ Trịnh đem quân đánh họ Nguyễn, chiến tranh Trịnh - Nguyễn bùng nổ. + Kết quả: 1672 hai bên giảng hòa, lấy sông Gianh làm giới tuyến Þ đất nước bị chia cắt. BÀI 22: TÌNH HÌNH KINH TẾ Ở CÁC THẾ KỈ XVI – XVIII I- Tình hình nông nghiệp ở các thế kỉ XVI - XVIII - Từ cuối thế kỉ XV đến nửa đầu thế kỉ XVII. Do Nhà nước không quan tâm đến sản xuất, nội chiến giữa các thế lực phong kiến ® nông nghiệp sa sút, mất mùa đói kém liên miên. - Từ nửa sau thế kỉ XVII, tình hình chính trị ổn định, nông nghiệp 2 Đàng phát triển. + Ruộng đất ở cả 2 Đàng mở rộng, nhất là ở Đàng Trong. + Thủy lợi được củng cố. + Giống cây trồng ngày càng phong phú. + Kinh nghiệm sản xuất được đúc kết. + Ở cả 2 Đàng chế độ tư hữu ruộng đất ngày càng tập trung trong tay địa chủ. II. Sự phát triển của thủ công nghiệp - Nghề thủ công truyền thống tiếp tục phát triển đạt trình độ cao (dệt, gốm). - Một số nghề mới xuất hiện như: Khắc in bản gỗ, làm đường trắng, làm đồng hồ, làm tranh sơn mài. - Khai mỏ - một ngành quan trọng rất phát triển ở cả Đàng Trong và Đàng Ngoài. - Các làng nghề thủ công xuất hiện ngày càng nhiều. - Ở các đô thị thợ thủ công đã lập phường hội vừa sản xuất vừa bán hàng (nét mới trong kinh doanh). III. Sự phát triển của thương nghiệp * Nội thương: Ở các thế kỉ XVI - XVIII buôn bán trong nước ngày càng phát triển: - Chợ làng, chợ huyện... mọc lên khắp nơi và ngày càng đông đúc. - Ở nhiều nơi xuất hiện làng buôn. - Buôn bán lớn (buôn chuyến, buôn thuyền) xuất hiện. - Buôn bán giữa các vùng miền phát triển. * Ngoại thương: - Thế kỉ XVI - XVIII ngoại thương phát triển mạnh. + Thuyền buôn các nước (kể cả các nước châu Âu: Bồ Đào Nha, Hà Lan, Anh) đến Việt Nam buôn bán ngày càng tấp nập. - Họ bán vũ khí, thuốc súng, len dạ, bạc, đồng. - Mua: Tơ lụa, đường gốm, nông lâm sản. + Thương nhân nhiều nước đã tụ hội lập phố xá, cửa hàng buôn bán lâu dài. - Nguyên nhân phát triển: + Do chính sách mở cửa của chính quyền Trịnh, Nguyễn. + Do phát kiến địa lý tạo điều kiện giao lưu Đông - Tây thuận lợi. - Giữa thế kỉ XVIII, ngoại thương suy yếu dần do chế độ thuế khóa của Nhà nước ngày càng phức tạp. IV. Sự hưng khởi của các đô thị - Thế kỉ XVI – XVIII, nhiều đô thị mới hình thành phát triển hưng thịnh. - Thăng Long - Kẻ chợ với 36 phố phường trở thành đô thị lớn của cả nước. - Những đô thị mới như: Phố Hiến (Hưng Yên), Hội An (Quảng Nam), Thanh Hà (Phú Xuân - Huế) trở thành những nơi buôn bán sầm uất. - Đầu thế kỷ XIX do chính sách hạn chế ngoại thương, hạn chế giao lưu giữa các vùng của chính quyền phong kiến. Đô thị suy tàn dần. BÀI 23: PHONG TRÀO TÂY SƠN VÀ SỰ NGHIỆP THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC BẢO VỆ TỔ QUỐC CUỐI THẾ KỈ XVIII I. PHONG TRÀO TÂY SƠN VÀ SỰ NGHIỆP THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC (CUỐI THẾ KỈ XVIII) - Giữa thế kỉ XVIII chế độ phong kiến ở cả Đàng Ngoài, Đàng Trong khủng hoảng sâu sắc ® Phong trào nông dân bùng nổ. - 1771, khởi nghĩa nông dân bùng lên ở Tây Sơn (Bình Định). + Từ một cuộc khởi nghĩa nhanh chóng thành phong trào lật đổ chúa Nguyễn ở Đàng Trong. - 1886 – 1788, nghĩa quân tiến ra Bắc lật đổ tập đoàn Lê - Trịnh, thống nhất đất nước. II. CÁC CUỘC KHÁNG CHIẾN Ở CUỐI THẾ KỈ XVIII 1. Kháng chiến chống quân Xiêm 1785. - Nguyễn Ánh cầu viện quân Xiêm ® 5 vạn quân Xiêm kéo vào nước ta. - Năm 1785, Nguyễn Huệ đã tổ chức trận đánh phục kích Rạch Gầm - Xoài Mút (trên sông Tiền - tỉnh Tiền Giang) đánh tan quân Xiêm, Nguyễn Ánh phải chạy sang Xiêm. 2. Kháng chiến chống quân Thanh (1789) - Vua Lê Chiêu Thống cầu viện, 29 vạn quân Thanh kéo sang nước ta. - Năm 1788, Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế, lấy niên hiệu là Quang Trung chỉ huy quân tiến ra Bắc. - Mùng 5 Tết 1789, nghĩa quân Tây Sơn giành chiến thắng vang dội ở Ngọc Hồi - Đống Đa tiến vào Thăng Long đánh bại hoàn toàn quân xâm lược. - Phong trào nông dân Tây Sơn đã bước đầu hoàn thành sự nghiệp thống nhất đất nước và bảo vệ tổ quốc. III. VƯƠNG TRIỀU TÂY SƠN - Năm 1778, Nguyễn Nhạc xưng Hoàng đế (hiệu Thái Đức) ® Vương triều Tây Sơn thành lập. - Năm 1788, Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế thống trị vùng đất từ Thuận Hóa trở ra Bắc. - Thành lập chính quyền các cấp, kêu gọi nhân dân khôi phục sản xuất. - Lập lại sổ hộ khẩu, tổ chức lại giáo dục, thi cử, tổ chức quân đội. - Đối ngoại: hòa hảo với nhà Thanh, quan hệ với Lào và Chân Lạp rất tốt đẹp. - Năm 1792, Quang Trung qua đời. - Năm 1802, Nguyễn Ánh tấn công, các vương triều Tây Sơn lần lượt sụp đổ. BÀI 24 : TÌNH HÌNH VĂN HÓA Ở CÁC THẾ KỈ XVI – XVIII I. TƯ TƯỞNG TÔN GIÁO - Thế kỉ XVI - XVIII Nho giáo từng bước suy thoái, trật tự phong kiến bị đảo lộn. - Phật giáo có điều kiện khôi phục trở lại - Thế kỉ XVI - XVIII đạo Thiên chúa được truyền bá ngày càng rộng rãi. - Chữ quốc ngữ theo mẫu tự La-tinh ra đời. - Tín ngưỡng truyền thống phát huy: thờ cúng tổ tiên, thần linh, anh hùng hào kiệt. ® Đời sống tín ngưỡng ngày càng phong phú. II. PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ VĂN HỌC 1. Giáo dục - Nhà Mạc tổ chức thi cử đều đặn (22 kì thi hội lấy 485 tiến sĩ). + Lê – Trịnh: gd Nho học tiếp tục duy trì vẫn nhưng người đi thi và đỗ đạt không nhiều. + Đàng Trong: 1646 chúa Nguyễn tổ chức khoa thi đầu tiên. + Thời Quang Trung: Đưa chữ Nôm vào giáo dục, thi cử. Nội dung giáo dục Nho học hạn chế sự phát triển kinh tế. 2. Văn học - Nho giáo suy thoái ® Văn học chữ Hán giảm sút so với giai đoạn trước - Văn học chữ Nôm phát triển mạnh những nhà thơ nổi tiếng như: Nguyễn Bỉnh Khiêm, Đào Duy Từ, Phùng Khắc Khoan - Bên cạnh dòng văn học chính thống, dòng văn học trong nhân dân nở rộ với các thể loại phong phú: ca dao, tục ngữ, lục bát, truyện cười, truyện dân gian... mang đậm tính dân tộc và dân gian. III. NGHỆ THUẬT VÀ KHOA HỌC - KĨ THUẬT * Nghệ thuật: - Kiến trúc điêu khắc tiếp tục phát triển (chùa mới được xd, tượng phật). - Nghệ thuật dân gian hình thành và phát triển phản ánh đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân. - NT sân khấu pt cả 2 đàng (chèo, tuồng, ví dặm, dân ca). * Khoa học - kĩ thuật: Lĩnh vực Thành tựu - Sử học - Quân sự - Triết học - Y học - Kĩ thuật + Về khoa học: đã xuất hiện một loạt các nhà khoa học, tuy nhiên khoa học tự nhiên không phát triển. + Về kĩ thuật: đã tiếp cận với một số thành tựu kĩ thuật hiện đại của phương Tây nhưng không được tiếp nhận và phát triển. Do hạn chế của chính quyền thống trị và sự hạn chế của trình độ nhân dân đương thời. CHƯƠNG IV: VIỆT NAM Ở NỬA ĐẦU THẾ KỈ XIX BÀI 25: TÌNH HÌNH CHÍNH TRỊ, KINH TẾ, VĂN HÓA DƯỚI TRIỀU NGUYỄN (NỬA ĐẦU THẾ KỈ XIX) I. Xây dựng và củng cố bộ máy Nhà nước, chính sách ngoại giao - Năm 1802 Nguyễn Ánh lên ngôi (Gia Long). Nhà Nguyễn thành lập, đóng đô ở Phú Xuân (Huế). * Tổ chức bộ máy nhà nước. - Chính quyền Trung ương tổ chức theo mô hình thời Lê. - Thời Gia Long chia nước ta làm 3 vùng: Bắc Thành, Gia Định Thành và các trực doanh (Trung Bộ) do Triều đình trực tiếp cai quản. - Năm 1831 – 1832, Minh Mạng chia nước ta thành 30 tỉnh và một Phủ Thừa Thiên. - Tuyển chọn quan lại: thông qua giáo dục, khoa cử. - Luật pháp: ban hành Hoàng triều luật lệ với 400 điều hà khắc. - Quân đội: được tổ chức quy củ trang bị đầy đủ song lạc hậu, thô sơ. * Ngoại giao: - Thần phục nhà Thanh (Trung Quốc). Bắt Lào, Cam-pu-chia thần phục. - Với phương Tây "đóng cửa, không chấp nhận việc đặt quan hệ ngoại giao của họ". II. Tình hình kinh tế và chính sách của nhà Nguyễn * Nông nghiệp: - Chính sách quân điền. - Khuyến khích khai hoang - Nhà nước còn bỏ tiền, huy động nhân dân sửa, đắp đê điều. ® Nông nghiệp Việt Nam vẫn là một nền nông nghiệp thuần phong kiến, rất lạc hậu. * Thủ công nghiệp: - Thủ công nghiệp Nhà nước - Trong nhân dân * Thương nghiệp + Nội dung phát triển chậm. + Ngoại thương: Nhà nước nắm độc quyền, buôn bán với các nước láng giềng: Hoa, Xiêm, Malai. Dè dặt với phương Tây, tàu thuyền các nước phương Tây chỉ được ra vào cảng Đà Nẵng. Đô thị tàn lụi dần. III. Tình hình văn hóa - giáo dục Các lĩnh vực Thành tựu - Giáo dục - Tôn giáo - Văn học - Sử học - Kiến trúc - Nghệ thuật dân gian - Giáo dục Nho học được củng cố song không bằng các thế kỉ trước. - Độc tôn Nho giáo, hạn chế Thiên chúa giáo. - Văn học chữ Nôm phát triển. Tác phẩm xuất sắc của Nguyễn Du, Hồ Xuân Hương, Bà Huyện Thanh Quan. - Quốc sử quán thành lập nhiều bộ sử lớn được biên soạn: Lịch triều hiến chương loại chí... - Kinh đô Huế, Lăng tẩm, Thành Lũy ở các tỉnh, cột cờ ở Hà Nội. - Tiếp tục phát triển. BÀI 26: TÌNH HÌNH XÃ HỘI Ở NỬA ĐẦU THẾ KỈ XIX VÀ CUỘC ĐẤU TRANH CỦA NHÂN DÂN I. Tình hình xã hội và đời sống của nhân dân * Xã hội: - Trong xã hội sự phân chia giai cấp ngày càng cách biệt: + Giai cấp thống trị bao gồm vua quan, địa chủ, cường hào. + Giai cấp bị trị bao gồm đại đa số là nông dân. - Tệ tham quan ô lại thời Nguyễn rất phổ biến. - Ở nông thôn địa chủ cường hào ức hiếp nhân dân. * Đời sống nhân dân: - Dưới thời Nguyễn nhân dân phải chịu nhiều gánh nặng. + Phải chịu cảnh sưu cao, thuế nặng. + Chế độ lao dịch nặng nề + Thiên tai, mất mùa đói kém thường xuyên. ® Đời sống của nhân dân cực khổ hơn so với các triều đại trước. Mâu thuẫn xã hội lên cao bùng nổ thành các cuộc đấu tranh. II. PHONG TRÀO ĐẤU TRANH CỦA NHÂN DÂN VÀ BINH LÍNH - Nửa đầu thế kỉ XIX, những cuộc khởi nghĩa của nông dân nổ ra rầm rộ ở khắp nơi. Cả nước có tới 400 cuộc khởi nghĩa. - Tiêu biểu: + Khởi nghĩa Phan Bá Vành bùng nổ năm 1821 ở Sơn Nam hạ (Thái Bình) mở rộng ra Hải Dương, An Quảng đến năm 1287 bị đàn áp. + Khởi nghĩa Cao Bá Quát bùng nổ năm 1854 ở Ứng Hòa - Hà Tây, mở rộng ra Hà Nội, Hưng Yên đến năm 1854 bị đàn áp. + Năm 1833, một cuộc nổi dậy của binh lính do Lê Văn Khôi chỉ huy nổ ra ở Phiên An (Gia Định), làm chủ cả Nam Bộ ® Năm 1835 bị dập tắt. - Đặc điểm: + Phong trào đấu tranh của nhân dân nổ ra ngay từ đầu thế kỉ khi nhà Nguyễn vừa lên cầm quyền. + Nổ ra liên tục, số lượng lớn. + Có cuộc khởi nghĩa quy mô lớn và thời gian kéo dài như khởi nghĩa Phan Bá Vành, Lê Văn Khôi. III. ĐẤU TRANH CỦA CÁC DÂN TỘC ÍT NGƯỜI - Nửa đầu thế kỉ XIX các dân tộc ít người nhiều lần nổi dậy chống chính quyền. + Ở phía Bắc: Có cuộc khởi nghĩa của người Tày ở Cao Bằng (1833 - 1835) do Nông Văn Vân lãnh đạo. + Ở phía Nam: Có cuộc khởi nghĩa của người Khơme ở miền Tây Nam Bộ. Þ Giữa thế kỉ XIX các cuộc khởi nghĩa tạm lắng khi Pháp chuẩn bị xâm lược nước ta.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_giua_hoc_ki_ii_mon_lich_su_lop_10.docx