Đề cương GDCD Lớp 12 - Bài 6+ 7: Công dân với các quyền tự do cơ bản + Công dân với các quyền dân chủ
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương GDCD Lớp 12 - Bài 6+ 7: Công dân với các quyền tự do cơ bản + Công dân với các quyền dân chủ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương GDCD Lớp 12 - Bài 6+ 7: Công dân với các quyền tự do cơ bản + Công dân với các quyền dân chủ

ĐỀ CƯƠNG KIỂM TRA HỌC KÌ II MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN 12 NĂM HỌC 2019-2020 Nội dung thi theo quy định của Sở GD&ĐT TP.Đà Nẵng bao gồm STT Nội dung kiểm tra Ghi chú 1 Bài 6: Công dân với các quyền tự do cơ bản (Tiết 3) 2 Bài 6: Công dân với các quyền tự do cơ bản (Tiết 4) Phần 2: Nội dung bài học mục 2b. Trách nhiệm của công dân (Khuyến khích học sinh tự đọc) 3 Bài 7: Công dân với các quyền dân chủ (Tiết 1) Mục 1c: Khuyền khích hs tự đọc 4 Bài 7: Công dân với các quyền dân chủ (Tiết 2) Mục 2c: Khuyền khích hs tự đọc 5 Bài 7: Công dân với các quyền dân chủ (Tiết 3) Mục 3c: Khuyền khích hs tự đọc NỘI DUNG ÔN TẬP BÀI 6: CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN I. Những nội dung cần lưu ý: 1. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân - Khái niệm + Chỗ ở của công dân được nhà nước và mọi người tôn trọng. + Không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý. + Trường hợp được khám xét chỗ ở của người khác: Được pháp luật cho phép và phải có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và việc khám xét phải tuân theo quy trình của pháp luật. - Nội dung: + Không ai được tự tiện vào chỗ ở của người khác. Chỗ ở của mọi người được pháp luật bảo vệ. + Được khám xét trong trường hợp: Trường hợp 1: Người có thẩm quyền theo quy định của Bộ luật Tố tụng Hình sự ra lệnh khám. Lý do: Có căn cứ để khẳng định chỗ ở, địa điểm của người nào đó có công cụ, phương tiện để thực hiện phạm tội hoăc đồ vật, tài liệu liên quan đến vụ án. Trường hợp 2: Người có thẩm quyền theo quy định của Bộ luật Tố tụng Hình sự ra lệnh khám. Lý do: khám xét chỗ ở khi cần bắt người đang truy nã hoặc người phạm tội lẩn trốn ở đó. 2. Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân - Khái niệm + Thư tín điện thoại, điện tín của cá nhân được bảo đảm an toàn và bí mật. + Việc kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân phải có quy định của pháp luật và phải có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Nội dung + Không ai được được tùy tiện bóc mở, thu giữ, tiêu hủy thư, điện tín của người khác. Đây thuộc bí mật đời tư cá nhân được luật bảo vệ. + Chỉ những người có thẩm quyền và trong trường hợp thật cần thiết mới được tiến hành kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của người khác. 3. Quyền tự do ngôn luận - Khái niệm Công dân có quyền được tự do phát biểu ý kiến, trình bày quan điểm của mình về các vấn đề chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước. - Nội dung + Trực tiếp: Trình bày trong các cuộc họp, hội nghị. + Gián tiếp: Thông qua người đại diện cho mình (đại biểu quốc hội, HĐND các cấp); bằng việc viết đơn, viết báo... II. Một số câu trắc nghiệm tham khảo: Câu 1: "Những người làm nhiệm vụ chuyển thư, điện tín không được giao nhầm cho người khác, không được để mất thư, điện tín của nhân dân." là một nội dung thuộc A. Bình đẳng về quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín B. Ý nghĩa về quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín C. Nội dung về quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín D. Khái niệm về quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện Câu 2: "Việc kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được thực hiện trong trường hợp pháp luật có qui định và phải có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền." là một nội dung thuộc A. Bình đẳng về quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín B. Ý nghĩa về quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín C. Nội dung về quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín D. Khái niệm về quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín Câu 3: "Công dân có quyền tự do phát biểu ý kiến, bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của đất nước." là một nội dung thuộc A. Bình đẳng về quyền tự do ngôn luận B. Ý nghĩa về quyền tự do ngôn luận C. Nội dung về quyền tự do ngôn luận D. Khái niệm về quyền tự do ngôn luận Câu 4: "Công dân có thể trực tiếp phát biểu ý kiến nhằm xây dựng cơ quan, trường học, địa phương mình trong các cuộc họp." là một nội dung thuộc A. Bình đẳng về quyền tự do ngôn luận B. Ý nghĩa về quyền tự do ngôn luận C. Nội dung về quyền tự do ngôn luận D. Khái niệm về quyền tự do ngôn luận Câu 5: "Công dân có quyền đóng góp ý kiến, kiến nghị với các đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân về những vấn đề mình quan tâm." là một nội dung thuộc A. Bình đẳng về quyền tự do ngôn luận B. Ý nghĩa về quyền tự do ngôn luận C. Nội dung về quyền tự do ngôn luận D. Khái niệm về quyền tự do ngôn luận Câu 6: Việc khám xét chỗ ở, địa điểm của người nào đó được cơ quan có thẩm quyền tiến hành khi nào? A. Người bị truy nã hoặc người phạm tội đang lẩn trốn ở đó. B. Chỉ người bị truy nã. C. Người đang phạm tội quả tang. D. Chỉ người phạm tội đang lẩn trốn ở đó. Câu 7: Chỉ được khám xét nhà ở của công dân trong các trường hợp nào sau đây? A. Vào nhà lấy lại đồ đã cho người khác mượn khi người đó đi vắng. B. Nghi ngờ người đó lấy trộm đồ của mình. C. Cần bắt người bị truy nã đang lẩn trốn ở đó. D. Bắt người không có lí do. Câu 8: . Không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý trừ trường hợp A. công an cho phép. B. có người làm chứng. C. pháp luật cho phép. D. trưởng ấp cho phép. Câu 9: Pháp luật cho phép khám xét chỗ ở của công dân trong mấy trường hợp? A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Câu 10: Để thể hiện quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân, đòi hỏi mỗi người phải A. tôn trọng chỗ ở của người khác. B. tôn trọng bí mật của người khác. C. tôn trọng tự do của người khác. D. tôn trọng quyền riêng tư của người khác. Câu 11: Khẳng định nào sau đây là đúng với quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân? A. Bất kỳ ai cũng có quyền khám xét chỗ ở của người khác. B. Cơ quan điều tra muốn thì khám xét chỗ ở của công dân. C. Thủ trưởng cơ quan khám xét chỗ ở của nhân viên. D. Công an khám nhà của công dân khi có lệnh. Câu 12: Hành vi tự ý vào nhà của người khác là xâm phạm A. quyền bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân. B. quyền tự do về nơi ở, nơi cư trú của công dân. C. quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân. D. quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự của công dân. Câu 13: . Ai trong những người dưới đây có quyền ra lệnh khám chỗ ở của công dân? A. Cán bộ, chiến sĩ công an. B. Những người làm nhiệm vụ điều tra. C. Những người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. D. Những người mất tài sản cần phải kiểm tra xác minh. Câu 14: Nghi ngờ tên trộm chạy vào nhà anh A nên anh B đòi khám xét nhà anh A. Anh A đã vi phạm quyền nào dưới đây? A. Bất khả xâm phạm về thân thể. B. Được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm. C. Được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe. D. Bất khả xâm phạm về chỗ ở. Câu 15: A và B là bạn thân, khi A đi vắng B tự ý vào nhà của A. Hành vi này là vi phạm A. vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân. B. vi phạm quyền được bảo hộ về tính mạng và sức khỏe. C. vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân. D. vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm. Câu 16: Nghi con Ông B lấy trộm, ông A tự tiện vào nhà ông B khám xét. Trong trường hợp này Ông A đã xâm phạm quyền A. được pháp luật bảo vệ danh dư, uy tín. B. bất khả xâm phạm về thân thể. C. tự do ngôn luận. D. bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân. Câu 17: Trường hợp nào sau đây là vi phạm quyền bất khả xâm phạm của công dân ? A. Giúp chủ nhà phá khoá để vào nhà. B. Con cái đi vào nhà mà không xin phép bố mẹ. C. Trèo qua nhà hàng xóm lấy đồ bị rơi. D. Tự tiện ra vào nhà mà mình đang thuê trọ. Câu 18: Đang truy đuổi người phạm tội quả tang nhưng mất dấu, ông A định vào ngôi nhà vắng chủ để khám xét. Nếu em là ông A em chọn cách ứng xử nào sau đây để đúng quy định của pháp luật? A. Dừng lại vì mình không có quyền bắt trộm. B. Vào nhà đó để kịp thời tìm bắt tên trộm. C. Chờ chủ nhà về cho phép vào tìm người. D. Đến trình báo với cơ quan công an. Câu 19: Nghi ngờ tên ăn trộm xe đạp chạy vào một nhà dân, hai người đàn ông đã chạy thẳng vào nhà mà không chờ chủ nhà đồng ý. Trong trường hợp trên em chọn cách ứng xử nào cho phù hợp? A. Xin phép chủ nhà cho vào nhà khám xét. B. Gọi nhiều người cùng vào nhà khám xét. C. Chạy vào nhà khám xét. D. Ở ngoài chờ tên trộm ra rồi bắt. Câu 20: Anh B mất trộm gà. Do nghi ngờ A là thủ phạm nên B đòi vào nhà A để khám. Nếu là A, em ứng xử như thế nào cho phù hợp quy định pháp luật? A. Cho B vào nhà mình khám để chứng minh sự trong sạch. B. Không cho vào nhà khám. C. Thách đố B xông vào nhà mình để khám. D. Gọi điện cho gia đình hỏi ý kiến. Câu 21: Ai có quyền bóc mở thu giữ, tiêu hủy thư, điện tín của người khác? A. Mọi công dân trong xã hội . B. Cán bộ công chức nhà nước. C. Người làm nhiệm vụ chuyển thư. D. Những người có thẩm quyền theo quy định PL Câu 22: Tự tiện bóc mở, thu giữ, tiêu hủy thư tín của người khác là xâm phạm quyền nào dưới đây của công dân? A. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở. B. Quyền được đảm bảo an toàn nơi cư trú. C. Quyền được đảm bảo an toàn thư tín, điện thoại, điện tín. D. Quyền bí mật đời tư. Câu 23: Hình thức nào sau đây không phải là thư tín, điện tín ? A. Tin nhắn điện thoại. B. Email. C. Bưu phẩm. D. Sổ nhật kí. Câu 24: Thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân đc đảm bảo an toàn và bí mật. Việc kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được thực hiện trong trường hợp PL có quy định và phải có quyết định của cơ quan NN có thẩm quyền là nội dung quyền nào sau đây? A. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở. B. Quyền được đảm bảo an toàn nơi cư trú. C. Quyền được đảm bảo an toàn thư tín, điện thoại, điện tín. D. Quyền bí mật đời tư. Câu 25: Khi nào thì được xem tin nhắn trên điện thoại của bạn thân? A. Đã là bạn thì có thể tự ý xem. B. Chỉ được xem nếu bạn đồng ý C. Khi người lớn đồng ý thì có quyền xem. D. Bạn đồng ý thì mình xem hết các tin nhắn khác. Câu 26: Ý kiến nào dưới đây là đúng với quy định của pháp luật về quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín ? A. Thư của người thân thì được phép mở ra xem. B. Đã là vợ chồng thì được tự ý xem thư của nhau. C. Thư nhặt được thì được phép xem. D. Người có thẩm quyền được phép kiểm tra thư để phục vụ công tác điều tra Câu 27: Bạn H lấy trộm mật khẩu Facebook của em để đọc trộm tin nhắn trên mạng. Vậy bạn H đã vi phạm quyền nào sau đây? A. Bất khả xâm phạm về thân thể của công dân. B. Được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm của công dân. C. Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín. D. Quyền tự do ngôn luận. Câu 28: ông dân có thể sử dụng quyền tự do ngôn luận bằng cách A. phát biểu xây dựng trong các cuộc họp ở cơ quan, trường học. B. phát biểu ở bất cứ nơi nào. C. phê phán cơ quan, cán bộ, công chức nhà nước trên mạng Facebook. D. gửi đơn tố cáo cán bộ, công chức đến cơ quan có thẩm quyền. Câu 29: Công dân có thể phát biểu ý kiến xây dựng cơ quan, trường học ở nơi nào dưới đây ? A. Ở bất cứ nơi nào. B. Trong các cuộc họp ở cơ quan, trường học. C. Ở nhà riêng của mình. D. Ở nơi tụ tập đông người. Câu 30: Quyền tự do ngôn luận của công dân được hiểu là công dân có quyền tự do A. bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề quyền của công dân. B. trực tiếp bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề chính trị. C. phát biểu, bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề của đất nước. D. gián tiếp phát biểu quan điểm của mình về các vấn đề nổi cộm của đất nước. BÀI 7: CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN DÂN CHỦ I. Những nội dung cần lưu ý: 1. Quyền bầu cử, ứng cử vào các cơ quan đại biểu của nhân dân 1.1. Khái niệm quyền bầu cử, ứng cử - Là quyền dân chủ cơ bản của côn dân trong lĩnh vực chính trị. - Thông qua đó, nhân dân thực thi hình thức dân chủ gián tiếp ở từng địa phương và trong phạm vi cả nước. 1.2. Nội dung - Người có quyền bầu cử, ứng cử vào cơ quan đại biểu của nhân dân. + Công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên có quyền bầu cử và từ đủ 21 tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội và HĐND các cấp. + Quyền bầu cử, ứng cử là quyền chính trị quan trọng, không phân biệt đối xử... - Người không được thực hiện quyền bầu cử: Người đang bị tước quyền bầu cử theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật; người đang phải chấp hành án phạt tù; người đang bị tạm giam; người mất năng lực hành vi dân sự. - Người không được thực hiện quyền ứng cử: Bao gồm những người thuộc diện không được bầu cử. Ngoài ra còn có: Người đang bị khởi tố hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định hình sự của Tòa án; người chấp hành xong bản án nhưng chưa được xóa án; người đang chấp hành quyết định xử lý hành chính hoặc đang bị quản chế. 1.3. Cách thức thực hiện quyền bầu cử, ứng cử. 1.3.1. Của nhân dân: - Bầu cử: được thực hiện theo các nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín. - Ứng cử được thực hiện qua 2 con đường: tự ứng cử và giới thiệu ứng cử. 1.3.2. Nhân dân thực hiện quyền lực của nhà nước thông qua các đại biểu và cơ quan quyền lực (đại diện cho nhân dân) - Thứ nhất, các đại biểu nhân dân phải liên hệ chặt chẽ với các cử tri. - Thứ hai, các đại biểu nhân dân chịu trách nhiệm trước nhân dân và chịu sự giám sát của cử tri. 2. Quyền tham gia quản lý nhà nước và quản lý xã hội 2.1. Khái niệm - Là quyền công dân tham gia thảo luận vào các vấn đề chung của đất nước trên tất cả mọi lĩnh vực trong phạm vi từng địa phương và phạm vi cả nước. - Là quyền công dân được kiến nghị với các cơ quan nhà nước về xây dựng bộ máy nhà nước và phát triển kinh tế - xã hội. Đây thực chất là quyền dân chủ trực tiếp của công dân. 2.2. Nội dung - Ở phạm vi cả nước: + Tham gia thảo luận, góp ý xây dựng các văn bản pháp luật quan trọng như: Hiến pháp, luật đất đai + Thảo luận và biểu quyết các vấn đề trọng đại khi nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân - Ở phạm vi cơ sở: + Những việc phải được thông báo để dân biết và thực hiện: Chính sách, pháp luật. + Những việc dân bàn và quyết định trực tiếp bằng biểu quyết: Chủ trương đóng góp xây dựng các công trình phúc lợi. + Những việc nhân dân được thảo luận, tham gia ý kiến trước khi chính quyền địa phương quyết định: kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương. + Những việc nhân dân giám sát, kiểm tra: Phẩm chất, hoạt động của cán bộ xã, thu chi các loại quỹ 3. Quyền khiếu nạo, tố cáo của công dân 3.1. Khái niệm khiếu nại, tố cáo - Quyền khiếu nại, tố cáo là quyền dân chủ cơ bản của công dân được ghi trong Hiến pháp, là công cụ để nhân dân thực hiện dân chủ trực tiếp trong trường hợp cần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân bị hành vi trái pháp luật xâm hại. - Quyền khiếu nại: là quyền của công dân đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính khi có chứng cứ khẳng định quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính trái pháp luật, xâm hại quyền và lợi ích hộ pháp của công dân. - Quyền tố cáo là quyền của công dân được báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ ai gây thiệt hại, xâm phạm lợi ích của nhà nước, tổ chức, cá nhân. - Mục đích: + Khiếu nại: Nhằm khôi phục lại quyền và lợi ích hợp pháp của công dân đã bị quyết định hành chính, hành vi hành chính xâm hại. + Tố cáo: Phát hiện, ngăn chặn hành vi của cá nhân xâm hại đến quyền và lợi ích của nhà nước, công dân. 3.2. Nội dung - Người khiếu nại, tố cáo: + Người có quyền khiếu nại: Tổ chức, cá nhân. + Người có quyền tố cáo: Chỉ có cá nhân. - Người giải quyết khiếu nại: là cá nhân, tổ chức có thẩm quyền theo luật. + Người đứng đầu cơ quan hành chính ra quyết định hành chính hoặc cán bộ cấp dưới có hành vi hành chính. + Người đứng dầu cấp trên trực tiếp của người ra quyết định hành chính bị khiếu nại. + Chủ tịch UBND tỉnh, Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan cấp Bộ, Tổng Thanh tra Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. - Người giải quyết tố cáo: Là tổ chức, cá nhân có thẩm quyền. + Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý người bị tố cáo. + Người đứng đầu cấp trên của cơ quan có người bị tố cáo. + Chánh thanh tra các cấp, Tổng thanh tra Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. + Hành vi bị tố cáo có dấu hiệu vi phạm hình sự thì cơ quan điều tra, kiểm sát, Tòa án giải quyết. - Quy trình giải quyết khiếu nại: Bước 1: Gửi đơn khiếu nại đến cơ quan ra Quyết định hành chính. Bước 2: Người giải quyết khiếu nại xem xét, giải quyết. Nội dung giải quyết là giữ nguyên, hủy một phần hay hủy toàn bộ quyết định hành chính. Bước 3: nếu người đề nghị khiếu nại đồng ý, quyết định có hiệu lực. nếu người khiếu nạo không đồng ý thì có 2 phương án: Gửi đơn khiếu nại lên thủ trưởng cấp trên trực tiếp của cơ quan ra Quyết định hoặc khởi kiện ra Tòa án Hành chính thuộc Tòa án Nhân dân, khi đó được giải quyết theo tòa án. Bước 4: Giải quyết khiếu nại lần 2. Ra quyết định giữ nguyên hoặc hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ quyết định bị khiếu nại, chấm dứt hành vi khiếu nại, bồi thường thiệt hại (nếu có). Nếu người khiếu nại không đồng ý thì có thể khởi kiện ra tòa án hành chính. Thẩm quyền thuộc tòa án hành chính. - Quy trình giải quyết tố cáo: Bước 1: Người tố cáo gửi đơn tố cáo đến cơ quan, cá nhân có thẩm quyền. Bước 2: Người có thẩm quyền xác minh và ra quyết định về nội dung tố cáo, xác định trách nhiệm của cơ quan có hành vi vi phạm, áp dụng biện pháp xử lý theo thẩm quyền. Nếu xét thấy hành vi có biểu hiện vi phạm hình sự thì chuyển hồ sơ đến các cơ quan tố tụng theo thẩm quyền. Bước 3: Người tố cáo nếu xét thấy người giải quyết chưa đúng hoặc quá thời hạn mà tố cáo không được giải quyết thì người tố cáo có quyền tố cáo trên cơ quan cấp trên trực tiếp của người giải quyết tố cáo. Bước 4: Cơ quan, tổ chức, cá nhân giải quyết lần 2 có trách nhiệm giải quyết trong tời hạn luật định. II. Một số câu trắc nghiệm tham khảo: Câu 1: "Hình thức dân chủ với những qui chế, thiết chế để nhân dân thảo luận, biểu quyết tham gia trực tiếp quyết định công việc của cộng đồng, của Nhà nước." là A. Hình thức dân chủ trực tiếp. B. Hình thức dân chủ gián tiếp C. Hình thức dân chủ tập trung. D. Hình thức dân chủ xã hội chủ nghĩa Câu 2: “.... là quyền của công dân được báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào”. A. Quyền khiếu nại B. Quyền bầu cử C. Quyền tố cáo. D. Quyền góp ý Câu 3: Nhận định nào sai: Dân được hưởng quyền bầu cử và ứng cử một cách bình đẳng, không phân biệt A. Giới tính, dân tộc, tôn giáo. B. Tình trạng pháp lý C. Trình độ văn hoá, nghề nghiệp. D. Thời hạn cư trú nơi thực hiện quyền bầu cử, ứng cử Câu 4: Nhận định nào sai: Khi xác định người không được thực hiện quyền ứng cử A. Người bị khởi tố dân sự B. Người đang chấp hành quyết định hình sự của Toà án C. Ngưòi đang bị xử lý hành chính về giáo dục tại địa phương D. Người đã chấp hành xong bản án hình sự nhưng chưa được xoá án Câu 5: Công dân A tham gia góp ý vào dự thảo luật khi Nhà nước trưng cầu dân ý, ta gọi công dân A đã thực hiện quyền dân chủ nào? A. Quyền ứng cử B. Quyền kiểm tra, giám sát C. Quyền đóng góp ý kiến. D. Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội Câu 6: Việc vận động người khác không bỏ phiếu cho một người là vi phạm quyền nào dưới đây ? A. Quyền bầu cử. B. Quyền ứng cử. C. Quyền tự do dân chủ. D. Quyền tự do cá nhân. Câu 7: Trong dịp đại biểu Quốc hội tiếp xúc với cử tri, nhân dân thôn H đã nêu một số kiến nghị với đại biểu về xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Việc nhân dân đề xuất kiến nghị là thể hiện quyền nào của công dân ? A. Quyền tham gia phát triển kinh tế - xã hội. B. Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội. C. Quyền dân chủ trong xã hội. D. Quyền tự do ngôn luận. Câu 8: Mỗi cử tri đều tự bỏ phiếu vào hòm phiếu kín là thực hiện nguyên tắc bầu cử nào dưới đây ? A. Bỏ phiếu kín. B. Phổ thông. C. Gián tiếp. D. Tự nguyện. Câu 9: Mỗi cử tri đều tự viết phiếu bầu là thực hiện nguyên tắc bầu cử nào dưới đây ? A. Bình đẳng. B. Bình quyền. C. Công bằng. D. Dân chủ. Câu 10: Mục đích của quyền khiếu nại là nhằm ...... quyền và lợi ích hợp pháp của người khiếu nại. A. phục hồi B. bù đắp. C. chia sẻ D. khôi phục Câu 11: B phát hiện thấy người lấy trộm tài sản của cơ quan, B cần phải làm gì để thực hiện quyền của công dân ? A. Lờ đi coi như không biết. B. Truy bắt người ăn trộm. C. Báo cho cơ quan công an gần nhất. D. Báo cho bố mẹ và bạn bè biết. Câu 12: Người khiếu nại có các quyền và nghãi vụ do luật nào quy định ? A. Luật Khiếu nại. B. Luật Hành chính. C. Luật báo chí. D. Luật tố cáo. Câu 13: Ở bước đầu tiên, người tố cáo cần gửi đơn đến cơ quan, cá nhân, tổ chức nào dưới đây ? A. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền. B. Cơ quan công an. C. Ủy ban nhân dân các cấp. D. Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp. Câu 14: Bà H vì đau chân nên không đến được nơi bầu cử. Vì vậy tổ bầu cử đã mang hòm phiếu đến tận nhà bà để bà bỏ phiếu bầu đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp. Việc làm của tổ bầu cử là để đảm bảo quyền bầu cử nào dưới đây của bà H ? A. Bình đẳng. B. Phổ thông. C. Trực tiếp. D. Tự nguyện. Câu 15: Bà L bị Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện ra quyết định buộc tháo dỡ công trình xây dựng nhà ở. Khi cho rẳng quyết định xây dựng trên là trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình, bà L cần làm đơn gì và gửi đến chủ thể nào dưới đây cho đúng pháp luật ? A. Đơn tố cáo, gửi cơ quan công an phường, nơi có công trình bị tháo dỡ. B. Đơn tố cáo, gửi Thanh tra xây dựng huyện. C. Đơn khiếu nại, gửi tới Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện. D. Đơn khiếu nại, gửi đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện. Câu 16: Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội là quyền của ai dưới đây ? A. Của tất cả mọi người sinh sống ở Việt Nam. B. Của mọi công dân. C. Của riêng những người lớn. D. Của riêng cán bộ, công chức nhà nước. Câu 17: Quyền tố cáo là quyền của A. mọi công dân, tổ chức. B. mọi công dân. C. mọi cơ quan, tổ chức. D. những người có thẩm quyền. Câu 18: Người giải quyết khiếu nại là cơ quan, tổ chức, cá nhân A. bất kỳ. B. chuyên trách làm nhiệm vụ giải quyết, khiếu nại. C. có thẩm quyền giải quyết, khiếu nại. D. thuộc ngành Thanh tra. Câu 19: Ở phạm vi cơ sở, chủ trương, chính sách pháp luật là A. Những việc phải được thông báo để dân biết và thực hiện B. Những việc dân bàn và quyết định trực tiếp C. Những việc dân đuợc thảo luận, tham gia ý kiến trước khi chính quyền xã, phường quyết định D. Những việc nhân dân ở xã, phường giám sát, kiểm tra Câu 20: Ở phạm vi cơ sở, các đề án định canh, định cư, giải phóng mặt bằng, tái định cư .... là A. Những việc phải được thông báo để dân biết và thực hiện B. Những việc dân bàn và quyết định trực tiếp C. Những việc dân đuợc thảo luận, tham gia ý kiến trước khi chính quyền xã, phường quyết định D. Những việc nhân dân ở xã, phường giám sát, kiểm tra Câu 21: "Cách thức nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước thông qua các đại biểu và cơ quan quyền lực nhà nước - cơ quan đại biểu nhân dân." là một nội dung thuộc A. Ý nghĩa quyền bầu cử, ứng cử B. Nội dung quyền bầu cử, ứng cử C. Khái niệm quyền bầu cử, ứng cử D. Bình đẳng trong thực hiện quyền bầu cử, ứng cử Câu 22: Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội là quyền gắn liền với việc thực hiện A. Hình thức dân chủ trực tiếp B. Hình thức dân chủ gián tiếp C. Hình thức dân chủ tập trung D. Hình thức dân chủ xã hội chủ nghĩa Câu 23: Thảo luận và biểu quyết các các vấn đề trọng đại khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân là việc thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước ở A. Phạm vi cả nước. B. Phạm vi cơ sở C. Phạm vi địa phương. D. Phạm vi cơ sở và địa phương Câu 24: Ở phạm vi cơ sở, kiểm sát dự toán và quyết toán ngân sách xã, phường là A. Những việc phải được thông báo để dân biết và thực hiện B. Những việc dân bàn và quyết định trực tiếp C. Những việc dân đuợc thảo luận, tham gia ý kiến trước khi chính quyền xã, phường quyết định D. Những việc nhân dân ở xã, phường giám sát, kiểm tra Câu 25: Quyền bầu cử của công dân được quy định : A. Công dân đủ 18 tuổi trở lên có quyền bầu cử. B. Ai cũng có quyền bầu cử. C. Công dân bị kỷ luật ở cơ quan thì không được bầu cử. D. Công dân tự ứng cử thì không được bầu cử. Câu 26: Công dân đủ bao nhiêu tuổi trở lên mới được quyền ứng cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân ? A. Đủ 21 tuổi. B. Đủ 20 tuổi. C. Đủ 19 tuổi. D. Đủ 18 tuổi. Câu 27: Nguyên tắc bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân là A. phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín. B. dân chủ, công bằng, tiến bộ, văn mình. C. khẩn trương, công khai, minh bạch. D. phổ biến, rộng rãi, chính xác. Câu 28: Một trong các nội dung quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội là quyền của công dân tham gia A. thảo luận vào các công việc chung của đất nước. B. xây dựng văn bản pháp luật về chính trị, kinh tế. C. phê phán cơ quan nhà nước trên Facebook. D. giữ gìn an ninh, trật tự xã hội. Câu 29: Người nào dưới đây không được thực hiện quyền bầu cử ? A. Người đang phải cháp hành hình phạt tù. B. Người đang bị tình nghi vi phạm pháp luật. C. Người đang ốm nằm điều trị ở nhà. D. Người đang đi công tác xa nhà. Câu 30: Việc công dân kiến nghị với các cơ quan nhà nước về xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội là thể hiện quyền A. tham gia xây dựng đất nước. B. tham gia quản lý nhà nước và xã hội. C. dân chủ trong xã hội. D. tự do ngôn luận
File đính kèm:
de_cuong_gdcd_lop_12_bai_6_7_cong_dan_voi_cac_quyen_tu_do_co.docx