Bộ 9 đề thi tham khảo Kỳ thi THPT Quốc gia môn Sinh học (Có đáp án)

docx 43 trang Mạnh Hào 14/03/2025 121
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bộ 9 đề thi tham khảo Kỳ thi THPT Quốc gia môn Sinh học (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 9 đề thi tham khảo Kỳ thi THPT Quốc gia môn Sinh học (Có đáp án)

Bộ 9 đề thi tham khảo Kỳ thi THPT Quốc gia môn Sinh học (Có đáp án)
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI THAM KHẢO
(Đề thi có 04 trang)
KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2019
Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Môn thi thành phần: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ..................................................................... 
Số báo danh: .....................
Mã đề thi 001
Câu 81: Có thể sử dụng hóa chất nào sau đây để phát hiện quá trình hô hấp ở thực vật thải ra khí CO2 ?
 A. Dung dịch NaCl B. Dung dịch Ca(OH)2 C. Dung dịch KCl D. Dung dịch H2SO4
Câu 82: Động vật nào sau đây trao đổi khí với môi trường thông qua hệ thống ống khí ?
 A. Châu chấu B. Sư tử C. Chuột D. Ếch đồng
Câu 83: Axit amin là đơn phân cấu tạo nên phân tử nào sau đây?
 A. ADN B. mARN C. tARN D. Prôtêin
Câu 84: Phân tử nào sau đây trực tiếp làm khuôn cho quá trình dịch mã ?
 A. ADN B. mARN C. tARN D. rARN 
Câu 85: Một phân tử ADN ở vi khuẩn có 10% số nuclêôtit loại A. theo lý thuyết, tỉ lệ nuclêôtit loại G của phân tử này là? 
	A. 10% B. 30% C. 20% D. 40%.
Câu 86: Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen aaBB giảm phân ch giao tử aB chiếm tỉ lệ 
 A. 50% B. 15% C. 25% D. 100%.
Câu 87: Cơ thể nào sau đây là cơ thể đồng hợp tử về tất cả các cặp gen đang xét:
 A. aabbdd B. AabbDD C. aaBbDD D. aaBBDd
Câu 88: Theo lí thuyết phép lai nào sau đây cho đời con có 1 loại kiểu gen?
 A. AA x Aa B. AA x aa C. Aa x Aa D. Aa x aa
Câu 89: Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 1 ?
 A. AA x AA B. Aa x aa C. Aa x Aa D. AA x aa
Câu 90: Cho biết alen D qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d qui định hoa trắng. Theo lí thuyết, phép lai giữa các cây có kiểu gen nào sau đây tạo đời con có 2 loại kiểu hình?
 	A. Dd x Dd B. DD x dd C. dd x dd D. DD x DD
Câu 91: Một quần thể thực vật giao phối đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét 1 gen có 2 alen A và a, trong đó tần số alen A là 0,4. Theo lí thuyết, tần số kiểu gen aa của quần thể là:
 	A. 0,36 B. 0,16 C. 0,04 D. 0,48
Câu 92: Từ một loài hoa quí hiếm, bằng cách áp dụng kĩ thuật nào sau đây có thể nhanh chóng tạo ra nhiều cây có kiểu gen giống nhau và giống với cây ban đầu?
	A. Nuôi cấy hạt phấn B. Nuôi cấy mô C. Nuôi cấy noãn chưa thụ tinh D. Lai hữu tính.
Câu 93: Theo thuyết tiến háo hiện đại, nhân tố nào sau đây chỉ làm thay đổi tần số kiểu gen mà không làm thay đổi tần số alen của quần thể?
	A. giao phối không ngẫu nhiên 	B. Đột biến
	C. Chọn lọc tự nhiên	D. Các yếu tố ngẫu nhiên.
Câu 94: Trong lịch sử tiến hóa của sinh giới qua các đại địa chất, cây có mạch và động vật lên cạn ở đại nào sau đây?
	A. Đại nguyên sinh B. Đại tân sinh	C. Đại cổ sinh	D. Đại trung sinh
Câu 95: Trong một quần xã sinh vật hồ nước, nếu hai loài cá có ổ sinh thái trùng nhau thì giữa chúng thường xảy ra mối quan hệ:
 	A. Cộng sinh 	B. Cạnh tranh.	C. Sinh vạt này ăn sinh vật khác	D. Kí sinh.
Câu 96: Cho chuỗi thức ăn: Lúa Châu chấu	Nhái RắnDiều hâu. Trong chuỗi thức ăn này, sinh vật tiêu thụ bậc 2 là:
 	A. Lúa	B. Châu chấu	C. Nhái	D. Rắn	 	
Câu 97: Khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?
Cường độ quang hợp luôn tỉ lệ thuận với cường độ ánh sáng.
Quang hợp bị giảm mạnh và có thể bị ngừng trệ khi cây bị thiếu nước.
Nhiệt độ ảnh hưởng đến quang hợp thông qua ảnh hưởng đến các phản ứng enzim trong quang hợp.
CO2 ảnh hưởng đến quang hợp là nguyên liệu của pha tối.
Câu 98: Khi nói về hoạt động của hệ tuần hoàn thú, phát biếu nào sau đây sai? 
Tim co giản tự động theo chu kì là nhờ hệ dẫn truyền tim.
Khi tâm thất trái co, máu từ tâm thất trái được đẩy vào động mạch phổi.
Khi tâm nhỉ co, máu được đẩy từ tâm nhĩ xuống tâm thất.
Loài có khối lượng cơ thể lớn có số nhịp tim/ phút ít hơn loài có khối lượng cơ thể nhỏ.
Câu 99: Dạng đột biến nào sau đây làm tăng số lượng alen của 1 gen trong tế bào nhưng không làm xuất hiện alen mới?
	A. Đột biến gen 	B. Đột biến tự đa bội 
	C. Đột biến đảo đoạn NST 	 D. Đột biến chuyển đoạn trong 1 NST.
Câu 100: Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây sai?
	A. Đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit có thể không làm thay đổi tỉ lệ ( A+T)/( G+X) của gen
	B. Đột biến điểm có thể không gây hại cho thể đột biến.
	C. Đột biến gen có thể làm thay đổi số liên kết hiđrô của gen.
	D. Những cơ thể mang alen đột biến đều là thể đột biến.
Câu 101: Một loài thực vật, cho 2 cây ( P) đều dị hợp tử về 2 cặp gen cùng nằm trên 1 cặp NST, giao phấn với nhau, thu được F1. Cho biết các gen liên kết hoàn toàn. Theo lí thuyết, F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen? 
 	A. 3	 B. 5	 C. 4	D. 7.
Câu 102: Khi nói về CLTN theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?
CLTN là nhân tố định hướng quá trình tiến hóa.
CLTN tác động trực tiếp lên kiểu gen làm biến đổi tàn số alen của quần thể.
CLTN chỉ diễn ra khi môi trường sống thay đổi.
CLTN tạo ra kiểu gen mới qui định kiểu hình thích nghi với môi trường.
Câu 103 : Khi nói về kích thước quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Khích thước quần thể luôn giống nhau giữa các quần thể cùng loài.
Kích thước quần thể chỉ phụ thuộc vào mức độ sinh sản và mức độ tử vong của quần thể.
Nếu kích thước quần thể vượt mức tối đa thì mức độ cạnh tranh giữa các cá thể sẽ tăng cao.
Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, mức độ sinh sản của quần thể sẽ tăng lên.
Câu 104: Khi nói về hệ sinh thái trên cạn, phát biểu nào sau đây đúng?
Thức vật đóng vai trò chủ yếu trong việc truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào quần xã sinh vật
Sự thất thoát năng lượng qua mỗi bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái là không đáng kể.
Vật chất và năng lượng đều được trao đổi theo vòng tuần hoàn kín.
Vi khuẩn là nhóm sinh vật duy nhất có khả năng phân giải các chất hữu cơ thành các chất vô cơ.
Câu 105: Khi nói về đột biến lặp đoạn NST , phát biểu nào sau đây sai?
Đột biến lặp đoạn làm tăng số lượng gen trên 1 NST 
Đột biến lặp đoạn luôn có lợi cho thể đột biến.
Đột biến lặp đoạn có thể làm cho 2 alen của 1 gen cùng nằm trên 1 NST
Đột biến lặp đoạn có thể dẫn đến lặp gen, tạo điều kiện cho đột biến gen, tạo ra các alen mới.
Câu 106: Trong qua trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen AaBb, có một số tế bào xảy ra sự không phân li của tất cả các cặp NST ở giảm phân I, giảm phân II xảy ra bình thường, Tạo ra các giao tử đột biến. Nếu giao tử đột biến này kết hợp với giao tử Ab thì tạo thành hợp tử có kiểu gen nào sau đây?
AAaBbb B. AaaBBb C. AAaBBb D. AaaBbb
Câu 107: Ở đậu Hà lan, alen qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen qui định hoa trắng. Trong thí nghiệm thực hành lai giống, một nhóm học sinh đã lấy tất cả các hạt phấn của 1 cây đậu hoa đỏ thụ phấn cho 1 cây đậu hoa đỏ khác . Theo lí thuyết dự đoán nào sau đây sai?
	A. Đời con có thể có 1 loại kiểu gen và 1 loại kiểu hình
	B. Đời con có thể có 2 loại kiểu gen và 1 loại kiểu hình
	C. Đời con có thể có 3 loại kiểu gen và 2 loại kiểu hình
	D. Đời con có thể có 2 loại kiểu gen và 2 loại kiểu hình.
Câu 108: Một loài thực vật, cho cây thân cao, lá nguyên giao phấn với cây thân thấp, lá xẻ (P), thu được F1 toàn cây thân cao, lá nguyên. Lai phân tích F1, thu được Fa có tỉ lệ kiểu hình phân li theo tỉ lệ : 1 cây thân cao, lá nguyên: 1 cây thân cao, lá xẻ: 1 cây thân thấp, lá nguyên: : 1 cây thân thấp, lá xẻ. Cho biết mỗi gen qui định 1 tính trạng. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
	A. Cây thân thấp, lá nguyên ở Fa giảm phân bình thường cho 4 loại giao tử.
	B. Cho cay F1 tự thụ phấn, thu đượ F2 có 1/3 số cay thân cao, lá xẻ.
	C. cây thân cao, lá xẻ ở Fa đồng hợp tử về 2 cặp gen.
	D. Cây thân cao, lá nguyên ở Fa và Cây thân cao, lá nguyên ở F1 có kiểu gen giống nhau.
Câu 109: Nói về quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí, phát biểu nào sau đây đúng?
 	A. Quá trình chỉ xảy ra ở động vật mà không xảy ra ở thực vật.
 	B. Cách li địa lí là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật.
	C. Vốn gen của quần thể có thể bị thay đổi nhanh hơn nếu có tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.
	D. Qua trình này thường xảy ra một cách chậm chạp không có tác động của chọn lọc tự nhiên.
Câu 110: Khi nói về các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Kích thước quần thể không phụ thuộc vào điều kiện môi trường.
Sự phân bố cá thể có ảnh hưởng tới khả năng khai thác nguồn sống của môi trường.
Mật độ cá thể của mỗi quần thể luôn ổn định, không thay đổi theo mùa theo năm.
Kích thước quần thể đạt mức tối đa thì tốc độ tăng trưởng của quần thể là lớn nhất.
Câu 111: Giả sử một lưới thức ăn được mô tả như sau: Thỏ, chuột, châu chấu, chom sẻ đều ăn thực vật; châu chấu là thức ăn của chim sẻ, cáo ăn thỏ và chim sẻ, cú maefo ăn chuột. Phát bieur nào sau đậy đúng về lưới thức ăn này?
 A. Cáo cú mèo có ổ sinh thái vè dinh dưỡng khác nhau. 	B. Có 5 loài thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2
	B. Chuỗi thức ăn dài nhất có 5 mắc xích	 	D. Cú mèo là sinh vật tiêu thụ bậc 3
Câu 112: Khi nói về thành phần hữu sinh trong hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây đúng?
Tất cả nấm đều là sinh vật phân giải.
Sinh vật tiêu thụ bậc 3 luon có sinh khối lớn hơn sinh vạt tiêu thụ bậc 2.
Tất cả các loài động vật ăn thịt thuộc cùng một bậc dinh dưỡng.
Vi sinh vật tự dưỡng được xếp vào nhóm sinh vạt sảm xuất
Câu 113: Ba tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen Aa giảm phân bình thường trong đó có 1 tế bào xảy ra hoán vị gen giữa alen D và alen d . Theo lí thuyết, kết thúc giảm phân có thể tạ ra
	A. Tối đa 8 loại giao tử B. loại giao tử mang 3 alen trội chiếm tỉ lệ 1/8
	C. 6 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau D. 4 loại giao tử với tỉ lệ 5: 5: 1: 1
Câu 114: Một loài thực vật có bộ NST 2n = 24 . Giả sử có 1 thể đột biến của loài này chỉ bị đột biến mất đoạn nhỏ không chứa tâm động ở 1 NST thuộc cặp số 5. Cho biết không phát sinh đột biến mới, thể đột biến này giảm phân bình thường và không xảy ra trao đổi chéo. Theo lí thuyết, cso bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về thể dột biến này?
 I. Giao tử được tạo ra từ thể đột biến này có 12 NST.
 II. Mức độ biểu hiện của tất cả các gen trên NST số 5 đều tăng len.
 III. trong tổng số giao tử được tạo ra có 50% số giao tử không mang đột biến NST.
 IV. tất cả các gen còn lại trên NST số % đều không có khả năng nhân đôi.
 A.1 	 B. 3 	C. 4 	 D. 1
Câu 115: Một loài thực vật cho cây thân cao, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 có 4 loại kiểu hình trong đó có 1 cây thân thấp, hoa trắng. Biết rằng mỗi gen qui định 1 tính trạng. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
 I. F1 có tối đa 9 loại kiểu gen II. F1 có 32% số cây đồng hợp tử về 1 cặp gen
 III. . F1 có 24% số cây thân cao, hoa trắng IV. Kiểu gen của P có thể là 	
 A.1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 116 : Ở ruồi giấm, alen A qui định thân xám trội hoàn toàn so với alen a qui định thân đen, alen B qui định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b qui đinh cánh cụt. alen D qui định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với alen d qui định mắt trắng. Phép lai P: x , F1 có 5,125 % số cá thể có kiểu hình lặn về 3 cặp tính trạng. Theo lí thuyết, số cá thể cái dị hợp tử về 1 trong 3 cặp gen ở F1 chiếm tỉ lệ :
28,25% B. 10,25% C. 25,00% D. 14,75%
Câu 117 : Một loài thực vật, cho cây đỏ (P) tự thụ phấn F1 gồm 56,25% cây hoa đỏ, 18,75% cây hoa vàng, 18,75 % cây hoa hồng, 6,25% cây hoa trắng. Lai phân cây hoa đỏ dị hợp tử về 2 cặp gen ở F1, thu được Fa . Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
 I. F1 có 6 loại kiểu gen qui định hoa đỏ 
 II. Các cây đỏ F1 giảm phân đều cho 4 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau.
 III. Fa có số cây vàng chiếm tỉ lệ 25% 
 IV. Fa có số cây đỏ chiếm tỉ lệ lớn nhất
 A.1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 118: Một loài thực vật, tính trạng chiều cao thân do 2 cặp gen A, a và B, b phân li độc lập cùng qui định: kiểu gen có cả 2 loại alen trội A và B qui định thân cao, các kiểu gen còn lại qui định thân thấp; Alen D qui định hoa vàng trội hoàn toàn so với alen a qui định hoa trắng. Cho cây dị hợp tử về 3 cặp gen (P) tự thụ phấn, thu được F1 có ự phân li kiểu hình theo tỉ lệ: 6 cây thân cao, hoa vàng: 6 cây thân thấp, hoa vàng: 3 cây thân cao, hoa trắng: 1 cây thân thấp, hoa trắng. Theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
 I. kiếu gen của cây P có thể là 	 II. F1 có ¼ số cây thân cao, hạt vàng dị hợp 3 cặp gen.
 III. F1 có tối đa 7 loại kiểu gen	IV. F1 có 3 loại kiểu gen qui định cây thân thấp, hoa vàng.
	A. 2.	B. 4.	C. 3.	D. 1.
Câu 119: Một quần thể thực vật tự thụ phấn, alen a qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a qui định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) có 20% số cây hoa trắng. Ở F3 , số cây hoa trắng chiếm 25%. Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng: 
I, Tần số kiểu gen ở thế hệ P là : 24/35 AA: 4/35 Aa: 7/35 aa
II, Tần số alen A ở thế hệ P là: 9/35
III, Tỉ lệ kiểu hình ở F1 : 27 cây hoa đỏ: 8 cây hoa trắng
IV, Hiệu số tỉ lệ giữa cây hoa đỏ có kiểu gen đồng hợp tử với cây hoa trắng giảm dần qua các thể hệ
1	B. 2	C. 3	D. 4
Câu 120: Sơ đồ phả hệ bên mô tả sự di truyền bệnh mù màu và bệnh máu khó đông ở người. Mỗi bệnh do 1 trong 2 alen nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X qui định, 2 gen này cách nhau 20 cM. Theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng:
I, Người số 1 và người số 3 có thể có kiểu gen giống nhau
II, xác định được tối đa kiểu gen của 6 người
III, Xác suất sinh con bị cả 2 bệnh của cặp vợ chồng 6-7 là 2/25
IV, xác suất sinh con thức ba không bị bệnh của cặp 3-4 là 1/2
 	A.3	B.2	C.1	D.4
----------- HẾT ----------
Câu
81
82
83
84
85
86
87
88
89
90
Đáp án
B
A
D
B
D
D
A
B
B
A
Câu
91
92
93
94
95
96
97
98
99
100
Đáp án
A
B
A
C
B
C
A
B
B
D
Câu
101
102
103
104
105
106
107
108
109
110
Đáp án
C
A
C
A
B
A
D
D
C
B
Câu
111
112
113
114
115
116
117
118
119
120
Đáp án
A
D
D
D
B (II,III)
D
A (III)
D(IV)
B (I,III)
C (I)
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2019
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi có 05 trang)
Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Môn thi thành phần: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Mã đề thi 203
Câu 81. Trong quá trình nhân đôi ADN, nuclêôtit loại T ở môi trường nội bào liên kết bổ sung với loại nuclêôtit nào của mạch khuôn?
	A. T.	B. G.	C. X.	D. A.
Câu 82. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây có thể làm phong phú vốn gen của quần thể? 
	A. Chọn lọc tự nhiên.	B. Di - nhập gen. 
	C. Giao phối không ngẫu nhiên. 	D. Các yếu tố ngẫu nhiên.
Câu 83. Giả sử kết quả khảo sát về diện tích khu phân bố (tính theo m2) và kích thước quần thể (tính theo số lượng cá thể) của 4 quần thể sinh vật cùng loài ở cùng một thời điểm như sau:
Quần thể I
Quần thể II
Quần thể III
Quần thể IV
Diện tích khu phân bố
2558
2426
1935
1954
Kích thước quần thể
3070
3640
3878
4885
	Xét tại thời điểm khảo sát, mật độ cá thể của quần thể nào trong 4 quần thể trên là cao nhất?
	A. Quần thể IV.	B. Quần thể III.	C. Quần thể I.	D. Quần thể II.
Câu 84. Ở cây hoa phấn (Mirabilis jalapa), gen quy định màu lá nằm trong tế bào chất. Lấy hạt phấn của cây lá đốm thụ phấn cho cây lá xanh. Theo lí thuyết, đời con có tỉ lệ kiểu hình là
	A. 3 cây lá đốm : 1 cây lá xanh.	B. 100% cây lá đốm.
	C. 3 cây lá xanh : 1 cây lá đốm.	D. 100% cây lá xanh.
Câu 85. Quá trình chuyển hóa NO3- thành N2 do hoạt động của nhóm vi khuẩn
	A. cố định nitơ. 	B. nitrat hóa. 	C. phản nitrat hóa.	D. amôn hóa.
Câu 86. Nếu tần số hoán vị gen giữa 2 gen là 20% thì khoảng cách tương đối giữa 2 gen này trên NST là
	A. 30cM.	B. 10cM.	C. 40cM.	D. 20cM.
Câu 87. Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây có thể được ứng dụng để loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn? 
	A. Lặp đoạn. 	B. Mất đoạn. 	C. Chuyển đoạn. 	D. Đảo đoạn.
Câu 88. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con gồm toàn kiểu gen dị hợp?
	A. Aa × AA.	B. Aa × Aa.	C. Aa × aa.	D. AA × aa.
Câu 89. Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, thực vật có hoa xuất hiện ở 
	A. Đại Cổ sinh.	B. Đại Trung sinh.	C. Đại Nguyên sinh.	D. Đại Tân sinh.
Câu 90. Từ cây có kiểu gen AaBb, bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn trong ống nghiệm có thể tạo ra tối đa bao nhiêu dòng cây đơn bội có kiểu gen khác nhau?
	A. 2.	B. 3.	C. 1.	D. 4.
Câu 91. Lúa nước có bộ NST 2n = 24. Theo lí thuyết, số nhóm gen liên kết của loài này là
	A. 8.	B. 12.	C. 24.	D. 6.
Câu 92. Sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là XX và giới đực là XY?
	A. Châu chấu.	B. Bướm.	C. Ruồi giấm.	D. Chim.
Câu 93. Ngăn nào sau đây của dạ dày trâu tiết ra pepsin và HCl để tiêu hóa prôtêin?
	A. Dạ lá sách.	B. Dạ múi khế.	C. Dạ cỏ.	D. Dạ tổ ong.
Câu 94. Thể đột biến nào sau đây có bộ NST 2n + 1?
	A. Thể một.	B. Thể tứ bội.	C. Thể tam bội.	D. Thể ba.
Câu 95. Theo vĩ độ rừng mưa nhiệt đới (rừng ẩm thường xanh nhiệt đới) là khu sinh học phân bố ở vùng nào sau đây?
	A. Nhiệt đới.	B. Ôn đới.	C. Cận Bắc Cực. 	D. Bắc Cực.	
Câu 96. Một quần thể ngẫu phối có thành phần kiểu gen là 0,4 Aa : 0,6 aa. Theo lí thuyết, tần số alen A của quần thể này là bao nhiêu?
	A. 0,4.	B. 0,2.	C. 0,5.	D. 0,3.
Câu 97. Một lưới thức ăn trên đồng cỏ được mô tả như sau: thỏ, chuột đồng, châu chấu và chim sẻ đều ăn cỏ; châu chấu là thức ăn của chim sẻ; cáo ăn thỏ và chim sẻ; cú mèo ăn chuột đồng. Trong lưới thức ăn này, sinh vật nào thuộc bậc dinh dưỡng cấp cao nhất?
	A. Cáo.	B. Cú mèo. C. Chuột đồng. D. Chim sẻ.
Câu 98. Hình bên mô tả thời điểm bắt đầu thí nghiệm phát hiện hô hấp ở thực vật. Thí nghiệm được thiết kế đúng chuẩn quy định. Dự đoán nào sau đây đúng về kết quả của thí nghiệm?
A. Nồng độ khí ôxi trong ống chứa hạt nảy mầm tăng nhanh.
	B. Vị trí của giọt nước màu trong ống mao dẫn bị không thay đổi.
C. Một lượng vôi xút chuyển thành canxi cacbonat.
	D. Nhiệt độ trong ống chứa hạt nảy mầm giảm.
Câu 99. Trong chu kì hoạt động của tim người bình thường, khi tim co thì máu từ ngăn nào của tim được đẩy vào động mạch phổi?
	A. Tâm nhĩ trái.	B. Tâm thất phải.	C. Tâm nhĩ phải.	D. Tâm thất trái.
Câu 100. Triplet 3’XAT5’ mã hóa axit amin valin, tARN vận chuyển axit amin này có anticôđon là
	A. 5’XAU3’.	B. 3’GUA5’.	C. 3’XAU5’.	D. 5’GUA3’.
Câu 101. Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ 2 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng?
	A. XAXA × XaY.	B. XaXa × XAY.	C. XAXa × XAY.	D. XAXa × XaY.
Câu 102. Một NST có trình tự các gen là ABCDEFG●HI bị đột biến thành NST có trình tự các gen là ADCBEFG●HI. Đây là dạng đột biến nào?
	A. Mất đoạn.	B. Lặp đoạn.	C. Chuyển đoạn.	D. Đảo đoạn.
Câu 103. Một quần thể ngẫu phối có thành phần kiểu gen ở thế hệ P là 0,16 AA : 0,48 Aa : 0,36 aa. Cho biết alen A là trội hoàn toàn so với alen a. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai về quần thể này?
	A. Nếu có tác động của nhân tố đột biến thì tần số alen A có thể thay đổi.
B. Nếu có tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thì alen a có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể.
C. Nếu không có tác động của các nhân tố tiến hóa thì tần số các kiểu gen không thay đổi qua tất cả các thế hệ. 
	D. Nếu có tác động của chọn lọc tự nhiên thì tần số kiểu hình trội có thể bị giảm mạnh.
Câu 104. Xét các nhân tố: mức độ sinh sản (B), mức độ tử vong (D), mức độ xuất cư (E) và mức độ nhập cư (I) của một quần thể. Trong trường hợp nào sau đây thì kích thước quần thể tăng lên?
	A. B > D, I = E.	B. B = D, I < E.	C. B + I < D + E.	D. B + I = D + E.
M
N
Câu 105. Cho cây (P) dị hợp 2 cặp gen (A, a và B, b) tự thụ phấn, thu được F1 có 10 loại kiểu gen, trong đó tổng tỉ lệ kiểu gen đồng hợp 2 cặp gen trội và đồng hợp 2 cặp gen lặn là 32%. Theo lí thuyết, loại kiểu gen có 2 alen trội ở F1 chiếm tỉ lệ
	A. 34%.	B. 32%.	C. 36%.	D. 44%.
Câu 106. Đồ thị M và đồ thị N ở hình bên mô tả sự biến động số lượng cá thể của thỏ và số lượng cá thể của mèo rừng sống ở rừng phía Bắc Canađa và Alaska. Phân tích hình này có các phát biểu sau:
I. Đồ thị M thể hiện sự biến động số lượng cá thể của thỏ và đồ thị N thể hiện sự biến động số lượng cá thể của mèo rừng.
II. Năm 1865, kích thước quần thể thỏ và kích thước quần thể mèo rừng đều đạt cực đại.
III. Biến động số lượng cá thể của 2 quần thể này đều là biến động theo chu kì.
	IV. Sự tăng trưởng của quần thể thỏ luôn tỉ lệ thuận với sự tăng trưởng của quần thể mèo rừng.
	Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
	A. 3.	B. 1.	C. 2.	D. 4.
Câu 107. Cho các hoạt động sau của con người:
	I. Tăng cường khai thác rừng nguyên sinh.
	II. Bảo vệ các loài sinh vật có nguy cơ tuyệt chủng.
	III. Xử lí chất thải công nghiệp trước khi đưa ra môi trường.
	IV. Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên.
	Trong các hoạt động trên, có bao nhiêu hoạt động góp phần duy trì đa dạng sinh học?
	A. 2.	B. 3.	C. 4.	D. 1.
Câu 108. Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng về giai đoạn kéo dài mạch pôlinuclêôtit mới trên 1 chạc chữ Y trong quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ?
	A. Sơ đồ IV.	B. Sơ đồ I.	C. Sơ đồ III.	D. Sơ đồ II.
Câu 109. Một loài thực vật, xét 2 cặp gen phân li độc lập quy định 2 tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn. Cho 2 cây (P) có kiểu hình khác nhau về 2 tính trạng giao phấn với nhau, thu được F1. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai về F1?
	A. Có thể có tỉ lệ kiểu hình là 3 : 1.	B. Có thể chỉ có 1 loại kiểu hình.
	C. Có thể có tỉ lệ kiểu hình là 1 : 1 : 1 : 1.	D. Có thể có tỉ lệ kiểu hình là 1 : 1.
Câu 110. Một loài thực vật, tiến hành phép lai P: AAbb × aaBB, thu được các hợp tử lưỡng bội. Xử lí các hợp tử này bằng consixin để tạo các hợp tử tứ bội. Biết rằng hiệu quả gây tứ bội là 36%; các hợp tử đều phát triển thành các cây F1; các cây F1 đều giảm phân tạo giao tử, các cây tứ bội chỉ tạo giao tử lưỡng bội. Theo lí thuyết, giao tử có 1 alen trội của F1 chiếm tỉ lệ
	A. 34%.	B. 17%.	C. 22%.	D. 32%.
Câu 111. Một loài thực vật, xét 1 gen có 2 alen, alen A trội hoàn toàn so với alen a. Nghiên cứu thành phần kiểu gen của một quần thể thuộc loài này qua các thế hệ thu được kết quả ở bảng sau:
Thành phần kiểu gen
Thế hệ P
Thế hệ F1
Thế hệ F2
Thế hệ F3
Thế hệ F4
AA
7/10
16/25
3/10
1/4
4/9
Aa
2/10
8/25
4/10
2/4
4/9
aa
1/10
1/25
3/10
1/4
1/9
	Giả sử sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể qua mỗi thế hệ chỉ do tác động của nhiều nhất là 1 nhân tố tiến hóa. Cho các phát biểu sau:
	I. Quần thể này là quần thể giao phối ngẫu nhiên.
	II. Sự thay đổi thành phần kiểu gen ở F2 có thể do tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.
III. Có thể môi trường sống thay đổi nên hướng chọn lọc thay đổi dẫn đến tất cả các cá thể mang kiểu hình lặn ở F3 không còn khả năng sinh sản.
	IV. Nếu F4 vẫn chịu tác động của chọn lọc như ở F3 thì tần số kiểu hình lặn ở F5 là 1/16.
	Theo lí thuyết, trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
	A. 1.	B. 3.	C. 2.	D. 4.
Câu 112. Cho các phát biểu sau về sơ đồ lưới thức ăn ở hình bên:
	I. Lưới thức ăn này có tối đa 4 bậc dinh dưỡng.
	II. Đại bàng là loài khống chế số lượng cá thể của nhiều loài khác.
	III. Có tối đa 3 loài sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3.
	IV. Chim gõ kiến là loài duy nhất khống chế số lượng xén tóc.
	Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
	A. 1.	B. 4.	C. 3.	D. 2.
Câu 113. Cho biết các côđon mã hóa một số loại axit amin như sau:
Côđon
5’GAU3’; 5’GAX3’
5’UAU3’; 5’UAX3’
5’AGU3’; 5’AGX3’
5’XAU3’; 5’XAX3’
Axit amin
Aspactic
Tirôzin
Xêrin
Histiđin
	Một đoạn mạch làm khuôn tổng hợp mARN của alen M có trình tự nuclêôtit là 3’TAX XTA GTA ATG TXAATX5’. Alen M bị đột biến điểm tạo ra 4 alen có trình tự nuclêôtit ở đoạn mạch này như sau:
	Alen M1:	3’TAX XTA GTA GTG TXAATX5’.
	Alen M2:	3’TAX XTA GTG ATG TXAATX5’.
	Alen M3:	3’TAX XTG GTA ATG TXAATX5’.
	Alen M4: 	3’TAX XTA GTA ATG TXGATX5’.
	Theo lý thuyết, trong 4 alen trên, có bao nhiêu alen mã hóa chuỗi pôlipeptit có thành phần axit amin bị thay đổi so với chuỗi pôlipeptit do alen M mã hóa?
	A. 4.	B. 2.	C. 1.	D. 3.
1
2
3
4
8
9
10
11
5
6
7
12
13
: Nữ không bị bệnh M, không bị bệnh N
: Nam không bị bệnh M, không bị bệnh N
: Nữ bị bệnh M
: Nam bị bệnh N
: Nữ bị bệnh N
Câu 114. Phả hệ ở hình bên mô tả sự biểu hiện 2 bệnh ở một dòng họ. Biết rằng, alen H quy định bệnh N trội hoàn toàn so với alen h quy định không bị bệnh N; kiểu gen Hh quy định bệnh N ở nam, không bị bệnh ở nữ; bệnh M do 1 trong 2 alen của 1 gen quy định; 2 cặp gen này nằm trên 2 cặp NST thường và mẹ của người số 3 bị bệnh N. Cho các phát biểu sau về phả hệ này
	I. Bệnh M do gen lặn quy định.
	II. Có tối đa 7 người chưa xác định được chính xác kiểu gen.
	III. Có tối đa 6 người dị hợp 2 cặp gen.
IV. Xác suất sinh con gái đầu lòng không bị bệnh M, không bị bệnh N đồng hợp 2 cặp gen của cặp 10 – 11 là 7/150.
	Theo lí thuyết, trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
	A. 2.	B. 3.	C. 1.	D. 4.
Câu 115. Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt; alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng. Phép lai P: ABabXDXd × ABabXDY, thu được F1. Ở F1 có tổng số ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ và ruồi thân xám, cánh cụt, mắt trắng chiếm 53,75%. Theo lí thuyết, trong tổng số ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F1, số ruồi đồng hợp 3 cặp gen chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
	A. 21/40.	B. 1/7.	C. 7/40.	D. 7/20.
Câu 116. Một quần thể ngẫu phối, nghiên cứu 1 gen nằm trên NST thường có 3 alen là A1, A2 và A3. Ở thế hệ P, quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền có các kiểu gen A1A2, A1A3 và A2A3 với tần số bằng nhau. Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa. Cho các phát biểu sau:
	I. Tổng tần số các loại kiểu gen dị hợp luôn gấp đôi tổng tần số các loại kiểu gen đồng hợp.
	II. Thế hệ P có tỉ lệ các loại kiểu gen là 1 : 2 : 1 : 1 : 2 : 2.
	III. Nếu alen A1 trội hoàn toàn so với alen A2 và A3 thì kiểu hình do alen A1 quy định luôn chiếm tỉ lệ lớn nhất.
IV. Nếu tất cả các cá thể có kiểu gen đồng hợp không có khả năng sinh sản thì thành phần kiểu gen của quần thể ở F1 không thay đổi so với thế hệ P.
	Theo lí thuyết, trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
	A. 2.	B. 3.	C. 4.	D. 1.
Câu 117. Cơ thể thực vật có bộ NST 2n = 12, trên mỗi cặp NST xét 2 cặp gen dị hợp. Giả sử quá trình giảm phân ở cơ thể này xảy ra hoán vị gen ở tất cả các cặp NST nhưng ở mỗi tế bào chỉ xảy ra hoán vị gen nhiều nhất ở 1 cặp NST tại các cặp gen đang xét. Theo lí thuyết, số loại giao tử tối đa về các gen đang xét được tạo ra là
	A. 256.	B. 768.	C. 1296.	D. 448.
Câu 118. Một loài thực vật, xét 2 cặp gen phân li độc lập, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định khả năng chịu mặn trội hoàn toàn so với alen b quy định không có khả năng chịu mặn; cây có kiểu gen bb không có khả năng sống khi trồng trong đất ngập mặn và hạt có kiểu gen bb không nảy mầm trong đất ngập mặn. Để nghiên cứu và ứng dụng trồng rừng phòng hộ ven biển, người ta cho 2 cây (P) dị hợp 2 cặp gen giao phấn với nhau để tạo ra các cây F1 ở vườn ươm không nhiễm mặn; sau đó chọn tất cả các cây thân cao F1 đem trồng ở vùng đất ngập mặn ven biển. Các cây này giao phấn ngẫu nhiên tạo ra F2. Theo lí thuyết, trong tổng số cây F2 ở vùng đất này, số cây thân cao, chịu mặn chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
	A. 2/3.	B. 64/81.	C. 8/9.	D. 9/16.
Câu 119. Cho cây hoa đỏ (P) có kiểu gen AaBbDd tự thụ phấn, thu được F1 có tỉ lệ 27 cây hoa đỏ : 37 cây hoa trắng. Theo lí thuyết, trong tổng số cây hoa trắng ở F1, số cây đồng hợp 2 cặp gen chiếm tỉ lệ
	A. 12/37.	B. 18/37.	C. 3/16.	D. 9/32.
Câu 120. Một loài thực vật, xét 2 tính trạng, mỗi tính trạng do 1 gen có 2 alen quy định, các alen trội là trội hoàn toàn. Cho hai cây (P) đều có kiểu hình trội về 2 tính trạng giao phấn với nhau, thu được F1 có tổng tỉ lệ các loại kiểu gen đồng hợp 2 cặp gen quy định kiểu hình trội về 1 tính trạng chiếm 50%. Cho các phát biểu sau:
	I. F1 có 1 loại kiểu gen quy định kiểu hình trội về 2 tính trạng.
	II. F1 có 3 loại kiểu gen.
	III. F1 có tổng tỉ lệ các loại kiểu gen đồng hợp 2 cặp gen bằng tỉ lệ kiểu gen dị hợp 2 cặp gen.
	IV. F1 có số cây có kiểu hình trội về 2 tính trạng chiếm 25%.
	Theo lí thuyết, trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
	A. 4.	B. 3.	C. 1.	D. 2.
ĐÁP ÁN
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI THAM KHẢO
(Đề thi có 04 trang)
KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2020
Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Môn thi thành phần: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ..................................................................... 
Số báo danh: .....................
Mã đề thi 001
Rễ cây có thể hấp thụ nitơ ở dạng nào sau đây?
A. N2.	B. N2O.	C. NO.	D. .
Động vật nào sau đây có tim 2 ngăn?
A. Ếch đồng.	B. Cá chép.	C. Mèo.	D. Thỏ.
Phân tử nào sau đây được dùng làm khuôn cho quá trình dịch mã?
A. ADN.	B. tARN.	C. mARN.	D. tARN.
Một loài thực vật, xét 2 cặp NST kí hiệu là D, d và E, e. Cơ thể có bộ NST nào sau đây là thể một?
A. DEE.	B. DDdEe.	C. Ddeee.	D. DdEe.
Dạng đột biến nào sau đây làm thay đổi trình tự phân bố các gen nhưng không làm thay đổi chiều dài của NST?
A. Đảo đoạn NST.	B. Mất đoạn NST.
C. Thêm 1 cặp nuclêôtit.	D. Mất 1 cặp nuclêôtit.
Ở tế bào động vật, bào quan nào sau đây chứa gen di truyền theo dòng mẹ? |
A. Ti thể.	B. Riboxôm.	C. Không bào.	D. Lưới nội chất.
Cho biết alen B quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định thân thấp. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu hình 3 : 1?
A. Bb ´ Bb.	B. Bb ´ bb.	C. BB ´ Bb.	D. BB ´ bb.
Cơ thể có kiểu gen nào sau đây gọi là thể dị hợp 2 cặp gen?
A. aaBb.	B. AaBb.	C. Aabb.	D. AAbb.
Một loài thực vật có 12 nhóm gen liên kết. Theo lí thuyết, bộ NST lưỡng bội của loài này là
A. 2n = 12.	B. 2n = 24.	C. 2n = 36.	D. 2n = 6.
Theo lí thuyết, quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen nào sau đây tạo ra giao tử ab?
A. AaBB.	B. Aabb.	C. AAbb.	D. aaBB.
Một quần thể thực vật gồm 400 cây có kiểu gen AA, 400 cây có kiểu gen Aa và 200 cây có kiểu gen aa. Tần số kiểu gen Aa của quần thể này là
A. 0,4.	B. 0,5.	C. 0,6.	D. 0,2.
Từ cây có kiểu gen aaBbDD, bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn trong ống nghiệm có thể tạo ra dòng cây đơn bội có kiểu gen nào sau đây?
A. aBD.	B. aBd.	C. Abd.	D. ABD.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây có thể tạo ra các alen mới cho quần thể?
A. Chọn lọc tự nhiên.	B. Giao phối không ngẫu nhiên.
C. Các yếu tố ngẫu nhiên.	D. Đột biến.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây làm thay đổi tần số alen của quần thể theo hướng xác định?
A. Đột biến.	B. Di - nhập gen.
C. Các yếu tố ngẫu nhiên.	D. Chọn lọc tự nhiên.
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, thực vật có hạt xuất hiện ở đại nào?
A. Đại Tân sinh.	B. Đại Trung sinh.	C. Đại Cổ sinh.	D. Đại Nguyên sinh.
Quần thể sinh vật không có đặc trưng nào sau đây?
A. Thành phần loài.	B. Kích thước quần thể.
C. Mật độ cá thể.	D. Nhóm tuổi (còn gọi là cấu trúc tuổi).
Ví dụ nào sau đây là quần thể sinh vật?
A. Tập hợp voọc mông trắng ở khu bảo tồn đất ngập nước Vân Long.
B. Tập hợp cây cỏ trên đồng cỏ.
C. Tập hợp chim trong vườn bách thảo.
D. Tập hợp cá trong Hồ Tây.
Trong hệ sinh thái, nhóm sinh vật nào sau đây là sinh vật tự dưỡng?
A. Thực vật.	B. Nấm hoại sinh.
C. Vi khuẩn phân giải.	D. Giun đất.
Sự phân tầng của thực vật trong quần xã rừng mưa nhiệt đới chủ yếu là do sự khác nhau về nhu cầu
A. ánh sáng.	B. nước.
C. các nguyên tố khoáng.	D. không khí.
Trong một chuỗi thức ăn mở đầu bằng sinh vật sản xuất, sinh vật nào sau đây thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2?
A. Sinh vật tiêu thụ bậc 1.	B. Sinh vật tiêu thụ bậc 2.
C. Sinh vật sản xuất.	D. Sinh vật tiêu thụ bậc 3.
Ôxi được giải phóng trong quá trình quang hợp ở thực vật có nguồn gốc từ phân tử nào sau đây?
A. C6H12O6.	B. H2O.	C. CO2.	D. C5H10O5.
Thói quen nào sau đây có lợi cho người bị huyết áp cao?
A. Thường xuyên tập thể dục một cách khoa học.
B. Thường xuyên ăn thức ăn có nồng độ NaCl cao.
C. Thường xuyên ăn thức ăn có nhiều dầu mỡ.
D. Thường xuyên thức khuya và làm việc căng thẳng.
Trong quá trình nhân đôi ADN, nuclêôtit loại A trên mạch khuôn liên kết với loại nuclêôtit nào ở môi trường nội bào?
A. G.	B. T.	C. X.	D. A.
Ở thực vật, thể ba mang bộ NST nào sau đây?
A. 2n – 1.	B. n.	C. 2n + 1.	D. 3n.
Cho biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu hình 1:1:1:1?
A. AaBb ´ AaBb.	B. Aabb ´ AaBb.	C. Aabb ´ aaBb.	D. AaBb ´ aaBb.
Hiện tượng nào sau đây chắc chắn không làm thay đổi tần số alen của 1 quần thể?
A. Có sự giao phối ngẫu nhiên giữa các cá thể trong quần thể.
B. Có sự trao đổi các cá thể giữa quần thể đang xét với 1 quần thể lân cận cùng loài.
C. Có sự đào thải những cá thể kém thích nghi trong quần thể.
D. Có sự tấn công của 1 loài vi sinh vật gây bệnh dẫn đến giảm kích thước quần thể.
Một loài cá chỉ sống được trong khoảng nhiệt độ từ 5°C đến 42°C. Đối với loài cá này, khoảng nhiệt độ từ 5°C đến 42°C được gọi là
A. giới hạn sinh thái về nhiệt độ.	B. khoảng thuận lợi.
C. khoảng chống chịu.	D. giới hạn dưới về nhiệt độ.
Cho chuỗi thức ăn: Cây ngô ® Sâu ăn lá ngô ® Nhái ®Rắn hổ mang ® Diều hâu. Trong chuỗi thức ăn này, loài nào là sinh vật tiêu thụ bậc 3?
A. Cây ngô.	B. Sâu ăn lá ngô.	C. Nhái.	D. Rắn hổ mang.
Phép lai P: cây tứ bội Aaaa ´ cây tứ bội Aaaa, thu được F1. Cho biết cây tứ bội giảm phân chỉ cho giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh. Theo lí thuyết, ở F1 kiểu gen AAaa chiếm tỉ lệ
A. 1/2.	B. 3/4.	C. 2/3.	D. 1/4.
Một loài thực vật giao phấn ngẫu nhiên, alen A bị đột biến thành alen a, alen B bị đột biến thành alen b. Cho biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn. Cơ thể có kiểu gen nào sau đây là thể đột biến?
A. aaBB.	B. AaBB.	C. AABb.	D. AaBb.
Alen M bị đột biến điểm thành alen m. Theo lí thuyết, alen M và alen m
A. chắc chắn có số nuclêôtit bằng nhau.	B. luôn có số liên kết hiđrô bằng nhau.
C. có thể có tỉ lệ (A + T)/(G+ X) bằng nhau.	D. luôn có chiều dài bằng nhau.
Phép lai P: , thu được F1. Cho biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và xảy ra hoán vị gen với tần số 40%. Theo lí thuyết, ở F1 số cá thể dị hợp 3 cặp gen chiếm tỉ lệ
A. 37,5%.	B. 25,0%.	C. 12,5%.	D. 17,5%.
Một loài thực vật, xét 1 gen có 3 alen: alen A1 quy định hoa đỏ, alen A2 quy định hoa vàng, alen A3 quy định hoa trắng. Phép lai P: cây hoa đỏ x cây hoa vàng, thu được F1 có 50% cây hoa đỏ : 25% cây hoa vàng : 25% cây hoa trắng. F1 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F2. Theo lí thuyết, ở F2 số cây hoa vàng chiếm tỉ lệ
A. 5/16.	B. 3/4.	C. 1/2.	D. 3/16.
Một loài thực vật, xét 2 cặp gen (A, a và B, b), mỗi gen quy định 1 tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: 2 cây có kiểu hình trội về 2 tính trạng và đều dị hợp 1 cặp gen giao phấn với nhau, thu được F1 chỉ có 1 loại kiểu hình. Theo lí thuyết, ở F1 số cây có 3 alen trội chiếm tỉ lệ
A. 1/2.	B. 1/4.	C. ¾	D. 1/8.
Ở ruồi giấm, mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: , thu được F1 có số cá thể mang kiểu hình lặn về 3 tính trạng chiếm 1,25%. Theo lí thuyết, ở F1 số cá thể có kiểu hình trội về 3 tính trạng chiếm tỉ lệ
A. 37,50%.	B. 41,25%.	C. 25,00%.	D. 52,50%.
Ở gà, màu lông do 1 gen có 2 alen quy định, alen trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: gà trống lông đen ´ gà mái lông vằn, thu được F1 có tỉ lệ 1 gà trống lông vằn : 1 gà mái lông đen. F1 giao phối ngẫu nhiên, thu được F2. F2 giao phối ngẫu nhiên, thu được F3. Theo lí thuyết, trong tổng số gà trống lông vằn ở F3, số gà có kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ
A. 25%.	B. 50%.	C. 20%.	D. 75%.
Một loài thực vật có bộ NST 2n = 6. Xét 3 cặp gen (A, a; B, b và D, d) phân li độc lập. Cho các phát biểu sau:
I. Các thể lưỡng bội của loài này có thể có tối đa 27 loại kiểu gen. 
II. Các thể ba của loài này có thể có các kiểu gen: AaaBbDd, AABBbDd, aaBBDdd.
III. Các thể tam bội phát sinh từ loài này có tối đa 125 loại kiểu gen. 
IV. Các thể một của loài này có tối đa 108 loại kiểu gen.
Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu trên?
A. 3.	B. 4.	C. 1.	D. 2.
Một quần thể thực vật giao phấn ngẫu nhiên, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Thế hệ P của quần thể này có thành phần kiểu gen là 0,4 AaBb : 0,6 aaBb. Cho biết các giao tử có 2 alen lặn không có khả năng thụ tinh và quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, ở F1 số cây thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ
A. 17/36.	B. 2/3.	C. 9/16.	D. 19/36.
Một loài thực vật, màu hoa do 1 gen có 2 alen quy định; hình dạng quả do 2 cặp gen phân li độc lập cùng quy định. Phép lai P: hai cây giao phấn với nhau, thu được F1 có 40,5% cây hoa đỏ, quả tròn : 34,5% cây hoa đỏ, quả dài : 15,75% cây hoa trắng, quả tròn : 9,25% cây hoa trắng, quả dài. Cho biết hoán vị gen xảy ra ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
A. F1 có thể có 3% số cây hoa đỏ, quả dài đồng hợp 3 cặp gen.
B. F1 có tối đa 11 loại kiểu gen quy định cây hoa đỏ, quả dài.
C. F1 có 6 loại kiểu gen quy định cây hoa trắng, quả dài.
D. Tần số hoán vị gen có thể là 20%.
Cho phả hệ sau:
Cho biết mỗi bệnh đều do 1 trong 2 alen của 1 gen quy định; gen quy định bệnh P nằm trên NST thường; gen quy định bệnh Q nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X; người số 7 không mang alen gây bệnh P và không mang alen gây bệnh Q. Cho các phát biểu sau:
I. Xác định được tối đa kiểu gen của 3 người.
II. Người số 3 và người số 8 có thể có kiểu gen giống nhau.
III. Xác suất sinh con đầu lòng là con trai chỉ bị bệnh P của cặp 10 - 11 là 1/32.
IV. Xác suất sinh con đầu lòng không mang alen gây bệnh P và không mang alen gây bệnh Q của cặp 10 - 11 là 5/16.
Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu trên?
A. 1.	B. 3.	C. 4.	D. 2.
------------HẾT ------------
ĐÁP ÁN THAM KHẢO MÔN SINH HỌC
81
82
83
84
85
86
87
88
89
90
91
92
93
94
95
96
97
98
99
100
D
B
C
A
A
A
A
B
B
B
A
A
D
D
C
A
A
A
A
A
101
102
103
104
105
106
107
108
109
110
111
112
113
114
115
116
117
118
119
120
B
A
B
C
C
A
A
D
D
A
C
C
A
A
B
C
D
D
C
C
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ CHÍNH THỨC
----------------
(Đề thi có 4 trang)
KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2020
Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN MÔN: SINH HỌC
Ngày thi: 10/08/2020 (ĐỢT 1)
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
-------------------------------------------
Mã đề: 213
Họ và tên thí sinh: .......................................................... 
Số báo danh: ................................................................... 
Câu 81: Gen B ở vi khuẩn gồm 2400 nuclêôtit, trong đó có 500 ađênin. Theo lí thuyết, gen B có 500 nuclêôtit loại 
	A. uraxin. 	B. timin 	C. xitozin. 	D. guanin. 
Câu 82: Menđen phát hiện ra các quy luật di truyền khi nghiên cứu đối tượng nào sau đây? 
	A. Ruồi giấm. 	B. Vi khuẩn E. coli. 	C. Đậu Hà Lan. 	D. Khoai tây. 
Câu 83: Trong tế bào, nuclêôtit loại timin là đơn phân cấu tạo nên phân tử nào sau đây? 
	A. ADN. 	B. tARN. 	C. mARN. 	D. rARN. 
Câu 84: Tập hợp sinh vật nào sau đây là quần thể sinh vật? 
	A. Tập hợp cá chép ở hồ Tây. 	B. Tập hợp thú ở rừng Cúc Phương. 
	C. Tập hợp bướm ở rừng Nam Cát Tiên. 	D. Tập hợp chim ở rừng Bạch Mã. 
Câu 85: Quần thể sinh vật có đặc trưng nào sau đây? 
	A. Tỉ lệ giới tính. 	B. Thành phần loài. 	C. Loài đặc trưng. 	D. Loài ưu thế. 
Câu 86: Ở ruồi giấm, xét 1 gen nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X có 2 alen là B và b. Cách viết kiểu gen nào sau đây đúng? 
	A. XYb 	B. XBY 	C. XBYb 	D. XbYB 
Câu 87: Trong chuỗi thức ăn mở đầu bằng sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ bậc 1 thuộc bậc dinh dưỡng 
	A. cấp 1. 	B. cấp 3. 	C. cấp 2. 	D. cấp 4. 
Câu 88: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây có thể loại bỏ hoàn toàn 1 alen có lợi ra khỏi quần thể? 
	A. Các yếu tố ngẫu nhiên. 	B. Chọn lọc tự nhiên. 
	C. Giao phối ngẫu nhiên. 	D. Đột biến. 
Câu 89: Một loài thực vật có bộ NST 2n, hợp tử mang bộ NST (2n – 1) có thể phát triển thành thể đột biến nào sau đây? 
	A. Thể tam bội. 	B. Thể ba. 	C. Thể một. 	D. Thể tứ bội. 
Câu 90: Xét 2 cặp gen phân li độc lập, alen A quy định hoa đỏ, alen a quy định hoa trắng, alen B quy định quả tròn, alen b quy định quả dài. Cho biết sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường, cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng có kiểu gen nào sau đây? 
	A. aabb. 	B. aaBB. 	C. AABB. 	D. AAbb. 
Câu 91: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây không phải là nhân tố tiến hóa? 
	A. Đột biến. 	B. Chọn lọc tự nhiên. 	
	C. Di - nhập gen. 	D. Giao phối ngẫu nhiên. 
Câu 92: Trong cơ thể thực vật, nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây là thành phần của prôtêin? 
	A. Đồng. 	B. Nito. 	C. Kali 	D. Kẽm. 
Câu 93: Một quần thể thực vật giao phấn ngẫu nhiên đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét 1 gen có 2 alen là A và a; tần số alen A là p và tần số alen a là q. Theo lí thuyết, tần số kiểu gen AA của quần thể này là 
	A. 2p. 	B. 2pq. 	C. q. 	D. p2. 
Câu 94: Quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen đã xảy ra hoán vị gen. Theo lí thuyết, 2 loại giao tử mang gen hoán vị là 
	A. AB và ab. 	B. AB và aB. 	C. Ab và aB. 	D. Ab và ab. 
Câu 95: Theo lí thuyết, nếu phép lai thuận là ♂Cây thân cao × ♀Cây thân thấp thì phép lai nào sau đây là phép lai nghịch? 
	A. ♂ Cây thân cao × ♀ Cây thân cao. 	B. ♂ Cây thân thấp × ♀ Cây thân thấp. 
	C. ♂ Cây thân cao × ♀ Cây thân thấp. 	D. ♂ Cây thân thấp × ♀ Cây thân cao. 
Câu 96: Dạng đột biến NST nào sau đây làm thay đổi cấu trúc NST? 
	A. Đa bội. 	B. Lệch bội. 	C. Dị đa bội. 	D. Lặp đoạn. 
Câu 97: Trong hệ sinh thái, sinh vật vào sau đây là sinh vật sản xuất? 
	A. Nấm hoại sinh. 	B. Thực vật. 	C. Lưỡng cư. 	D. Vi khuẩn hoại sinh. 
Câu 98: Động vật nào sau đây hô hấp bằng hệ thống ống khí? 
	A. Châu chấu. 	B. Ếch đồng. 	C. Thỏ. 	D. Thằn lằn. 
Câu 99: Lai tế bào xôma của loài 1 có kiểu gen Aa với tế bào xôma của loài 2 có kiểu gen Bb, có thể thu được tế bào lai có kiểu gen 
	A. aaBb. 	B. AaBb. 	C. Aabb. 	D. AABB. 
Câu 100: Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, lưỡng cư phát sinh ở đại 
	A. Cổ sinh. 	B. Tân sinh. 	C. Nguyên sinh. 	D. Thái cổ. 
Câu 101: Để tưới nước hợp lí cho cho cây trồng, cần dựa vào bao nhiêu đặc điểm sau đây? 
I. Đặc điểm của loài cây. 	II. Đặc điểm của đất. 
III. Đặc điểm của thời tiết. 	IV. Đặc điểm pha sinh trưởng và phát triển của cây. 
	A. 1. 	B. 2. 	C. 4. 	D. 3. 
Câu 102: Một bệnh nhân bị bệnh tim được lắp máy trợ tim có chức năng phát xung điện cho tim. Máy trợ tim này có chức năng tương tự cấu trúc nào trong hệ dẫn truyền tim? 
	A. Bó His. 	B. Nút xoang nhĩ. 	C. Mạng Puôckin. 	D. Nút nhĩ thất. 
Câu 103: Tính trạng màu mắt ở cá kiếm do 1 gen có 2 alen quy định. Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm và ghi lại kết quả ở bảng sau: 
Thế hệ
Phép lai thuận
Phép lai nghịch
P
P ♀Cá mắt đen × ♂Cá mắt đỏ
♀Cá mắt đỏ × ♂Cá mắt đen
F1
100% cá ♀, ♂ mắt đen
100% cá ♀, ♂mắt đen
F2
75% cá ♀, ♂ mắt đen : 25% cá ♀, ♂ mắt đỏ
75% cá ♀, ♂ mắt đen : 25% cá ♀, ♂mắt đỏ
Trong các kết luận sau đây mà nhóm học sinh rút ra từ kết quả thí nghiệm trên, kết luận nào sai? 
	A. F2 có tỉ lệ kiểu gen là 1: 2: 1. 
	B. Gen quy định tình trạng màu mắt nằm trên NST thường. 
	C. Trong tổng số cá mắt đen ở F2, có 50% số cá có kiểu gen dị hợp. 
	D. Alen quy định mắt đen trội hoàn toàn so với alen quy định mắt đỏ. 
Câu 104: Có bao nhiêu biện pháp sau đây giúp phòng tránh dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của virut Corona (COVID - 19) gây ra? 
I. Đeo khẩu trang đúng cách. 	II. Thực hiện khai báo y tế khi ho, sốt. 
III. Hạn chế đưa tay lên mặt, mũi và miệng. 	IV. Rửa tay thường xuyên và đúng cách. 
	Α. 1. 	B. 3. 	C. 2. 	D. 4. 
Câu 105: Trong cơ chế điều hoà hoạt động của opêron Lac ở vi khuẩn E. coli, chất cảm ứng lactôzơ làm bất hoạt prôtên nào sau đây? 
	A. Prôtêin Lac Z. 	B. Prôtêin Lac A. 	C. Prôtêin ức chế. 	D. Prôtêin Lac Y. 
Câu 106: Ba loài thực vật có quan hệ họ hàng gần gũi kí hiệu là loài A, loài B và loài C. Bộ NST của loài A là 2n = 26, của loài B là 2n = 24 và của loài C là 2n = 26. Các cây lai giữa loài A và loài B được đa bội hóa tạo ra loài D. Các cây lai giữa loài C và loài D được đa bội hóa tạo ra loài E. Theo lí thuyết, bộ NST của loài E có bao nhiêu NST? 
	A. 52. 	B. 88. 	C. 50. 	D. 76. 
Câu 107: Trong 1 khu vườn, người ta trồng xen các loài cây với nhau. Kĩ thuật trồng xen này đem lại bao nhiêu lợi ích sau đây? 
I. Tận dụng diện tích gieo trồng. 
II. Tận dụng nguồn sống của môi trường. 
III. Thu được nhiều loại nông phẩm trong 1 khu vườn. 
IV. Rút ngắn thời gian sinh trưởng của tất cả các loài cây. 
	A. 1. 	B. 2. 	C. 3. 	D. 4. 
Câu 108: Đột biến điểm làm thay thế 1 nuclêôtit ở vị trí bất kì của triplet nào sau đây đều không xuất hiện côđôn kết thúc? 
	A. 3’AGG5’. 	B. 3’AXX5’. 	C. 3’AXA5’. 	D. 3’AAT5’. 
Câu 109: Loại nông phẩm nào sau đây thường được phơi khô để giảm cường độ hô hấp trong quá trình bảo quản? 
	A. Cây mía. 	B. Hạt cà phê. 	C. Quả cam. 	D. Quả dưa hấu. 
Câu 110: Một loài thực vật, xét 2 cặp gen phân li độc lập, alen A quy định thần có trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn tuần so với alen b quy định hoa trắng. Phép lai P: Cây thân cao, hoa đỏ × Cây thân cao, hoa đỏ, thu được F1. Theo lý thuyết, nếu F1 xuất hiện kiểu hình thân cao, hoa đỏ thì tỉ lệ kiểu hình này có thể là 
	A. 18,75%. 	B. 75,00%. 	C. 6,25%. 	D. 12,50%. 
Câu 111: Một loài thực vật giao phấn ngẫu nhiên, xét 4 cặp gen A, a; B, b; D, d; E, e; C, c; E, e. Bốn cặp gen này nằm trên 4 cặp NST, mỗi cặp gen quy định 1 tính trạng, các alen trội là trội hoản toàn. Giả sử do đột biến, trong loài đã xuất hiện các dạng thể ba tương ứng với các cặp NST đang xét, các thể ba đều có khả năng sống và không phát sinh các dạng đột biến khác. Theo lí thuyết, trong loài này các thể ba mang kiểu hình của cả 3 loại len trội là A, B, E và kiểu hình của alen lặn d có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen? 
	A. 48. 	B. 81. 	C. 24. 	D. 44. 
Câu 112: Một loài thực vật, xét 2 cặp gen A, a, B, b quy định 2 tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, Phép lai P: 2 cây thuần chủng có kiểu hình khác nhau về 2 tính trạng giao phấn với nhau, thu được F1. Cho F1 giao phấn với cây M trong loài, thu được đời com có tỉ lệ kiểu hình là 3: 3: 1: 1. Theo lý thuyết, số loại kiểu gen ở đời con có thể là trường hợp nào sau đây? 
	A. 4. 	B. 8. 	C. 9. 	D. 5. 
Câu 113: Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, 2 cặp gen này phân li độc lập. Phép lai P: Cây thân cao, hoa đỏ × Cây thân cao, hoa đỏ, thu được F1 gồm 75% cây thân cao, hoa đỏ và 25% cây thân cao, hoa trắng. Cho các cây F1 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F2 có 4 loại kiểu hình. Theo lý thuyết, số cây có 2 alen trội ở F2 chiếm tỉ lệ 
	A. 11/32. 	B. 3/8. 	C. 7/16. 	D. 1/4. 
Câu 114: Một loài thực vật, xét 3 cặp gen: A, a B, b; D, d; mỗi cặp gen quy định 1 tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: 2 cây đều có kiểu hình trội về 3 tính trạng giao phấn với nhau, thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình là 6: 3: 3: 2: 1: 1 và có số cây mang 1 alen trội chiếm 12,5%. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? 
I. F1 không xuất hiện kiểu gen đồng hợp 3 cặp gen. 
II. F1 có 50% số cây dị hợp 1 cặp gen. 
III. F1 có 3 loại kiểu gen dị hợp 2 cặp gen.
IV. F1 có 5 loại kiểu gen quy định kiểu hình trội về 3 tính trạng. 
	A. 4. 	B. 1. 	C. 2. 	D. 3. 
Câu 115: Một quần thể thú ngẫu phối, xét 4 gen: gen 1 và gen 2 cũng nằm trên 1 NST thường, gen 3 và gen 4 cùng nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X. Cho biết quần thể này có tối đa 8 loại giao tử thuộc gen 1 và gen 2; tối đa 5 loại tinh trùng thuộc gen và gen 4 (trong đó có cả tinh trùng mang NST X và tinh trùng mang NST Y). Theo lí thuyết, quần thể này có tối đa bao nhiều loại kiểu gen thuộc các gen đang xét? 
	A. 169. 	B. 360 	C. 720. 	D. 504. 
Câu 116: Cho sơ đồ phả hệ sau: 
Cho biết mỗi bệnh do 1 trong 2 alen của 1 gen quy định, người số 10 không mang alen gây bệnh A, người số 8 mang alen gây bệnh H và các gen phân li độc lập. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? 
I. Xác định được tối đa kiểu gen của 8 người trong phả hệ. 
II. Xác suất sinh con trai đầu lòng không bị bệnh A và không bị bệnh B của cặp 12 – 13 là 63/160. 
III. Xác suất sinh con gái đầu lòng không mang alen gây bệnh A và không mang alen gây bệnh B của cặp 12 – 13 là 49/240. 
IV. Người số 4, 6, 7, 13 và 14 có thể có kiểu gen giống nhau. 
	A. 4. 	B. 1. 	C. 2. 	D. 3. 
Câu 117: Một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Phép lai P: Cây hoa đỏ × Cây hoa đỏ, thu được F1 gồm toàn cây hoa đỏ. Cho các cây F1 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F2 có cả cây hoa đỏ và cây hoa trắng. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F2 là 
	A. 3: 1. 	B. 7: 1. 	C. 15: 1. 	D. 5: 3. 
Câu 118: Một tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen giảm phân, cặp NST thường không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, cặp NST giới tính phân li bình thường, Theo lý thuyết, nếu tế bào này tạo ra số loại giao tử tối đa thì tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra có thể là trường hợp nào sau đây? 
	A. 3: 1. 	B. 2: 1: 1. 	C. 2: 2: 1: 1. 	D. 1: 1: 1: 1. 
Câu 119: Một gen ở sinh vật nhân sơ, trên mạch 1 có %A – %X = 10% và %T – %X = 30%; trên mạch 2 có %X – %G = 20%. Theo lý thuyết, trong tổng số nuclêôtit trên mạch 2, số nuclêôtit loại G chiếm tỉ lệ 
	A. 10%. 	B. 40%. 	C. 20%. 	D. 30%. 
Câu 120: Một loài thực vật, màu hoa do 2 cặp gen: A, a; B, b phân li độc lập cùng quy định; kiểu gen có cả 2 loại alen trội A và B quy định hoa đỏ; kiểu gen chỉ có 1 loại alen trội A quy định hoa vàng; kiểu gen chỉ có 1 loại alen trội B quy định hoa hồng;

File đính kèm:

  • docxbo_9_de_thi_tham_khao_ky_thi_thpt_quoc_gia_mon_sinh_hoc_co_d.docx