Bài giảng Vật lí Lớp 12 - Tiết 68+69, Bài 41: Cấu tạo vũ trụ - Trường THPT Quang Trung

ppt 50 trang Mạnh Hào 05/01/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Vật lí Lớp 12 - Tiết 68+69, Bài 41: Cấu tạo vũ trụ - Trường THPT Quang Trung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Vật lí Lớp 12 - Tiết 68+69, Bài 41: Cấu tạo vũ trụ - Trường THPT Quang Trung

Bài giảng Vật lí Lớp 12 - Tiết 68+69, Bài 41: Cấu tạo vũ trụ - Trường THPT Quang Trung
Trường THPT: QUANG TRUNG – ĐÀ NẴNG 
BÀI 41 
CẤU TẠO VŨ TRỤ 
Gv: VÕ THỊ MỸ DUNG 
MẶT TRỜI TRONG NHẬN THỨC ĐẦU TIÊN CỦA CON NGƯỜI 
Hình ảnh thần Helios và cỗ xe vàng tứ mã mang ánh sáng đến cho loài người 
MẶT TRỜI TRONG NHẬN THỨC ĐẦU TIÊN CỦA CON NGƯỜI 
 Mô hình vũ tru ̣ địa tâm Ptôlêmê 
MẶT TRỜI TRONG NHẬN THỨC ĐẦU TIÊN CỦA CON NGƯỜI 
Thuỷ Tinh 
Kim tinh 
Trái đất 
Hỏa tinh 
Mộc tinh 
Đây chính là mô hình Hệ Mặt Trời theo Thuyết Nhật Tâm của N. Copernic 
Thổ tinh 
Toàn cảnh Hệ Mặt Trời 
HỆ MẶT TRỜI 
1. Mặt Trời 
Nhân (1,6.10 7 K) 
Vùng phát xạ 
Vùng đối lưu 
Quang quyển 
Sắc cầu 
Nhật hoa 
Mặt Trời 
Mặt Trời 
Là thiên thể trung tâm của hệ Mặt Trời 
Là một quả cầu khí nóng sáng với khoảng 75% là hiđro và 23% là Hêli 
- Nhiệt độ trung bình bề mặt của Mặt Trời là 5,8.103K. 
Tuy nhiên sự phân bố nhiệt độ không đồng đều, có nơi chỉ là 5,5.103K, có chỗ lên trên 6,0.103K. Càng đi sâu vào bên trong nhiệt độ càng tăng lên. Tại tâm Mặt Trời, nhiệt độ vào khoảng 1,6.107K 
Công suất phát xạ của Mặt Trời 3,9.10 26 W 
Bán kính Mặt Trời: 
	R = 6,96.105km. 
- Khối lượng Mặt Trời là 	M=2,0.1030kg. 
Khoảng cách giữa Mặt Trời và Trái Đất là : 
	D = 150 triệu km. 
Các thông số tự quay của Mặt Trời 
Độ nghiêng trục quay 
7,25° (so với mặt phẳng Hoàng đạo)67,23°(so với mặt phẳng Ngân Hà) 
Xích kinh cực Bắc 
286,13°(19 h 4 m 31,2 s) 
Xích vĩ cực Bắc 
63,87° 
Chu kỳ tự quay tại xích đạo 
25,3800 ngày(25 ngày 9h 7m 12,8s) 
Vận tốc tự quay tại xích đạo 
7.174 km/h 
Thành phần cấu tạo của Mặt Trời 
Nguyên tố 
Tỉ lệ về khối lượng 
Hiđrô 
73,46% 
Hêli 
24,85% 
Ôxy 
0,77% 
Cacbon 
0,29% 
Sắt 
0,16% 
Neon 
0,12% 
Nitơ 
0,09% 
Silic 
0,07% 
Magiê 
0,05% 
Lưu huỳnh 
0,04% 
Ngoài ra còn có các nguyên tố khác nữa (khoảng trên 70 nguyên tố) nhưng tỉ lệ của các nguyên tố này là rất nhỏ. 
2. Các hành tinh 
 Nhóm hành tinh rắn bên trong (“nhóm Trái Đất”), gồm: Thuỷ tinh, Kim tinh, Trái Đất, Hoả tinh. 
 Nhóm hành tinh khí bên ngoài (“Nhóm Mộc tinh”), gồm: Mộc tinh, Thổ tinh, Thiên Vương tinh, Hải Vương tinh. 
-Hệ Mặt Trời bao gồm 8 hành tinh, được chia thành hai nhóm: 
 - Các hành tinh quay theo cùng một chiều quanh Mặt Trời và quỹ đạo của chúng gần như những vòng tròn 
 xung quanh mỗi hành tinh là các vệ tinh 
	 Đường kính 4878 km 
	 Khoảng cách đến Mặt Trời là 0,387 đvtv . 
	 Nhiệt độ trung bình trên bề mặt 350 độ C. 
	 Không có sự sống tồn tại . 
	 Số Mặt trăng : 0 
	  Số vành đai : 0 
Sao thuỷ 
Sao Kim 
Trái Đất 
 Sao Hoả 
 	  Đường kính 6794 km. 
 	  Khoảng cách đến Mặt Trời là 1,52 đvtv . 
 	  Quỹ đạo của Sao Hoả quay quanh Mặt Trời là 686,98 ngày . 
 	  Khí quyển mỏng và chứa rất nhiều CO2. 
 Sao Mộc 
Sao Thổ và vành đai rực rỡ bao quanh 
Sao Thiên Vương 
 Sao Hải vương 
3. Các tiểu hành tinh 
 Các hành tinh chuyển động quanh Mặt Trời trên các quỹ đạo có bán kính từ 2,2 đến 3,6 đvtv, trung gian giữa bán kính quỹ đạo Hoả tinh và Mộc tinh. 
 Có thể là mảnh vở của các hành tinh lớn 
Phác thảo về tiểu hành tinh Sedna , phía xa là Mặt Trời 
4. Sao chổi và thiên thạch 
a. Sao chổi : là những khối khí đóng băng lẫn với đá, có đường kính vài km, chuyển động xung quanh Mặt Trời theo những quỹ đạo hình elip rất dẹt mà Mặt Trời là một tiêu điểm. 
Cấu tạo sao chổi 
Sao chổi West với 2 cái đuôi, bị vỡ ra nhiều mảnh khi đến gần Mặt Trời 
Sao chổi với hai đuôi 
Sao chổi Ikeya - Zhang 
Sao Chổi Neat 
b. Thiên thạch là những tảng đá chuyển động quanh Mặt Trời. 
Thiên thạch Iron 
Thiên thạch Chondride 
Thiên thạch Martian 
II. CÁC SAO VÀ THIÊN HÀ 
a. Là một khối khí nóng sáng như Mặt Trời. 
b. Nhiệt độ ở trong lòng các sao lên đến hàng chục triệu độ trong đó xảy ra các phản ứng hạt nhân. 
c. Khối lượng của các sao trong khoảng từ 0,1 đến vài chục lần (đa số là 5 lần) khối lượng Mặt Trời. 
- Bán kính các sao biến thiên trong khoảng rất rộng. 
d. Có những cặp sao có khối lượng tương đương nhau, quay xung quanh một khối tâm chung, đó là những sao đôi . 
e. Ngoài ra, còn có những sao ở trạng thái biến đổi rất mạnh. 
- Có những sao không phát sáng: punxa và lỗ đen. 
f. Ngoài ra, còn có những “đám mây” sáng gọi là các tinh vân. 
Các sao 
Lỗ đen 
Tinh vân con Cua 
Tinh vân “ Mắt Mèo ” 
Tinh vân con Bướm 
Tinh vân đầu ngựa trong chòm sao Orion  
Tinh vân Trifid nhìn từ đài thiên văn Anglo- Australian 
2. Thiên hà 
a. Thiên hà là một hệ thống sao gồm nhiều loại sao và tinh vân. 
b. Thiên hà gần ta nhất là thiên hà Tiên Nữ (2 triệu năm ánh sáng). 
c. Đa số thiên hà có dạng xoắn ốc, một số có dạng elipxôit và một số ít có dạng không xác định. 
- Đường kính thiên hà vào khoảng 100.000 năm ánh sáng. 
Thiên hà M87 
M87 là một thiên hà elip khổng lồ trong chòm Virgo 
Cách Trái Đất 50 triệu năm ánh sáng 
Trung tâm thiên hà M87 có một lỗ đen . 
Thiên hà Milky Way, nhìn từ trên xuống , có hình đĩa xoắn ốc 
Thiên hà Milky Way, nhìn ngang , có hình 2 cái đĩa úp vào nhau 
3. Thiên hà của chúng ta: Ngân hà 
a. Hệ Mặt Trời là thành viên của một thiên hà mà ta gọi là Ngân Hà. 
b. Ngân Hà có dạng đĩa, phần giữa phình to, ngoài mép dẹt. 
- Đường kính của Ngân Hà vào khoảng 100.000 năm ánh sáng, bề dày chỗ phồng to nhất vào khoảng 15.000 năm ánh sáng. 
c. Hệ Mặt Trời nằm trên mặt phẳng qua tâm và vuông góc với trục của Ngân Hà, cách tâm khoảng cỡ 2/3 bán kính của nó. 
d. Ngân Hà có cấu trúc dạng xoắn ốc. 
Mặt Trời 
Vị trí của Mặt Trời trong Hệ Ngân Hà 
1. Vị trí của Mặt Trời trong Hệ Ngân Hà 
Mặt Trời 
4. Các đám thiên hà 
- Các thiên hà có xu hướng tập hợp với nhau thành đám. 
5. Các quaza (quasar) 
- Là những cấu trúc nằm ngoài các thiên hà, phát xạ mạnh một cách bất thường các sóng vô tuyến và tia X. 
Hai thiên hà đâm thẳng vào nhau 
VẬN DỤNG, CỦNG CỐ 
Câu 1: người ta dựa vào đặc điểm nào dưới đây để phân chia các hành tinh trong hệ Mặt Trời làm hai nhóm? 
Khoảng cách đến Mặt trời 
 nhiệt độ bề mặt hành tinh 
 số lượng vệ tinh 
 khối lượng của các hành tinh 
Câu 2: Hãy chỉ ra một cấu trúc không là thành viên của thiên hà? 
 Sao siêu mới 
 Punxa 
 Lỗ đen 
 Quaza 
Câu 1 : Trình bày cấu tạo của hệ Mặt Trời? Vai trò của Mặt Trời trong hệ mặt trời? 
Câu 2 : Phân biệt hành tinh và vệ tinh? Tiểu hành tinh là gì? 
Câu 3 : sao chổi, thiên thạch, sao băng là gì? Nêu những thành viên của thiên hà? Vị trí của hệ Mặt trời trong Ngân hà? 
CÂU HỎI VỀ NHÀ 

File đính kèm:

  • pptbai_giang_vat_li_lop_12_tiet_6869_bai_41_cau_tao_vu_tru_truo.ppt