Bài giảng Toán Lớp 11 - Tiết 63, 64: Định nghĩa và ý nghĩa của đạo hàm - Trường THPT Quang Trung
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Toán Lớp 11 - Tiết 63, 64: Định nghĩa và ý nghĩa của đạo hàm - Trường THPT Quang Trung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Toán Lớp 11 - Tiết 63, 64: Định nghĩa và ý nghĩa của đạo hàm - Trường THPT Quang Trung
ĐỊNH NGHĨA VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐẠO HÀM 1 I- Đạo hàm tại một điểm 1-Các bài toán dẫn đến khái niệm đạo hàm : 1.Bài toán vận tốc tức thời : 1-Một đoàn tàu chuyển động thẳng khởi hành từ một nhà ga.Quãng đường s(mét ) đi được của đoàn tàu là một hàm số của thời gian t(phút ). Ở những phút đầu tiên , hàm số đó là s=t 2 . 2 Hãy tính vận tốc trung bình của chuyển động trong khoảng [t;t 0 ] với t 0 =3và t=2; t=2,5; t=2,9; t=2,99 Nêu nhận xét về các kết quả thu được khi t càng gần t 0 =3 Giải : Xem quãng đường là một hàm số theo thời gian t Quãng đường đi được sau thời gian t: s= s(t ) Quãng đường đi được sau thời gian t 0 :s 0 =s(t 0 ) 3 Ta có:vận tốc trung bình trong khoảng thời gian |t-t 0 | là : * Nếu t càng gần t 0 thì vận tốc trung bình càng gần vận tốc tức thời tại t 0 ** Giới hạn hữu hạn ( nếu có ) được gọi là vận tốc tức thời của chuyển động tại thời điểm t 0 4 2.Bài toán tìm cường độ tức thời : Điện lượng Q truyền trong dây dẫn là một hàm số theo thời gian t:Q = Q(t ) Ta có cường độ trung bình trong khoảng thời gian |t-t 0 |: * Nếu t càng gần t 0 thì cường độ dòng điện trung bình càng gần cường độ tức thời của dòng điện tại t 0 5 Giới hạn hữu hạn ( nếu có ) được gọi là cường độ tức thời của dòng điện tại thời điểm t 0 * Nhận xét : Việc tìm giới hạn trong đó y= f(x ) dẫn tới khái niệm : ĐẠO HÀM 6 2. Định nghĩa đạo hàm tại một điểm Cho y= f(x ) xác định trên ( a;b ) và x 0 thuộc ( a;b ). Ký hiệu:f’(x 0 ) hoặc y’(x 0 ) 7 Tức là : 8 3.Các bước tính đạo hàm bằng định nghĩa : Tõ ® Þnh nghÜa cho biÕt c¸c bíc tÝnh ®¹o hµm ? + B1: Gi ¶ sö x lµ sè gia ® èi sè t¹i x 0 . TÝnh y=f(x 0 + x)-f(x 0 ). +B2: LËp tû sè + B3: T×m 9 Ví dụ1: Tính đạo hàm của f(x )=1/x tại x 0 =2 Giải : + Giả sử x l à số gia của đối số tại x 0 =2 y=f (x 0 + x )-f(x 0 )= + Ta c ó : + =-1/4 Vậy:f’(2)=-1/4 10 VD2: T×m đạo hàm cña hµm sè y=x 2 +x t¹i x0=1. Gi ải : + Giả sử x l à số gia của đối số tại x 0 =1 y=f (x 0 + x )-f(x 0 )=3. + 2 + Ta c ó : + =3 Vậy:f’(1)=3 11 4.Quan hệ giữa sự tồn tại của đạo hàm và tính liên tục của hàm số : NÕu hµm sè cã ®¹o hµm t¹i x 0 th × nã cã liªn tôc t¹i x 0 ? § Þnh lý : NÕu f’ (x 0 ) y= f(x ) liªn tôc t¹i x 0 Tõ ® Þnh lý ta cã nhËn xÐt : y= f(x ) gi¸n ®o¹n t¹i x 0 y= f(x ) liªn tôc t¹i x 0 12 Chẳng hạn : liên tục tại x=0 nhưng không có đạo hàm tạị đó Nhận xét : đồ thị là đường liền nhưng “ gãy ” tại 0 f(x )= n ế u x 0 n ế u x <0 O x y y= -x y=x 13 CỦNG CỐ Xem lại bài học Làm bài tập sách giáo khoa Xem trước phần tiếp theo 14
File đính kèm:
bai_giang_toan_lop_11_tiet_63_64_dinh_nghia_va_y_nghia_cua_d.ppt

