Bài giảng Tin học Lớp 11 - Tiết 41+42, Bài 11: Mảng hai chiều - Trường THPT Quang Trung

ppt 7 trang Mạnh Hào 21/12/2025 210
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Tin học Lớp 11 - Tiết 41+42, Bài 11: Mảng hai chiều - Trường THPT Quang Trung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Tin học Lớp 11 - Tiết 41+42, Bài 11: Mảng hai chiều - Trường THPT Quang Trung

Bài giảng Tin học Lớp 11 - Tiết 41+42, Bài 11: Mảng hai chiều - Trường THPT Quang Trung
Bài 11 
mảng hai chiều 
Giáo án đ iện tử tin học lớp 11 
GV Đinh Nguyờn Thanh Tỳ 
Sưu tầm và giới thiệu tại CENTEA Data 
TR ƯỜNG THPT QUANG TRUNG 
TU ẦN 22 
Ti ết 41- 42 
 Là mảng một chiều mà mỗi phần tử của nó lại là mảng một chiều . 
A 
 Trong đ ó : 
Khi tham chiếu đ ến phần tử ở dòng i cột j ta viết : A[i,j ] . Ví dụ : A[2,3]= 8. 
 Tên mảng : A ; 
 Mảng gồm : 3 dòng 4 cột ; 
Ví dụ : 
 Kiểu dữ liệu của các phần tử : Kiểu nguyên ; 
7 
9 
3 
5 
3 
8 
2 
9 
6 
7 
4 
1 
 1 2	 3 4 
1 
2 
3 
1. Khái niệm 
2. Khai báo mảng hai chiều 
* Cách 1: Khai báo gián tiếp 
TYPE = array [kiểuchỉ số dòng,kiểu chỉ số cột ] of ; 
 Var : ; 
Ví dụ : 	TYPE Bang = array [ 1..9,1..9 ] of integer; 
 Var A: Bang; 
* Cách 2: Khai báo trực tiếp 
Var : array [Kiểu chỉ số dòng,kiểu chỉ số cột ] of ; 
 	 Var A,B: array [ 1..20,1..30 ] of real; 
Ví dụ : 	 Var Bang: array [ 1..9,1..9 ] of integer; 
3. Các thao tác xử lí trong mảng hai chiều 
1. Nhập số dòng (n) và số cột (m). 
Write(‘ Nhap vao so dong, cot:’); 
Readln(n,m ); 
2. Nhập vào gi á trị của các phần tử 
 trong mảng ( A [i,j ]) . 
For i:= 1 to n do 
 For j:=1 to m do 
 Begin 
	 write(‘A[’,i,j ,’ ] = ’ ); 
	 readln(A[i,j ]); 
 end; 
Các bước : 
Thể hiện bằng pascal 
a. Nhập mảng hai chiều 
A 
 1 2	 3 4 
1 
2 
3 
7 
9 
3 
5 
3 
8 
2 
9 
6 
7 
4 
1 
 b. In mảng hai chiều 
Writeln (‘ Mang vua nhap : ’); 
For i:=1 to n do 
 Begin 
 For j:=1 to m do Write(A[i,j ],’ ’); 
 Writeln ; 
 end; 
Mang vua nhap : 
 1 4 7 6 
 9 2 8 3 
 5 3 9 7 
1. Thông báo 
2. In gi á trị của các phần tử 
Kết qu ả in ra màn hình : 
 Các thao tác xử lí mảng hai chiều thường dùng hai câu lệnh FOR...do lồng nhau . 
For i :=1 to 9 do 
 For j:=1 to 9 do 
 A[i,j ] := i*j; 
 c. Các thao tác xử lí khác 
Ví dụ : Tính và in ra màn hình bảng cửu chương . 
For i :=1 to 9 do 
 Begin 
 For j:=1 to 9 do write(A[i,j]:5); 
 writeln ; writeln ; 
 End; 
Bây giờ các em hãy viết chương trình hoàn chỉnh 
cho bài toán ví dụ nhé ? 
1 
2 
3 
4 
5 
6 
7 
8 
9 
2 
4 
6 
8 
10 
12 
14 
16 
18 
3 
6 
9 
12 
15 
18 
21 
24 
27 
4 
8 
12 
16 
20 
24 
28 
32 
36 
5 
10 
15 
20 
25 
30 
35 
40 
45 
6 
12 
18 
24 
30 
36 
42 
48 
54 
7 
14 
21 
28 
35 
42 
49 
56 
63 
8 
12 
24 
32 
40 
48 
56 
68 
72 
9 
18 
27 
36 
45 
54 
63 
72 
81 
* Tính 
* IN ra màn hình 
Quan sát bảng cửu chương ta thấy : 
A[2,5]=2 x 5 = 10 
A[5,8]=5 x 8 = 40 
A[i,j ]=i*j 
Hãy nhớ ! 
 Mảng hai chiều là mảng một chiều mà mỗi phần tử của nó lại là mảng một chiều . 
 Khai báo : tên mảng , kiểu chỉ số dòng , kiểu chỉ số cột , kiểu phần tử . 
 Tham chiếu phần tử mảng : 
 Tên biến mảng[cs dòng,cs cột ] 
 T hao tác xử lí thường dùng cấu trúc hai câu lệnh FOR  DO lồng nhau . 
20 19 
25 18 
12 16 
Var 
A :ARRAY[ 1..10,1..10 ] OF integer ; 
 A[1,3] = 19 

File đính kèm:

  • pptbai_giang_tin_hoc_lop_11_tiet_4142_bai_11_mang_hai_chieu_tru.ppt