Bài giảng Hóa học Lớp 11 - Tiết 28, 29: Công thức phân tử hợp chất hữu cơ - Trường THPT Quang Trung

ppt 13 trang Mạnh Hào 08/11/2025 200
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Hóa học Lớp 11 - Tiết 28, 29: Công thức phân tử hợp chất hữu cơ - Trường THPT Quang Trung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Hóa học Lớp 11 - Tiết 28, 29: Công thức phân tử hợp chất hữu cơ - Trường THPT Quang Trung

Bài giảng Hóa học Lớp 11 - Tiết 28, 29: Công thức phân tử hợp chất hữu cơ - Trường THPT Quang Trung
Kiểm tra bài cũ 
Phân loại HCHC, đặc điểm chung của HCHC. 
Nêu phương pháp xác định định tính thành phần HCHC. 
Phương pháp xác định định lượng thành phần HCHC. 
Tiết 29, 30: 
CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ 
I. Công thức đơn giản nhất  1. Định nghĩa :  Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử 
2. Cách thiết lập công thức đơn giản nhất  
- Đặt CTTQ của hợp chất hữu cơ là CxHyOz(x , y, z: nguyên dương ) 
- Lập tỉ lệ : 
hoặc 
(a, b, c là những số nguyên tối giản ) 
Vậy CTĐGN của hợp chất hữu cơ đó là C a H b O c 
Thí dụ : SGK 
Gọi CTPT của X là C x H y O z ( với x, y, z: nguyên dương ) 
%O = 100% – (40% + 6,67%) = 53,33% 
- Lập tỉ lệ : 
= 1 : 2 : 1 
Vậy CTĐGN của X là CH 2 O 
II.Công thức phân tử  
1. Định nghĩa : Công thức phân tử là công thức biểu thị số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử 
2. Quan hệ giữa công thức phân tử và công thức đơn giản nhất 
- Thành phần nguyên tố giống nhau 
- Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong CTPT là số nguyên lần số nguyên tử của nó trong CTĐGN 
- Trong nhiều trường hợp , CTPT chính là CTĐGN 
- Một số chất có CTPT khác nhau nhưng có cùng một CTĐGN 
TIẾT 30 
3. Cách thiết lập CTPT hợp chất hữu cơ 
Sơ đồ quá trình xác định CTPT hợp chất hữu cơ 
- Hợp chất hữu cơ 	 Thành phần 
nguyên tố 	 Công thức đơn giản nhất 	 
	 Công thức phân tử 
Phân tích định tính 
Phân tích định lượng 
Dựa vào M (g/mol) hoặc biện luận 
Ba phương pháp phổ biến để thiết lập CTPT 
a) Dựa vào thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố 
với hợp chất : C x H y O z  xC + yH + zO 
	 	 M(g ) 12.x 1.y 16.z 
T/ phần % kl : 100% %C %H	 %O 
Từ tỉ lệ : 
b) Thông qua công thức đơn giản nhất 
 ( C a H b O c )  (12.a + 1.b +16.c) x n = Mx 
Với CTĐGN đã biết được a, b, c kết hợpMx . 
Tìm ra CTCT 
Thí dụ : làm thí dụ trước nhưng đổi phương pháp 
c) Tính trực tiếp khối lượng sản phẩm đốt cháy 
C x H y O z + (x+y/4-z/2)O 2  xCO 2 ­ + y/2H 2 O 
x= số mol CO 2 /số mol x 
y= số mol H 2 O/số mol y 
Từ Mx  Mx =12.x + 1.y + 16.z 
Thí dụ : SGK 
Bài tậpáp dụng : Bài 3, 6/95SGK 
Bài tập thêm : 
Đốt cháy hết 10,4 gam chất hữu cơ A, các sản phẩm được hấp thụ hết bằng cách cho sản phẩm đi từ từ qua bình đựng H 2 SO 4 đặc , bình 2 đựng nước vôi trong có dư , khối lượng bình 1 tăng 3,6 gam , bình 2 tạo 30 gam kết tủa . Xác định CTĐGN của chất A 
Giải : 
Khối lượng nước : 3,6g. 
	Ca(OH) 2 + CO 2  CaCO 3 
	nCO 2 = nCaCO 3 = 30/100 = 0,3 mol 
	 m C = 0,3.12 = 3,6g 
	 m H = 2.3,6/18 = 0,4g 
Kết quả cho thấy hợp chất A còn nguyên tố O 
	 m O = 10,4- (3,6+0,4) = 6,4g 
- Đặt CT của A C x H y O z 
Ta có : x:y:z = 3,6/12 : 0,4/1 : 6,4/16 = 3/4/4 
	CTĐGN: C 3 H 4 O 4 
BTVN: 
Đốt cháy hoàn toàn 0,09 gam chất hữu cơ A tạo thành 0,054 gam hơi nước và 67,2 cm 3 khí CO 2 (đktc). 
1. Xác định CTĐGN của A 
2. Xác định CTPT của A. Biết A có tỉ khối hơi với H 2 là 30. 

File đính kèm:

  • pptbai_giang_hoa_hoc_lop_11_tiet_28_29_cong_thuc_phan_tu_hop_ch.ppt