Bài giảng Hóa học Lớp 10 - Tiết 22, Bài 12: Liên kết ion, tinh thể ion - Trường THPT Quang Trung
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Hóa học Lớp 10 - Tiết 22, Bài 12: Liên kết ion, tinh thể ion - Trường THPT Quang Trung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Hóa học Lớp 10 - Tiết 22, Bài 12: Liên kết ion, tinh thể ion - Trường THPT Quang Trung
KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ GIÁO CÙNG TOÀN THỂ CÁC EM HỌC SINH! LIÊN KẾT HOÁ HỌC - Vì sao nguyên tử các nguyên tố (trừ khí hiếm) có xu hướng liên kết với nhau tạo thành phân tử hay tinh thể ? - Có mấy loại liên kết hóa học ? Các nguyên tử liên kết với nhau như thế nào ? Chương 3 LIÊN KẾT ION – TINH THỂ ION Tiết 22 * Ion là gì ? Khi nào nguyên tử trở thành ion ? Có mấy loại ion ? * Liên kết ion được hình thành như thế nào? Liên kết ion ảnh hưởng như thế nào đến tính chất của các hợp chất ion ? SỰ HÌNH THÀNH ION Ion là gì ? Khi nào nguyên tử trở thành ion ? ? Nguyên tử Na có z = 11, vì sao nguyên tử Na trung hoà điện ? (điện tích bằng 0) SỰ HÌNH THÀNH ION 11+ 11 proton: 11+ 11 electron: 11- Nguyên tử Na trung hoà điện. Nguyên tử Na Nếu nguyên tử Na nhường 1 electron, hãy tính điện tích của phần còn lại của nguyên tử ? SỰ HÌNH THÀNH ION 11 proton: 11+ 10 electron: 10- Phần còn lại của nguyên tử mang điện tích 1+ 11+ Nguyên tử Na Ion Na + SỰ HÌNH THÀNH ION - Nguyên tử trung hoà về điện. - Khi nguyên tử nhường hay nhận electron nó trở thành phần tử mang điện gọi là ion. KẾT LUẬN Có mấy loại ion ? CATION Nguyên tử kim loại có bao nhiêu e lớp ngoài cùng ? Để đạt cấu hình e bền vững của khí hiếm thì nguyên tử kim loại có khuynh hướng gì ? CATION Thí dụ: Sự tạo thành ion Li + từ nguyên tử Li (z = 3) 3+ 1s 2 2s 1 1s 2 3+ + Li Li + Li Li + + 1e 12 + Thí dụ: Sự tạo thành ion Mg 2+ từ nguyên tử Mg (z = 12) CATION Nguyên tử Mg Ion Mg 2+ Mg Mg 2+ + 2e CATION Hãy biểu diễn sự hình thành ion dương (cation) từ các nguyên tử : Na (z = 11), Al (z =13),K (z = 19), Ca (z = 20). CATION Al Al 3+ + 3e Na Na + + 1e K K + + 1e Ca Ca 2+ + 2e Tên cation = cation + tên kim loại Những nguyên tử kim loại lớp ngoài cùng có 1, 2, 3 electron đều dễ nhường electron để trở thành ion dương (cation). CATION KẾT LUẬN ANION Nguyên tử phi kim có bao nhiêu e lớp ngoài cùng ? Để đạt cấu hình e bền vững của khí hiếm thì nguyên tử phi kim có khuynh hướng gì ? ANION Thí dụ: Sự tạo thành ion Cl - từ nguyên tử Cl (z = 17) 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 5 + Cl Cl - Cl + 1e Cl - 17+ 17+ 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 ANION Hãy biểu diễn sự hình thành ion âm (anion) từ các nguyên tử : F(z = 9), O (z = 8), N (z =7),S (z = 16), Br (z = 35). ANION F + 1e F - N + 3e N 3- O + 2e O 2- Br + 1e Br - S + 2e S 2- Tên anion = Anion +tên gốc axit (trừ O 2- gọi là anion oxit) Anion florua Anion sunfua Anion nitrua Anion bromua Anion oxit Những nguyên tử phi kim lớp ngoài cùng có 5, 6, 7 electron có khả năng nhận thêm 3, 2 hay 1 electron để trở thành ion âm (anion). ANION KẾT LUẬN ION ĐƠN NGUYÊN TỬ VÀ ION ĐA NGUYÊN TỬ Những ion nào sau đây là ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử ? Na + , NH 4 + , Mg 2+ , Al 3+ , OH - , Li + , S 2- , SO 4 2- , Cl - , PO 4 3- . -Ion đơn nguyên tử: Na + , Mg 2+ , Al 3+ , Li + , S 2- , Cl - . -Ion đa nguyên tử: NH 4 + , OH - , SO 4 2- , PO 4 3- . SỰ TẠO THÀNH LIÊN KẾT ION 17+ 11+ 17+ 11+ + - Na (2, 8, 1) Cl (2, 8, 7) Na + (2, 8) Cl - (2, 8, 8) Cl + 1e Cl - Na Na + + 1e Na + + Cl - NaCl hay 2Na + Cl 2 2NaCl 2 x 1e Thí dụ: đốt Na trong khí clo. 11+ 17+ + - Na + Cl - Sự hình thành liên kết ion Ion Magiê (Mg 2+ ) Magiê Nguyên tử (Mg) oxit ion (O 2- ) Oxy nguyên tử (O) Cho nên công thức của Magiê oxít là MgO SỰ TẠO THÀNH LIÊN KẾT ION Thí dụ: đốt Mg trong khí oxi. 2 ion Natri (Na + ) 2 nguyên tử Na ion oxit ( O 2- ) Oxy nguyên tử (O) Nên công thức của natri oxit là Na 2 O SỰ TẠO THÀNH LIÊN KẾT ION Thí dụ: đốt Na trong khí oxi. Cl Na + 5 3 6 4 2 1 Một ion Na + được bao quanh bởi 6 ion Cl - Một ion Cl - được bao quanh bởi 6 ion Na + Có phân tử NaCl riêng biệt ? TINH THỂ NaCl TÍNH CHẤT CHUNG CỦA HỢP CHẤT ION -Vì lực hút tĩnh điện giữa các ion ngược dấu trong tinh thể ion rất lớn nên tinh thể ion rất bền vững: Các hợp chất ion đều khá rắn, khó bay hơi, khó nóng chảy. -Các hợp chất ion thường tan nhiều trong nước. Khi nóng chảy và khi hoà tan trong nước, chúng dẫn điện. Cho các nguyên tố X (z = 3 ), M (z = 11), R (z = 19). Từ nguyên tử các nguyên tố trên tạo được các ion A. M + , R + , X 2+ . B. M + , R + , X + . C. M 2+ , R + , X 2+ . D. M + , R 2+ , X 2+ . BÀI TẬP ĐÁP ÁN B. Ion X 2- do nguyên tử X tạo ra có cấu hình electron là 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 . Nguyên tử X có cấu hình electron là A. 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 4s 1 . B. 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 4 . C. 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 5 . D . 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 . BÀI TẬP ĐÁP ÁN B. Trong tinh thể NaCl A. các ion Na + và ion Cl - góp chung cặp electron hình thành liên kết. B. các nguyên tử Na và Cl góp chung cặp electron hình thành liên kết. C. nguyên tử natri và nguyên tử clo hút nhau bằng lực hút tĩnh điện. D. các ion Na + và ion Cl - hút nhau bằng lực hút tĩnh điện. BÀI TẬP ĐÁP ÁN D. KÍNH CHÚC QUÝ THẦY CÔ GIÁO SỨC KHỎE, CHÚC CÁC EM HỌC TỐT !
File đính kèm:
bai_giang_hoa_hoc_lop_10_tiet_22_bai_12_lien_ket_ion_tinh_th.ppt

